Toán lớp 6 bài 3 Phép cộng, phép trừ các số tự nhiên sách Cánh Diều

Toán lớp 6 bài 3 Phép cộng, phép trừ các số tự nhiên Cánh Diều bao gồm đáp án chi tiết cho từng phần, từng bài tập trong nội dung chương trình học bài 3 Toán 6, giúp các em học sinh ôn tập, củng cố kiến thức, luyện tập Giải Toán 6 sách Cánh Diều.

>> Bài trước: Toán lớp 6 bài 2 Tập hợp cách số tự nhiên sách Cánh Diều

A. Giải Toán 6 Cánh Diều phần Luyện tập vận dụng

I. Phép cộng

Luyện tập vận dụng 1 Toán lớp 6 trang 16 Cánh Diều

Mẹ An mua cho An một bộ đồng phục học sinh gồm: áo sơ mi giá 125 000 đồng, áo khoác giá 140 000 đồng, quần Âu giá 160 000 đồng. Tính số tiền mẹ An đã mua đồng phục cho An.

Đáp án

Số tiền mẹ An đã mua đồng phục cho An là:

125 000 + 140 000 + 160 000 = 425 000 (đồng)

Đáp số: 425 000 đồng

II. Phép trừ

Luyện tập vận dụng 2 Toán lớp 6 trang 16 Cánh Diều

Tìm số tự nhiên x, biết:

124 + (118 - x) = 217

Đáp án

124 + (118 - x) = 217

118 - x = 217 - 124

118 - x = 93

x = 118 - 93

x = 25

B. Giải Toán 6 Cánh Diều phần Bài tập

Toán lớp 6 trang 16 tập 1 Bài 1

Tính:

a) 127 + 39 + 73;

b) 135 + 360 + 65 + 40

c) 417 - 17 - 299;

d) 981- 781 + 29

Đáp án

a) 127 + 39 + 73;

= (127 + 73) + 39

= 200 + 39

= 239

b) 135 + 360 + 65 + 40

= (135 + 35) + ( 360 + 40)

= 170 + 400

= 570

c) 417 - 17 - 299;

= (417 - 17) - 299

= 400 - 299

= 101

d) 981- 781 + 29

= (981 - 781) + 29

= 200 + 29

= 229

Toán lớp 6 trang 16 tập 1 Bài 2

Có thể tính nhẩm tổng bằng cách tách một số hạng thành tổng của hai số hạng khác.

Ví dụ: 89 + 35 = 89 + (11 + 24) = (89 + 11) + 24 = 100 + 24 = 124

Hãy tính nhẩm:

a) 79 + 65

b) 996 + 45

c) 37 + 198

d) 3 492 + 319

Đáp án

a) 79 + 65 = (44 + 35) + 65 = 44 + (35 + 65) = 44 + 100 = 144

b) 996 + 45 = 996 + (4 + 41) = (996 + 4) + 41 = 1000 + 41 = 1041

c) 37 + 198 = (35 + 2) + 198 = 35 + (2 + 198) = 35 + 200 = 235

d) 3 492 + 319 = 3 492 + (8 + 311) = (3 492 + 8) + 311 = 3 500 + 311 = 3 811

Toán lớp 6 trang 16 tập 1 Bài 3

Có thể tính nhẩm hiệu bằng cách thêm vào số bị trừ và số trừ cùng một số thích hợp.

Ví dụ: 429 - 98 = (427 + 2) - (98 + 2) = 429 - 100 = 329

Hãy tính nhẩm:

a) 321 - 96

b) 1 454 - 997

c) 561 - 19

d) 2 572 - 994

Đáp án

a) 321 - 96 = (321 + 4) - (96 + 4) = 325 - 100 = 225

b) 1 454 - 997 = (1 454 + 3) - (997 + 3) = 1 457 - 1000 = 457

c) 561 - 195 = (561 + 5) - (195 + 5) = 566 - 200 = 366

d) 2 572 - 994 = (2 572 + 6) - (994 + 6) = 2 578 - 1000 = 1 578

Toán lớp 6 trang 17 tập 1 Bài 4

Cho bảng giờ tàu HP1 Hà Nội - Hải Phòng tháng 10 năm 2020 như sau:

Giải bài tập 4 SGK Cách Diều Toán 6 tập 1 trang 17

a) Hãy tính quãng đường từ ga Gia Lâm đến ga Hải Dương; từ ga Hải Dương đến ga Hải Phòng.

b) Hãy tính thời gian tàu đi từ ga Hà Nội đến ga Hải Dương; từ ga Hà Nội đến ga Hải Phòng.

c) Tàu dừng bao lâu ở ga ải Dương? Ở ga Phú Thái?

d) Tính thời gian thực tàu chạy trên quãng đường từ ga Gia Lâm đến ga Hải Phòng.

Đáp án

a) Quãng đường từ ga Gia Lâm đến ga Hải Dương là: 57 - 5 = 52 (km)

Quãng đường từ ga Hải Dương đến ga Hải Phòng là: 102 - 57 = 45 (km)

b) Thời gian tàu đi từ ga Hà Nội đến ga Hải Dương là: 7 giờ 15 phút - 6 giờ 00 phút = 1 giờ 15 phút

Thời gian tàu đi từ ga Hà Nội đến ga Hải Phòng: 8 giờ 25 phút - 6 giờ 00 phút = 2 giờ 25 phút

c) Tàu dừng 5 phút ở ga Hải Dương và 2 phút ở ga Phú Thái.

d) Thời gian tàu đi từ ga Gia Lâm đến ga Hải phòng là: 8 giờ 25 phút - 6 giờ 16 phút = 2 giờ 9 phút

Ở ga Cẩm Giàng, ga Phú Thái và ga Thượng Lý tàu đều dừng 2 phút.

Ở ga Hải Dương tàu dừng 5 phút.

=> Thời gian thực tàu chạy trên quãng đường từ ga Gia Lâm đến ga Hải Phòng là:

2 giờ 9 phút - 2 phút x 3 - 5 phút = 1 giờ 58 phút.

Toán lớp 6 trang 17 tập 1 Bài 5

Một cơ thẻ trưởng thành khỏe mạnh cần nhiều nước. Lượng nước mà cơ thể một người trưởng thành mất đi mỗi ngày khoảng: 450 ml qua da (mồ hôi), 550 ml qua hít thở, 150 ml qua đại tiện, 350 ml qua tra đổi chất, 1500 ml qua tiểu tiện.

(Nguồn: Bộ văn hóa Niedersachsen xuất bản 2012)

a) Lượng nước mà cơ thể một người trưởng thành mất đi trong một ngày khoảng bao nhiêu?

b) Qua việc ăn uống, mỗi ngày cơ thể hấp thụ được khoảng 1000 ml nước. Một người trưởng thành cần phải uống thêm khoảng bao nhiêu nước để cân bằng lượng nước đã mất trong ngày?

Đáp án

a) Lượng nước mà cơ thể một người trưởng thành mất đi trong một ngày là:

450 + 550 + 150 + 350 + 1500 = 2850 (ml nước)

b) Lượng nước một người thành cần phải uống thêm để cân bằng lượng nước đã mất trong ngày là:

2850 - 1000 = 1850 (ml nước)

Toán lớp 6 trang 17 tập 1 Bài 6

Sử dụng máy tính cầm tay:

Giải bài tập 6 SGK Cách Diều Toán 6 tập 1 trang 17

Dùng máy tính cầm tay để tính:

1 234 + 567; 413 - 256; 654 - 450 - 74

Đáp án

Sử dụng máy tính cầm tay để tính:

1 234 + 567 = 1 801

413 - 256 = 157

654 - 450 - 74 = 130

>> Bài tiếp theo: Toán lớp 6 bài 4 Phép nhân, phép chia các số tự nhiên Cánh Diều

Trên đây là toàn bộ nội dung học và lời giải các phần môn Toán lớp 6 Cánh Diều bài 3 cho các bạn học sinh tham khảo từng phần: Luyện tập, Vận dụng, Bài tập tự luyện cho các bạn học sinh tham khảo ôn tập các dạng bài tập. Các em học sinh so sánh với bài làm của mình.

Ngoài ra, các em học sinh tham khảo Chuyên đề Toán 6 hay các dạng bài tập cuối tuần Toán 6 cùng với các dạng Đề thi học kì 1 lớp 6Đề thi học kì 2 lớp 6 theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của Bộ GD&ĐT ban hành. VnDoc.com liên tục cập nhật Lời giải, đáp án các dạng bài tập Chương trình mới cho các bạn cùng tham khảo.

Đối với chương trình sách mới. Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học sách Cánh Diều, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 6 sau để chuẩn bị cho chương trình sách mới năm học tới:

Toàn bộ tài liệu tại đây đều được Tải miễn phí để sử dụng.

Đánh giá bài viết
66 15.143
Sắp xếp theo
    Toán lớp 6 sách Cánh Diều Xem thêm