Giải Toán lớp 6 trang 26 tập 1 Kết nối tri thức
Giải Toán 6 trang 26 Tập 1
- Luyện tập 1 trang 26 Toán 6 tập 1 SGK Kết nối tri thức
- Vận dụng trang 26 Toán 6 tập 1 SGK Kết nối tri thức
- Luyện tập 2 trang 26 Toán 6 tập 1 SGK Kết nối tri thức
- Bài 1.46 trang 26 Toán 6 tập 1 SGK Kết nối tri thức
- Bài 1.47 trang 24 Toán 6 tập 1 SGK Kết nối tri thức
- Bài 1.48 trang 26 Toán 6 tập 1 SGK Kết nối tri thức
- Bài 1.49 trang 24 Toán 6 tập 1 SGK Kết nối tri thức
Giải Toán 6 trang 26 Tập 1 Kết nối tri thức hướng dẫn giải chi tiết cho các câu hỏi và bài tập trong SGK Toán 6 Kết nối tri thức tập 1 trang 26. Tài liệu giúp học sinh nắm chắc kiến thức ngay từ những bài học đầu tiên của chương trình, đồng thời biết cách phân tích đề bài, lựa chọn phương pháp và trình bày lời giải khoa học. Mời các em tham khảo bài viết để hoàn thành tốt các bài tập và chuẩn bị vững vàng cho những nội dung tiếp theo của chương trình Toán 6.
Luyện tập 1 trang 26 Toán 6 tập 1 SGK Kết nối tri thức
Tính giá trị của các biểu thức sau:
a) 25 . 23 – 32 + 125
b) 2 . 32 + 5 . (2 + 3)
Hướng dẫn giải:
|
a) 25 . 23 – 32 + 125 25 . 8 – 9 + 125 = 200 – 9 + 125 = 316 |
b) 2 . 32 + 5 . (2 + 3) = 2 . 9 + 5 . 5 = 18 + 25 = 43 |
Vận dụng trang 26 Toán 6 tập 1 SGK Kết nối tri thức
Một người đi xe đạp trong 5 giờ. Trong 3 giờ đầu, người đó đi với vận tốc 14km/h; 2 giờ sau người đó đi với vận tốc 9 km/h.
a) Tính quãng đường người đó đi được trong 3 giờ đầu, 2 giờ sau.
b) Tính quãng đường người đó đi được trong 5 giờ?
Hướng dẫn giải:
a) Trong 3 giờ đầu, người đó đi được:
3 . 14 = 42 (km)
Trong 2 giờ sau, người đó đi được:
2 . 9 = 18 (km)
b) Quãng đường người đó đi được trong 5 giờ là:
42 + 18 = 60 (km)
Luyện tập 2 trang 26 Toán 6 tập 1 SGK Kết nối tri thức
a) Lập biểu thức tính diện tích của hình chữ nhật ABCD (hình bên)
b) Tính diện tích của hình chữ nhật khi a = 3 cm

Hướng dẫn giải:
a) Chiều dài AB của hình chữ nhật là:
a + a + 1 (cm)
Diện tích hình chữ nhật là:
a . (a + a + 1) (cm2)
b) Diện tích hình chữ nhật ABCD với a = 3 cm là:
3 . (3 + 3 + 1) = 3 . 7 = 21 (cm2)
Bài 1.46 trang 26 Toán 6 tập 1 SGK Kết nối tri thức
Tính:
a) 235 + 78 – 142
b) 14 + 2 . 82
c) {23 + [1 + (3 – 1)2]} : 13
Hướng dẫn giải:
a) 235 + 78 – 142 = 313 – 142 = 171
b) 14 + 2 . 82 = 14 + 2 . 64
= 14 + 128 = 142
c) {23 + [1 + (3 – 1)2]} : 13
= {8 + [1 + 22 ]} : 13
= (8 + 5) : 13
= 13 : 13 = 1
Bài 1.47 trang 24 Toán 6 tập 1 SGK Kết nối tri thức
Tính giá trị của biểu thức:
1 + 2(a + b) – 43 khi a = 25; b = 9.
Hướng dẫn giải:
Thay a = 25; b = 9 vào biểu thức, ta có:
1 + 2(25 + 9) – 43
= 1 + 2 . 34 – 64
= 1 + 68 – 64
= 5
Bài 1.48 trang 26 Toán 6 tập 1 SGK Kết nối tri thức
Trong 8 tháng đầu năm, một cửa hàng bán được 1 264 chiếc ti vi. Trong 4 tháng cuối năm, trung bình mỗi tháng cửa hàng bán được 164 chiếc ti vi. Hỏi trong cả năm, trung bình mỗi tháng cửa hàng đó bán được bao nhiêu ti vi? Viết biểu thức tính kết quả.
Hướng dẫn giải:
Trong 4 tháng cuối năm cửa hàng bán được:
164 . 4 = 656 (chiếc ti vi)
Trung bình một tháng cửa hàng đó bán được số ti vi là:
(1 264 + 656) : 12 = 160 (chiếc ti vi)
Đáp số: 160 chiếc ti vi.
Biểu thức tính kết quả là: (1 264 + 164 . 4) : 12
Bài 1.49 trang 24 Toán 6 tập 1 SGK Kết nối tri thức
Căn hộ nhà bác Cường diện tích 105 m2. Ngoại trừ bếp và nhà vệ sinh diện tích 30 m2, toàn bộ diện tích sàn còn lại được lát gỗ như sau: 18 m2 được lát bằng gỗ loại I giá 350 nghìn đồng/m2, phần còn lại lát bằng gỗ loại 2 có giá 170 nghìn đồng/m2. Công lát là 30 nghìn đồng/m2.
Viết biểu thức tính tổng chi phí bác Cường cần trả để lát sàn căn hộ như trên. Tính giá trị của biểu thức đó.
Hướng dẫn giải:
Diện tích sàn được lát gỗ là:
105 – 30 (m2)
Chi phí mua gỗ loại 1 là:
18 . 350 000 (đồng)
Diện tích sàn còn lại là:
105 – 30 – 18 (m2)
Chi phí mua gỗ loại 2 là:
(105 – 30 – 18) . 170 000 (đồng)
Tiền công bác Cường lát sàn gỗ là:
30 000 . (105 – 30) (đồng)
Tổng chi phí bác Cường cần trả là:
18 . 350 000 + (105 – 30 – 18) . 170 000 + 30 000 . (105 – 30)
= 6 300 000 + 57 . 170 000 + 30 000 . 75
= 6 300 000 + 9 690 000 + 2 250 000
= 18 240 000 (đồng)
-----------------------------------------------
Qua bài viết trên, các em có thể chủ động đối chiếu kết quả, củng cố kiến thức đã học và rèn luyện kỹ năng giải Toán hiệu quả. Đây cũng là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích dành cho phụ huynh và giáo viên khi hướng dẫn, hỗ trợ học sinh trong quá trình học tập.