Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài tập cuối chương 6

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 25 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 25 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Không quy đồng mẫu số, em hãy so sánh \frac{34}{111} và \frac{198}{54}

    Hướng dẫn:

    Ta có: \frac{34}{111}<1 và \frac{198}{54}>1

    Vậy \frac{34}{111}<\frac{198}{54}

  • Câu 2: Vận dụng
    Tính hợp lí biểu thức:

    4-\left(\frac{12}{67}+\frac{13}{41}\right)-\left(\frac{-12}{67}+\frac{28}{41}\right)

    Hướng dẫn:

     4-\left(\frac{12}{67}+\frac{13}{41}\right)-\left(\frac{-12}{67}+\frac{28}{41}\right)

    =4-\frac{12}{67}-\frac{13}{41}+\frac{12}{67}-\frac{28}{41}

    =4+\left ( -\frac{13}{41} -\frac{28}{41}\right ) +\left (  \frac{12}{67}-\frac{12}{67} \right )

    = 4 + (– 1) = 3

  • Câu 3: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Trong một thanh hợp kim, đồng chiếm \frac{5}{12} khối lượng của nó. Hỏi khối lượng của thanh hợp kim đó là bao nhiêu nếu khối lượng đồng trong đó là \frac{17}{2} kg?

    Hướng dẫn:

    Khối lượng của thanh hợp kim đó là: \frac{17}{2}:\frac{5}{12}=\frac{102}{5} (kg)

  • Câu 4: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    An có 39 chiếc kẹo. An cho Dũng \frac{1}{3} số kẹo của mình. Hỏi An còn lại bao nhiêu chiếc kẹo?

    Hướng dẫn:

    Số kẹo An cho Dũng là:

    39.\frac{1}{3}=13 chiếc

    An còn lại số chiếc kẹo là:

    39 - 13 = 26 chiếc

  • Câu 5: Thông hiểu
    Tìm số nguyên x biết:

    \frac{35}{15}=\frac{x}{3}

  • Câu 6: Vận dụng cao
    Tính.

    M=\frac{1}{1.2}+\frac{1}{2.3}+\frac{1}{3.4}+...+\frac{1}{99.100}

    Hướng dẫn:

    M=\frac{1}{1.2}+\frac{1}{2.3}+\frac{1}{3.4}+...+\frac{1}{99.100}

    M=\frac{2-1}{1.2}+\frac{3-2}{2.3}+\frac{4-3}{3.4}+...+\frac{100-99}{99.100}

    M=1-\frac{1}{2}+\frac{1}{2}-\frac{1}{3}+\frac{1}{3}-\frac{1}{4}+...+\frac{1}{99}-\frac{1}{100}

    M=1-\frac{1}{100}=\frac{99}{100}

  • Câu 7: Nhận biết
    Tính.

    \frac{5}{27}-\frac{5}{27}

  • Câu 8: Vận dụng
    So sánh.

    a=\frac{n}{n+3} và b=\frac{n+1}{n+2} (n ∈ N*)

    Hướng dẫn:

    Chọn phân số trung gian là \frac{n}{n+2}

    Ta có: \frac{n}{n+3}<\frac{n}{n+2} và \frac{n}{n+2}<\frac{n+1}{n+2}

    Suy ra \frac{n}{n+3}<\frac{n+1}{n+2} hay a < b

  • Câu 9: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng.

    Tìm các số tự nhiên n sao cho phân số \frac{n+3}{n} có giá trị là số nguyên.

     

  • Câu 10: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một tổ công nhân có 42 người, số nữ chiếm \frac{2}{3} tổng số người. Hỏi tổ đó có bao nhiêu công nhân nữ?

  • Câu 11: Vận dụng
    Tính hợp lí biểu thức:

    \frac{2}{11}-\frac{3}{8}+\frac{4}{11}-\frac{6}{11}-\frac{5}{8}

    Hướng dẫn:

     \frac{2}{11}-\frac{3}{8}+\frac{4}{11}-\frac{6}{11}-\frac{5}{8}

    =\left(\frac{2}{11}+\frac{4}{11}-\frac{6}{11}\right)-\left(\frac{3}{8}+\frac{5}{8}\right)

    =\left(\frac{2+4-6}{11}\right)-\left(\frac{3+5}{8}\right)=0-1=-1

  • Câu 12: Vận dụng cao
    Tính giá trị của biểu thức:

    A=70.\left(\frac{131313}{565656}+\frac{131313}{727272}+\frac{131313}{909090}\right)

    Hướng dẫn:

    A=70.\left(\frac{131313}{565656}+\frac{131313}{727272}+\frac{131313}{909090}\right)

    A=70.\left(\frac{13}{56}+\frac{13}{72}+\frac{13}{90}\right)

    A=70.13\left(\frac{1}{56}+\frac{1}{72}+\frac{1}{90}\right)

    A=70.13\left(\frac{1}{7}-\frac{1}{8}+\frac{1}{8}-\frac{1}{9}+\frac{1}{9}-\frac{1}{10}\right)

    A=70.13\left(\frac{1}{7}-\frac{1}{10}\right)

    A=70.13.\frac{3}{70}=39

  • Câu 13: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Diện tích hình thoi có độ dài hai đường chéo là \frac{4}{5} m và \frac{3}{5} m là:

    Hướng dẫn:

     Diện tích hình thoi là: \frac{1}{2}.\frac{4}{5}.\frac{3}{5}=\frac{6}{25} (m2)

  • Câu 14: Thông hiểu
    Giá trị của biểu thức là:

    -\frac{5}{8}.\frac{\left(-4\right)^2}{10}

    Hướng dẫn:

    -\frac{5}{8}.\frac{\left(-4\right)^2}{10}=\frac{\left(-5\right).16}{8.10}=\frac{-80}{80}=-1

  • Câu 15: Thông hiểu
    Tìm x, biết:

    \frac{-1}{2}-x=\frac{11}{2}+\frac{-3}{2}

    Hướng dẫn:

     \frac{-1}{2}-x=\frac{11}{2}+\frac{-3}{2}

    \frac{-1}{2}-x=4

    x=\frac{-1}{2}-4

    x=\frac{-9}{2}

  • Câu 16: Nhận biết
    Phần tô màu trong hình sau biểu diễn phân số nào?

  • Câu 17: Nhận biết
    Kết quả của phép cộng là:

    \frac{1}{2}+\frac{-2}{3}

    Hướng dẫn:

     \frac{1}{2}+\frac{-2}{3}=\frac{3}{6}+\frac{-4}{6}=\frac{-1}{6}

  • Câu 18: Nhận biết
    Trong các số sau, đâu là hỗn số?
  • Câu 19: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một đội thiếu nhi phải trồng 30 cây xanh. Trong một giờ, đội trồng được \frac{1}{5} số cây. Số cây còn lại đội phải trồng là:

    Hướng dẫn:

    Đội đã trồng số cây là: 30.\frac{1}{5}=6 cây

    Số cây còn lại đội phải troognf là: 30 - 6 = 24 cây

  • Câu 20: Nhận biết
    Tính.

    \frac{-2}{11}+\frac{9}{-11}

    Hướng dẫn:

     \frac{-2}{11}+\frac{9}{-11}=\frac{-2}{11}+\frac{-9}{11}=\frac{-11}{11}=-1

  • Câu 21: Nhận biết
    Viết phân số âm năm phần chín.
  • Câu 22: Vận dụng cao
    So sánh.

    a=\frac{2525}{2626} và b=\frac{20202020}{20212021}

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \frac{2525}{2626}=\frac{25.101}{26.101}=\frac{25}{26}=1-\frac{1}{26}

    \frac{20202020}{20212021}=\frac{2020.10001}{2021.10001}=\frac{2020}{2021}=1-\frac{1}{2021}

    Vì \frac{1}{26}>\frac{1}{2021} nên \frac{2525}{2626}<\frac{20202020}{20212021} hay a < b

  • Câu 23: Nhận biết
    Kết quả của phép nhân là:

    \frac{-1}{4}.\frac{1}{2} 

  • Câu 24: Vận dụng
    So sánh các phân số:

    a=\frac{134}{43};\ b=\frac{55}{21};\ c=\frac{77}{19}

    Hướng dẫn:

    Ta có: \frac{134}{43}=3\frac{5}{43};\ \frac{55}{21}=2\frac{13}{21};\ \frac{77}{19}=4\frac{1}{19}

    Vì 4\frac{1}{19}>3\frac{5}{43}>2\frac{13}{21} nên c > a > b

  • Câu 25: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Hiện nay tuổi anh bằng \frac{2}{5} tuổi bố và bằng \frac{4}{3} tuổi em. Tính tổng số tuổi của hai anh em, biết rằng hiện nay bố 40 tuổi.

    Hướng dẫn:

    Tuổi nay hiện nay là: 40.\frac{2}{5}=16 (tuổi)

    Tuổi em hiện nay là: 16:\frac{4}{3}=12 (tuổi)

    Tổng số tuổi của hai anh em là: 16 + 12 = 28 (tuổi)

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (32%):
    2/3
  • Thông hiểu (32%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Vận dụng cao (16%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo