Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài tập cuối chương 6

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 25 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 25 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng cao
    Chọn khẳng định đúng.

    Cho x là số thỏa mãn: x+\frac{3}{4.7}+\frac{3}{7.10}+\frac{3}{10.13}+...+\frac{3}{37.40}=\frac{-37}{40}

    Hướng dẫn:

     x+\frac{3}{4.7}+\frac{3}{7.10}+\frac{3}{10.13}+...+\frac{3}{37.40}=-\frac{37}{40}

    x+\left(\frac{1}{4}-\frac{1}{7}+\frac{1}{7}-\frac{1}{10}+\frac{1}{10}-\frac{1}{13}+...+\frac{1}{37}-\frac{1}{40}\right)=-\frac{37}{40}

    x+\left(\frac{1}{4}-\frac{1}{40}\right)=-\frac{37}{40}

    x+\frac{9}{40}=-\frac{37}{40}

    x=-\frac{37}{40}-\frac{9}{40}

    x=\frac{-23}{20}

  • Câu 2: Nhận biết
    Tính.

    \frac{5}{27}-\frac{5}{27}

  • Câu 3: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Phân số \frac{a}{b} là phân số tối giản khi ƯC(a, b) là:

  • Câu 4: Nhận biết
    Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về phân số?
  • Câu 5: Nhận biết
    Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm:

    \frac{-8}{43} \ldots \frac{2}{-43}

    Hướng dẫn:

    Ta có: \frac{2}{-43}=\frac{-2}{43}

    Vì – 8 < – 2 nên \frac{-8}{43}<\frac{2}{-43}

  • Câu 6: Nhận biết
    Trong các cách viết sau đây, cách viết nào cho ta phân số:
  • Câu 7: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Có một tấm vải dài 16 m. Lần thứ nhất người ta cắt \frac{1}{8} tấm vải. Lần thứ hai người ta cắt \frac{2}{7} tấm vải còn lại. Lần thứ hai cắt số mét vải là:

    Hướng dẫn:

    Lần thứ nhất người ta cắt: 16.\frac{1}{8}=2 (m)

    Lần thứ hai người ta cắt: \left(16-2\right).\frac{2}{7}=4 (m)

  • Câu 8: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Ba đội công nhân của một xí nghiệp sản xuất được 150 sản phẩm. Số sản phẩm của đội một sản xuất được bằng \frac{2}{5} tổng số sản phẩm. Số sản phẩm của đội một sản xuất được bằng \frac{3}{2} số sản phẩm của đội ba sản xuất được. Số sản phẩm đội hai sản xuất được là:

    Hướng dẫn:

    Đội một sản xuất được: 150.\frac{2}{5}=60 (sản phẩm)

    Đội ba sản xuất được: 60:\frac{3}{2}=40 (sản phẩm)

    Đội hai sản xuất được: 150 - 60 - 40 = 50 (sản phẩm)

  • Câu 9: Vận dụng
    Tìm các số nguyên x thỏa mãn:

    \frac{5}{6}+\frac{-7}{8}\le\frac{x}{24}\le\frac{-5}{12}+\frac{5}{8}

    Hướng dẫn:

    \frac{5}{6}+\frac{-7}{8}\le\frac{x}{24}\le\frac{-5}{12}+\frac{5}{8}

    \frac{-1}{24}\le\frac{x}{24}\le\frac{5}{24}

    ⇒ – 1 ≤ x ≤ 5

    ⇒ x ∈ {- 1; 0; 1; 2; 3; 4; 5}

  • Câu 10: Thông hiểu
    Giá trị của biểu thức là:

    -\frac{5}{8}.\frac{\left(-4\right)^2}{10}

    Hướng dẫn:

    -\frac{5}{8}.\frac{\left(-4\right)^2}{10}=\frac{\left(-5\right).16}{8.10}=\frac{-80}{80}=-1

  • Câu 11: Nhận biết
    Kết quả của phép nhân là:

    \frac{-1}{4}.\frac{1}{2} 

  • Câu 12: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài là 60 m, chiều rộng bằng \frac{2}{3} chiều dài. Diện tích mảnh vườn là:

    Hướng dẫn:

    Chiều rộng hình chữ nhật là: 60.\frac{2}{3}=40 (m)

    Diện tích mảnh vườn là: 60 . 40 = 2400 m2 

  • Câu 13: Nhận biết
    So sánh:

    a=\frac{2}{3}b=\frac{5}{3}

    Hướng dẫn:

    Vì 2 < 5 nên \frac{2}{3}<\frac{5}{3} nên a < b

  • Câu 14: Vận dụng cao
    Rút gọn biểu thức:

    A=\frac{3.5.7.11.13.37-10101}{1212120+40404}

    Hướng dẫn:

    A=\frac{3.5.7.11.13.37-10101}{1212120+40404}

    A=\frac{5.11.\left(3.7.13.37\right)-10101}{1212120+40404}

    A=\frac{5.11.10101-10101}{120.10101+4.10101}

    A=\frac{10101\left(55-1\right)}{10101.\left(120+4\right)}=\frac{54}{124}=\frac{27}{62}

  • Câu 15: Thông hiểu
    Tìm a, biết:

    \frac{-7}{a}=\frac{-28}{32}

    Hướng dẫn:

    Ta có: \frac{-28}{32}=\frac{\left(-28\right):4}{32:4}=\frac{-7}{8}

    Vậy a = 8

  • Câu 16: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Biết \frac{1}{2} số tuổi của mẹ cách đây 5 năm là 20 tuổi. Số tuổi của mẹ hiện nay là:

    Hướng dẫn:

    Tuổi mẹ 5 năm trước là: 20:\frac{1}{2}=40 tuổi

    Tuổi mẹ hiện nay là: 40 + 5 = 45 tuổi

  • Câu 17: Thông hiểu
    Cho tập M = {3; 4; 5}. Tập hợp P gồm các phân số có tử và mẫu thuộc M, trong đó tử khác mẫu. Số phần tử của tập hợp P là:
    Hướng dẫn:

     Ta có tập hợp P=\left\{\frac{3}{4};\ \frac{4}{3};\ \frac{3}{5};\ \frac{5}{3};\ \frac{4}{5};\ \frac{5}{4}\right\}

    Vậy tập hợp P có 6 phần tử

  • Câu 18: Vận dụng
    Tìm các số nguyên x, sao cho:

    \frac{12}{x}=\frac{x}{3}

    Hướng dẫn:

    Ta có: \frac{12}{x}=\frac{x}{3}

    ⇒ x2 = 12 . 3

    ⇒ x2 = 36

    ⇒ x = 6 hoặc x = - 6 

  • Câu 19: Thông hiểu
    Tìm x, biết:

    \frac{1}{2}-\left(x-\frac{5}{11}\right)=\frac{-3}{4}

    Hướng dẫn:

    \frac{1}{2}-\left(x-\frac{5}{11}\right)=\frac{-3}{4}

    x-\frac{5}{11}=\frac{1}{2}-\frac{-3}{4}

    x-\frac{5}{11}=\frac{5}{4}

    x=\frac{5}{4}+\frac{5}{11}

    x=\frac{75}{44}

  • Câu 20: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Số x thỏa mãn \frac{x}{8}>\frac{-7}{8} là:

  • Câu 21: Vận dụng
    Có hai vòi nước cùng chảy vào một bể không có nước. Nếu vòi thứ nhất chảy một mình thì sau 5 giờ sẽ đầy bể và vòi thứ hai chảy một mình thì sau 6 giờ sẽ đầy bể. Hỏi trong một giờ cả hai vòi cùng chảy thì được một lượng nước bằng mấy phần bể?
    Hướng dẫn:

    Một giờ vòi thứ nhất chảy được: \frac{1}{5} (bể).

    Một giờ vòi thứ hai chảy được: \frac{1}{6} (bể).

    Trong một giờ cả hai vòi cùng chảy thì được một lượng nước bằng:

    \frac{1}{5}+\frac{1}{6}=\frac{11}{30} (bể).

  • Câu 22: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    \frac{6}{25} là kết quả của phép chia:

  • Câu 23: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng.

    Cho số nguyên x, nếu \frac{-11}{12}<\frac{5}{x}<\frac{-11}{15} thì x = -6|| - 6

     

    Đáp án là:

    Cho số nguyên x, nếu \frac{-11}{12}<\frac{5}{x}<\frac{-11}{15} thì x = -6|| - 6

     

     Ta có: \frac{-11}{12}<\frac{5}{x}<\frac{-11}{15}

    \frac{55}{-60}<\frac{55}{11x}<\frac{55}{-75}

    ⇒ – 75 < 11x < – 60

    ⇒ x = – 6

  • Câu 24: Vận dụng cao
    Tính.

    M=\frac{1}{1.2}+\frac{1}{2.3}+\frac{1}{3.4}+...+\frac{1}{99.100}

    Hướng dẫn:

    M=\frac{1}{1.2}+\frac{1}{2.3}+\frac{1}{3.4}+...+\frac{1}{99.100}

    M=\frac{2-1}{1.2}+\frac{3-2}{2.3}+\frac{4-3}{3.4}+...+\frac{100-99}{99.100}

    M=1-\frac{1}{2}+\frac{1}{2}-\frac{1}{3}+\frac{1}{3}-\frac{1}{4}+...+\frac{1}{99}-\frac{1}{100}

    M=1-\frac{1}{100}=\frac{99}{100}

  • Câu 25: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    An đọc một quyển sách trong 3 ngày. Ngày thứ nhất An đọc được \frac{1}{11} quyển sách, ngày thứ hai An đọc được \frac{8}{11} quyển sách. Hỏi trong 2 ngày An đọc được bao nhiêu phần quyển sách?

    Hướng dẫn:

     Trong 2 ngày, An đọc được: \frac{1}{11}+\frac{8}{11}=\frac{9}{11} (quyển sách)

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (32%):
    2/3
  • Thông hiểu (32%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Vận dụng cao (16%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại

Đấu trường Toán 6 Kết nối tri thức Bài tập cuối chương 6

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo