Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài tập cuối chương 4

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng cao
    Nối các điểm giữa các cạnh hình vuông ABCD với đỉnh. Các đường này cắt nhau tạo thành hình vuông MNPQ. Diện tích của hình vuông MNPQ là bao nhiêu, biết cạnh của hình vuông ABCD là 5 cm?

    Hướng dẫn:

    Ta cắt ghép như hình vẽ được hình chữ thập có diện tích đúng bằng diện tích hình vuông ABCD và bằng 5 lần diện tích hình vuông MNPQ.

    Diện tích hình vuông ABCD là: 52 = 25 cm2

    Vậy diện tích hình vuông MNPQ là: 25 : 5 = 5 cm2 

  • Câu 2: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Hình thoi ABCD có diện tích 20 cm2 và đường chéo AC bằng 10 m. Vậy đường chéo BD có độ dài là:

    Hướng dẫn:

    2 lần diện tích hình thoi là: 20 . 2 = 40 cm2 

    Độ dài đường chéo BD là: 40 : 10 = 4 cm

  • Câu 3: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một hình thang cân có diện tích 200 m2 và chiều cao là 10 m. Tính tổng độ dài hai đáy của hình thang cân:

    Hướng dẫn:

     Tổng độ dài hai đáy là: 200 . 2 : 10 = 40 (m)

  • Câu 4: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một hình thang có đáy nhỏ là 4 cm, chiều cao là 5 cm, diện tích là 40 cm2. Chiều dài đáy lớn là:

    Hướng dẫn:

    2 lần diện tích của hình thang là: 40 . 2 = 80 (cm2)

    Tổng độ dài hai đáy là: 80 : 5 = 16 cm

    Chiều dài đáy lớn là: 16 - 4 = 12 cm

  • Câu 5: Thông hiểu
    Cho hình tam giác và hình vuông có kích thước như hình vẽ sau. So sánh chu vi của hai hình.

    Hướng dẫn:

    Chu vi hình tam giác là: 5 . 3 = 15 (cm)

    Chu vi hình vuông là: 4 . 4 = 16 (cm)

    Vậy chu vi hình tam giác nhỏ hơn chu vi hình vuông

  • Câu 6: Nhận biết
    Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau.
  • Câu 7: Thông hiểu
    Miếng bìa hình chữ nhật có chiều dài 10 cm, chiều rộng 5 cm. Cắt miếng bìa hình chữ nhật thành hai miếng bìa hình vuông bằng nhau thì diện tích mỗi hình vuông đó là:
    Hướng dẫn:

    Diện tích miếng bìa hình chữ nhật là: 10 . 5 = 50 cm2 

    Diện tích mỗi hình vuông là: 50 : 2 = 25 (cm2)

  • Câu 8: Nhận biết
    Nếu một tam giác có 3 góc bằng nhau thì đó là:
  • Câu 9: Thông hiểu
    Cho hình bình hành ABCD có hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O. Biết OC = 2 cm thì AC bằng:
  • Câu 10: Nhận biết
    Câu nào đúng trong các câu sau?
  • Câu 11: Nhận biết
    Hình thang cân có độ dài hai cạnh đáy là 5 m và 3,2 m; chiều cao là 4 m. Diện tích của hình thang cân này là:
    Hướng dẫn:

    Diện tích hình thang cân là: \frac{1}{2}\left(5+3,2\right).4=16,4 (m2)

  • Câu 12: Vận dụng
    Hình lục giác đều có đường chéo chính dài 18 cm. Độ dài cạnh của hình lục giác đều là:
  • Câu 13: Nhận biết
    Một hình bình hành có cạnh đáy dài 32 cm, chiều cao là 2 dm. Tính diện tích hình bình hành đó:
    Hướng dẫn:

     2 dm = 20 cm

    Diện tích hình bình hành là: 32 . 20 = 640 cm2 

  • Câu 14: Nhận biết
    Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau.
  • Câu 15: Vận dụng
    Hình thang có đáy lớn và đáy nhỏ cùng tăng 3 lần thì diện tích của nó tăng:
  • Câu 16: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Cho hình vuông ABCD bằng hình vuông MNPQ. Nếu diện tích hình vuông ABCD là 40 cm2 thì diện tích hình vuông MNPQ là:

  • Câu 17: Thông hiểu
    Trong hình vẽ sau, có bao nhiêu tam giác đều?

  • Câu 18: Vận dụng
    Hình chữ nhật có chiều dài và chiều rộng cùng tăng 4 lần thì diện tích của nó tăng:
    Hướng dẫn:

    Giả sử a, b lần lượt là chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật ban đầu

    Diện tích hình chữ nhật ban đầu là: S = ab

    Chiều dài và chiều rộng mới lần lượt là: 4a và 4b

    Diện tích hình chữ nhật mới là: S' = 4a.4b = 16ab = 16S

    Vậy hình chữ nhật có chiều dài và chiều rộng cùng tăng 4 lần thì diện tích của nó tăng 16 lần.

  • Câu 19: Vận dụng
    Một chiếc diều hình thoi có cạnh 30 m được làm bằng dây dù. Tính chiều dài dây dù cần dùng để căng các cạnh diều (Coi các nút buộc không đáng kể).
    Hướng dẫn:

    Trong hình thoi các cạnh bằng nhau do đó chiều dài dây dù dùng để căng các cạnh bằng tổng độ dài 4 cạnh của hình thoi, tức là: 30 . 4 = 120 cm

  • Câu 20: Thông hiểu
    Hình chữ nhật có chu vi bằng 28 cm. Tính diện tích của hình chữ nhật đó biết chiều dài hơn chiều rộng 6 cm.
    Hướng dẫn:

    Nửa chu vi hình chữ nhật là: 28 : 2 = 14 cm

    Chiều dài hình chữ nhât là: (14 + 6) : 2 = 10 cm

    Chiều rộng hình chữ nhật là: 10 - 6 = 4 cm

    Diện tích hình chữ nhật là: 10 . 4 = 40 cm2 

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (35%):
    2/3
  • Thông hiểu (40%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Vận dụng cao (5%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo