Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài tập cuối chương 6

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 25 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 25 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Tìm x thỏa mãn:

    \frac{13}{25}:x=\frac{5}{26}

    Hướng dẫn:

     \frac{13}{25}:x=\frac{5}{26}

    x=\frac{13}{25}:\frac{5}{26}

    x=\frac{338}{125}

  • Câu 2: Vận dụng cao
    Rút gọn biểu thức:

    A=\frac{3.5.7.11.13.37-10101}{1212120+40404}

    Hướng dẫn:

    A=\frac{3.5.7.11.13.37-10101}{1212120+40404}

    A=\frac{5.11.\left(3.7.13.37\right)-10101}{1212120+40404}

    A=\frac{5.11.10101-10101}{120.10101+4.10101}

    A=\frac{10101\left(55-1\right)}{10101.\left(120+4\right)}=\frac{54}{124}=\frac{27}{62}

  • Câu 3: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Viết phân số \frac{4}{16} thành phân số tối giản, ta được:

  • Câu 4: Vận dụng
    Tìm tất cả các giá trị của n nguyên để giá trị của C là một số tự nhiên.

    C=\frac{11}{2 n+1}

    Hướng dẫn:

     Để giá trị của C là một số tự nhiên thì 11 chia hết cho (2n + 1)

    Khi đó (2n + 1) ∈ Ư(11) = {1; 11}

    Với 2n + 1 = 1 thì n = 0

    Với 2n + 1 = 11 thì n = 5

    Vậy n ∈ {0; 5} thì giá trị của C là số tự nhiên.

  • Câu 5: Nhận biết
    Trong các phân số sau, phân số nào là phân số tối giản?
  • Câu 6: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng.

    Tổng số đo chiều dài của ba tấm vải là 224 m. Nếu cắt \frac{3}{7} tấm vải thứ nhất, \frac{1}{5} tấm vải thứ hai và \frac{2}{5} tấm vải thứ ba thì phần còn lại của ba tấm vải bằng nhau. Tính chiều dài tấm vải thứ nhất.

    Hướng dẫn:

    Số phần vải còn lại của tấm thứ nhất là:

    1-\frac{3}{7}=\frac{4}{7} (tấm thứ nhất)

    Số phần vải còn lại của tấm thứ hai là:

    1-\frac{1}{5}=\frac{4}{5} (tấm thứ hai)

    Số phần vải còn lại của tấm thứ ba là:

    1-\frac{2}{5}=\frac{3}{5} (tấm thứ ba)

    Tỉ số giữa số mét vải tấm thứ hai và thứ nhất là:

    \frac{4}{7}:\frac{4}{5}=\frac{5}{7} 

    Tỉ số giữa số mét vải tấm thứ ba và thứ nhất là:
    \frac{4}{7}:\frac{3}{5}=\frac{20}{21}

    224 m vải ứng với số phần tấm thứ nhất là:

    1+\frac{5}{7}+\frac{20}{21}=\frac{8}{3}

    Chiều dài tấm vải thứ nhất là: 

    224:\frac{8}{3}=84 (m)

    Đáp số: 84 m.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Chọn câu sai.
  • Câu 8: Thông hiểu
    Chọn câu sai.
  • Câu 9: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng.

    Tìm các số tự nhiên n sao cho phân số \frac{n+3}{n} có giá trị là số nguyên.

     

  • Câu 10: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    \frac{7}{4} của 0,25 là:

    Hướng dẫn:

     \frac{7}{4} của 0,25 là: 0,25.\frac{7}{4}=\frac{7}{16}

  • Câu 11: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Số x thỏa mãn \frac{x}{8}>\frac{-7}{8} là:

     

  • Câu 12: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    \frac{1}{9} của 54 là \frac{2}{3} của số nào?

    Hướng dẫn:

    \frac{1}{9} của 54 là: 54.\frac{1}{9}=6

    Số cần tìm là: 6:\frac{2}{3}=9

  • Câu 13: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Không quy đồng mẫu số, em hãy so sánh \frac{34}{111}\frac{198}{54}

    Hướng dẫn:

    Ta có: \frac{34}{111}<1\frac{198}{54}>1

    Vậy \frac{34}{111}<\frac{198}{54}

  • Câu 14: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Mẹ cho Hà một số tiền đi mua đồ dùng học tập. Sau khi mua hết 24 nghìn tiền vở, 36 nghìn tiền sách, Hà còn lại \frac{1}{3} số tiền. Vậy mẹ đã cho Hà số tiền là:

    Hướng dẫn:

    Số tiền Hà đã dùng là: 24 + 36 = 60 nghìn

    Mẹ đã cho Hà số tiền là: 60:\left(1-\frac{1}{3}\right)=90 nghìn

  • Câu 15: Vận dụng
    Rút gọn biểu thức:

    \frac{17.3-17}{3-20}

    Hướng dẫn:

     Ta có: \frac{17.3-17}{3-20}=\frac{17.\left(3-1\right)}{-17}=-2

  • Câu 16: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Đoạn đường Hà Nôi - Hải Phòng dài 102 km. Một xe lửa xuất phát từ xuất phát từ Hà Nội đã đi được \frac{3}{5} quãng đường. Hỏi xe lửa còn cách Hải Phòng bao nhiêu ki–lô–mét?

    Hướng dẫn:

    Đoạn đường xe lửa đã đi được là: 102.\frac{3}{5}=\frac{306}{5} (km)

    Đoạn đường còn lại cách Hải Phòng số km là: 102-\frac{306}{5}=\frac{204}{5} (km) 

  • Câu 17: Nhận biết
    Đưa hỗn số sau về phân số.
    -2\frac{5}{7} =
    -19 || - 19
    7
    Đáp án là:
    -2\frac{5}{7} =
    -19 || - 19
    7
  • Câu 18: Nhận biết
    Viết phân số âm năm phần chín.
  • Câu 19: Nhận biết
    Tính.

    5.\frac{1}{4}

  • Câu 20: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một xí nghiệp có ba phân xưởng. Số công nhân của phân xưởng 1 bằng \frac{3}{8} tổng số công nhân, số công nhân phân xưởng 2 bằng \frac{2}{7} tổng số công nhân, phân xưởng 3 có 38 công nhân.

    a) Xí nghiệp có 112 công nhân

    b) Phân xưởng 1 có 42công nhân, phân xưởng 2 có 32công nhân

    Đáp án là:

    Một xí nghiệp có ba phân xưởng. Số công nhân của phân xưởng 1 bằng \frac{3}{8} tổng số công nhân, số công nhân phân xưởng 2 bằng \frac{2}{7} tổng số công nhân, phân xưởng 3 có 38 công nhân.

    a) Xí nghiệp có 112 công nhân

    b) Phân xưởng 1 có 42công nhân, phân xưởng 2 có 32công nhân

    a) Phân số chỉ số phần số công nhân của phân xưởng 3 là:

    1-\frac{3}{8}-\frac{2}{7}=\frac{19}{56} (số công nhân)

    Số công nhân của xí nghiệp là: 

    35:\frac{19}{56}=112 công nhân

    b) Phân xưởng 1 có: 112.\frac{3}{8}=42 công nhân

    Phương xưởng 2 có: 112 - 42 - 38 = 32 công nhân

  • Câu 21: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Trung bình cộng của ba phân số bằng \frac{13}{36}. Trung bình cộng của phân số thứ nhất và phân số thứ hai bằng \frac{5}{12}. Phân số thứ ba là:

    Hướng dẫn:

    Tổng của ba phân số là: \frac{13}{36}.3=\frac{13}{12}

    Tổng của phân số thứ nhất và phân số thứ hai là: \frac{5}{12}.2=\frac{5}{6}

    Phân số thứ ba là: \frac{13}{12}-\frac{5}{6}=\frac{1}{4}

  • Câu 22: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng.

    Ba đội công nhân trồng một số cây. Số cây đội I trồng được bằng \frac{1}{2} số cây của hai đội kia. Số cây đội II trồng được bằng \frac{1}{3} số cây của hai đội kia. Hỏi số cây đội III trồng được bằng mấy phần của tổng số cây ba đội trồng được?

    Hướng dẫn:

    Do số cây đội I trồng được bằng \frac{1}{2} số cây của hai đội kia nên số cây đội I trồng được bằng \frac{1}{3} tổng số cây.

    Do số cây đội II trồng được bằng \frac{1}{3} số cây của hai đội kia nên số cây đội II trồng được bằng \frac{1}{4} tổng số cây.

    Vậy số cây đội III trồng được bằng: 1-\frac{1}{3}-\frac{1}{4}=\frac{5}{12} (tổng số cây).

  • Câu 23: Thông hiểu
    Bạn An có 120 viên bi, trong đó có 30 viên bi đỏ, 25 viên bi xanh, 40 viên bi vàng, còn lại là bi trắng. Hỏi số bi trắng chiếm bao nhiêu phần tổng số bi?
    Hướng dẫn:

    Số viên bị trắng là: 120 - 30 - 25 - 40 = 25 viên

    Số bi trắng chiếm số phần là: \frac{25}{120}=\frac{5}{24} 

  • Câu 24: Thông hiểu
    Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

    \frac{15}{60}=\frac{5}{\ldots}

  • Câu 25: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Khối 6 của một trường có tổng cộng 90 học sinh. Trong dịp tổng kết cuối năm thống kê được: Số học sinh giỏi bằng \frac{1}{6} số học sinh cả khối, số học sinh khá bằng \frac{2}{5} số học sinh cả khối. Số học sinh trung bình bằng \frac{1}{3} số học sinh cả khối, còn lại là học sinh yếu. Tính số học sinh mỗi loại.

    Trường đó có 15 học sinh giỏi, 36học sinh khá, 30học sinh trung bình, 9học sinh yếu.

    Đáp án là:

    Khối 6 của một trường có tổng cộng 90 học sinh. Trong dịp tổng kết cuối năm thống kê được: Số học sinh giỏi bằng \frac{1}{6} số học sinh cả khối, số học sinh khá bằng \frac{2}{5} số học sinh cả khối. Số học sinh trung bình bằng \frac{1}{3} số học sinh cả khối, còn lại là học sinh yếu. Tính số học sinh mỗi loại.

    Trường đó có 15 học sinh giỏi, 36học sinh khá, 30học sinh trung bình, 9học sinh yếu.

    Số học sinh giỏi của trường là: 90.\frac{1}{6}=15 học sinh

    Số học sinh khá của trường là: 90.\frac{2}{5}=36 học sinh

    Số học sinh trung bình là: 90.\frac{1}{3}=30 học sinh

    Số học sinh yếu là: 90 - 15 - 36 - 30 = 9 học sinh

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (32%):
    2/3
  • Thông hiểu (32%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Vận dụng cao (16%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo