Toán lớp 6 bài 4 Phép cộng và phép trừ phân số

Toán lớp 6 bài 4 Phép cộng và phép trừ phân số bao gồm đáp án chi tiết cho từng phần, từng bài tập. Giải Toán 6 này nằm trong Chương 5 tập 2 trang 16, 17, 18 giúp các em học sinh ôn tập, củng cố kiến thức, luyện tập Giải Toán 6 sách Chân trời sáng tạo.

>> Bài trước: Toán lớp 6 bài 3 So sánh phân số

1. Phép cộng hai phân số

Thực hành 1 Toán lớp 6 trang 16 tập 2

a) \frac{4}{{ - 3}} + \frac{{ - 22}}{5}

b) \frac{{ - 5}}{{ - 6}} + \frac{7}{{ - 8}}.

Muốn cộng hai phân số có mẫu khác nhau, ta quy đồng mẫu số của chúng, sau đó cộng hai phân số có cùng mẫu.

Đáp án

a)

\begin{array}{l}\frac{4}{{ - 3}} + \frac{{ - 22}}{5} = \frac{{4.5}}{{ - 3.5}} + \frac{{ - 22.( - 3)}}{{5.( - 3)}}\\ = \frac{{20}}{{ - 15}} + \frac{{66}}{{ - 15}} = \frac{{86}}{{ - 15}} = \frac{{ - 86}}{{ - 15}}\end{array}

b)

\begin{array}{l}\frac{{ - 5}}{{ - 6}} + \frac{7}{{ - 8}} = \frac{{ - 5.4}}{{ - 6.4}} + \frac{{7.3}}{{ - 8.3}}\\ = \frac{{ - 20}}{{ - 24}} + \frac{{21}}{{ - 24}} = \frac{1}{{ - 24}} = \frac{{ - 1}}{{24}}\end{array}.

2. Một số tính chất của phép cộng phân số

Thực hành 2 Toán lớp 6 trang 16 tập 2

Tính giá trị biểu thức \left( {\frac{3}{5} + \frac{{ - 2}}{7}} \right) + \frac{{ - 1}}{5} theo cách hợp lí.

Đáp án

\begin{array}{l}\left( {\frac{3}{5} + \frac{{ - 2}}{7}} \right) + \frac{{ - 1}}{5} = \left( {\frac{3}{5} + \frac{{ - 1}}{5}} \right) + \frac{{ - 2}}{7}\\ = \frac{2}{5} + \frac{{ - 2}}{7} = \frac{{14}}{{35}} + \frac{{ - 10}}{{35}} = \frac{4}{{35}}\end{array}.

3. Số đối

Thực hành 3 Toán lớp 6 trang 17 tập 2

Tìm số đối của mỗi phân số sau (có dùng kí hiệu số đối của phân số).

a) \frac{{ - 15}}{7}

b) \frac{{22}}{{ - 25}}

c) \frac{{10}}{9}

d) \frac{{ - 45}}{{ - 27}}

Hai phân số đối nhau nếu tổng của chúng bằng 0.

Đáp án

a) Số đối của\frac{{ - 15}}{7}\frac{{15}}{7}

b) Số đối của\frac{{22}}{{ - 25}}\frac{{22}}{{25}}

c) Số đối của \frac{{10}}{9}\frac{{ - 10}}{9}

d) Số đối của \frac{{ - 45}}{{ - 27}}\frac{{ - 45}}{{27}}.

4. Phép trừ hai phân số

Thực hành 4 Toán lớp 6 trang 17 tập 2

Thực hiện phép tính \frac{{ - 4}}{3} - \frac{{12}}{5}.

Muốn trừ một phân số cho một phân số, ta lấy phân số thứ nhất cộng với số đối của phân số thứ hai.

Đáp án

\begin{array}{l}\frac{{ - 4}}{3} - \frac{{12}}{5} = \frac{{ - 4}}{3} + \frac{{ - 12}}{5}\\ = \frac{{ - 20}}{{15}} + \frac{{ - 36}}{{15}} = \frac{{ - 56}}{{15}}\end{array}.

5. Giải toán 6 Chân trời sáng tạo tập 2 trang 18

Bài 1 Toán lớp 6 tập 2 trang 18

Tính giá trị các biểu thức sau theo hai cách (Có cách dùng tính chất phép cộng).

a) (\frac{-2}{-5} + \frac{-5}{-6}) + \frac{4}{5}

b) \frac{-3}{-4} + (\frac{11}{-15} + \frac{-1}{2}

Đáp án

a) (\frac{-2}{-5} + \frac{-5}{-6}) + \frac{4}{5}

= (\frac{2}{5} + \frac{4}{5}) + \frac{-5}{-6}

= \frac{6}{5} + \frac{5}{6} = \frac{6.6}{5.6}+ \frac{5.5}{6.5}

= \frac{36}{30} + \frac{25}{30} = \frac{36+25}{30}

= \frac{61}{30}

b) \frac{-3}{-4} + (\frac{11}{-15} + \frac{-1}{2}

= ( \frac{-3}{-4} + \frac{-1}{2}) + \frac{11}{-15}

= (\frac{3}{4} + \frac{-2}{4}) + \frac{11}{-15}

= \frac{1}{4}+ \frac{-11}{15} = \frac{1.15}{4.15}+ \frac{-11.4}{15.4}

= \frac{15}{60}+ \frac{-44}{60} = \frac{-29}{60}

Bài 2 Toán lớp 6 tập 2 trang 18

Tìm các cặp phân số đối nhau trong các phân số sau:

\frac{-5}{6}; \frac{-40}{-10}; \frac{5}{6}; \frac{40}{-10}; \frac{10}{-12}

Đáp án

Các cặp phân số đối nhau là:

  • \frac{-5}{6}\frac{5}{6}
  • \frac{10}{-12}\frac{5}{6}
  • \frac{-40}{-10}\frac{40}{-10}

Bài 3 Toán lớp 6 tập 2 trang 18

Người ta mở hai vòi nước cùng chảy vào một bể. Vòi thứ nhất mỗi giờ chảy được \frac{1}{7} bể, vòi thứ hai mỗi giờ chảy được \frac{1}{5} bể. Nếu mở đồng thơi cả hai vòi, mỗi giờ được mấy phần bể?

Đáp án

Nếu mở đồng thơi cả hai vòi, mỗi giờ được:

\frac{1}{7} + \frac{1}{5} = \frac{5}{35} + \frac{7}{35} = \frac{12}{35} ( phần bể)

Đáp số: \frac{12}{35} bể

Bài 4 Toán lớp 6 tập 2 trang 18

Bảo đọc hết một quyển sách trong 4 ngày. Ngày thứ nhất đọc được \frac{2}{5} quyển sách, ngày thứ hai đọc được \frac{1}{3} quyển sách, ngày thứ ba đọc được \frac{1}{4} quyển sách. Hỏi hai ngày đầu Bảo đọc nhiều hơn hay ít hơn hai ngày sau? Tìm phân số để chỉ số chênh lệch đó.

Đáp án

Hai ngày đầu Bảo đọc được:

\frac{2}{5} + \frac{1}{3} = \frac{11}{15}

Hai ngày sau Bảo đọc được là:

1 - \frac{11}{15} = \frac{4}{15}

\frac{11}{15} > \frac{4}{15} nên hai ngày đầu Bảo đọc được nhiều hơn hai ngày sau

Phân số chỉ số chênh lệch là: \frac{11}{15} - \frac{4}{15} = \frac{7}{15}

Tham khảo Lời giải 2 Bộ sách Toán lớp 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sốngToán lớp 6 Cánh Diều chi tiết. Tại đây là lời giải bài tập đẩy đủ, chi tiết cả năm học. VnDoc liên tục cập nhật lời giải của từng bài tập cho các em học sinh cùng tham khảo.

Đánh giá bài viết
1 14
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Toán lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo Xem thêm