Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài tập cuối chương 6

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 25 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 25 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Hỗn số 4\frac{5}{7} được viết dưới dạng phân số là:

    Hướng dẫn:

     Ta có: 4\frac{5}{7}=\frac{4.7+5}{7}=\frac{33}{7}

  • Câu 2: Nhận biết
    Giá trị của biểu thức là:

    \frac{1}{2}-\frac{-3}{4}

    Hướng dẫn:

     \frac{1}{2}-\frac{-3}{4}=\frac{2}{4}+\frac{3}{4}=\frac{5}{4}

  • Câu 3: Thông hiểu
    Bạn An có 120 viên bi, trong đó có 30 viên bi đỏ, 25 viên bi xanh, 40 viên bi vàng, còn lại là bi trắng. Hỏi số bi trắng chiếm bao nhiêu phần tổng số bi?
    Hướng dẫn:

    Số viên bị trắng là: 120 - 30 - 25 - 40 = 25 viên

    Số bi trắng chiếm số phần là: \frac{25}{120}=\frac{5}{24} 

  • Câu 4: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Diện tích hình chữ nhật bằng \frac{6}{7} m2, chiều rộng là \frac{3}{14} m. Chiều dài hình chữ nhật là:

    Hướng dẫn:

    Chiều dài hình chữ nhật là: \frac{6}{7}:\frac{3}{14}=4 (m)

  • Câu 5: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Có một tấm vải dài 12 m. Lần thứ nhất người ta cắt \frac{1}{6} tấm vải. Lần thứ hai người ta cắt \frac{2}{5} tấm vải còn lại. Lần thứ hai cắt số mét vải là:

    Hướng dẫn:

    Số mét vải người ta cắt lần thứ nhất là: 12.\frac{1}{6}=2 (m)

    Số mét vải còn lại là: 12 - 2 = 10 (m)

    Lần thứ hai cắt số mét vải là: 10.\frac{2}{5}=4 (m)

  • Câu 6: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    \frac{8}{11} của - 5 bằng:

    Hướng dẫn:

     \frac{8}{11} của - 5 bằng: \left(-5\right).\frac{8}{11}=\frac{-40}{11}

  • Câu 7: Thông hiểu
    Tìm x, biết:

    \frac{-5}{-14}=\frac{20}{6-5 x}

    Hướng dẫn:

    Ta có: \frac{-5}{-14}=\frac{-5\times\left(-4\right)}{-14\times\left(-4\right)}=\frac{20}{56}

    Do đó 6 − 5x = 56

    ⇒ 5x = 6 − 56

    ⇒ 5x = − 50

    ⇒ x = − 50 : 5

    ⇒ x = − 10

  • Câu 8: Thông hiểu
    So sánh:

    a=\frac{5}{-7}b=-\frac{7}{11}

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    a=\frac{5}{-7}=\frac{-55}{77}

    b=-\frac{7}{11}=\frac{-49}{77}

    Vì - 55 < - 49 nên a < b

  • Câu 9: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng.

    Tổng số đo chiều dài của ba tấm vải là 224 m. Nếu cắt \frac{3}{7} tấm vải thứ nhất, \frac{1}{5} tấm vải thứ hai và \frac{2}{5} tấm vải thứ ba thì phần còn lại của ba tấm vải bằng nhau. Tính chiều dài tấm vải thứ nhất.

    Hướng dẫn:

    Số phần vải còn lại của tấm thứ nhất là:

    1-\frac{3}{7}=\frac{4}{7} (tấm thứ nhất)

    Số phần vải còn lại của tấm thứ hai là:

    1-\frac{1}{5}=\frac{4}{5} (tấm thứ hai)

    Số phần vải còn lại của tấm thứ ba là:

    1-\frac{2}{5}=\frac{3}{5} (tấm thứ ba)

    Tỉ số giữa số mét vải tấm thứ hai và thứ nhất là:

    \frac{4}{7}:\frac{4}{5}=\frac{5}{7} 

    Tỉ số giữa số mét vải tấm thứ ba và thứ nhất là:
    \frac{4}{7}:\frac{3}{5}=\frac{20}{21}

    224 m vải ứng với số phần tấm thứ nhất là:

    1+\frac{5}{7}+\frac{20}{21}=\frac{8}{3}

    Chiều dài tấm vải thứ nhất là: 

    224:\frac{8}{3}=84 (m)

    Đáp số: 84 m.

  • Câu 10: Vận dụng
    Rút gọn biểu thức:

    \frac{7^4.2^2+7^4.3^2}{49.26}

    Hướng dẫn:

    \frac{7^4.2^2+7^4.3^2}{49.26}=\frac{7^4.\left(2^2+3^2\right)}{49.26}=\frac{7^4.13}{7^2.13.2}=\frac{7^2}{2}=\frac{49}{2}

  • Câu 11: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Tính chiều dài của một mảnh vải, biết rằng \frac{3}{5} mảnh vải đó dài 9 m.

  • Câu 12: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Sau một thời gian gửi tiết kiệm, người gửi đi rút tiền và nhận được 320 000 đồng tiền lãi. Biết rằng số lãi bằng \frac{1}{25} số tiền gửi tiết kiệm. Tổng số tiền người đó nhận được là:

    Hướng dẫn:

    Số tiền người đó gửi tiết kiệm là:

    320000:\frac{1}{25}=8000000 (đồng)

    Tổng số tiền người đó nhận được là:

    8 000 000 + 320 000 = 8 320 000 đồng.

  • Câu 13: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Số đối của -\frac{7}{8} là:

  • Câu 14: Vận dụng
    Rút gọn biểu thức:

    \frac{17.3-17}{3-20}

    Hướng dẫn:

     Ta có: \frac{17.3-17}{3-20}=\frac{17.\left(3-1\right)}{-17}=-2

  • Câu 15: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Biết \frac{1}{2} số tuổi của mẹ cách đây 5 năm là 20 tuổi. Số tuổi của mẹ hiện nay là:

    Hướng dẫn:

    Tuổi mẹ 5 năm trước là: 20:\frac{1}{2}=40 tuổi

    Tuổi mẹ hiện nay là: 40 + 5 = 45 tuổi

  • Câu 16: Vận dụng cao
    Tính.

    M=\frac{1}{1.2}+\frac{1}{2.3}+\frac{1}{3.4}+...+\frac{1}{99.100}

    Hướng dẫn:

    M=\frac{1}{1.2}+\frac{1}{2.3}+\frac{1}{3.4}+...+\frac{1}{99.100}

    M=\frac{2-1}{1.2}+\frac{3-2}{2.3}+\frac{4-3}{3.4}+...+\frac{100-99}{99.100}

    M=1-\frac{1}{2}+\frac{1}{2}-\frac{1}{3}+\frac{1}{3}-\frac{1}{4}+...+\frac{1}{99}-\frac{1}{100}

    M=1-\frac{1}{100}=\frac{99}{100}

  • Câu 17: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một đội thiếu nhi phải trồng 30 cây xanh. Trong một giờ, đội trồng được \frac{1}{5} số cây. Số cây còn lại đội phải trồng là:

    Hướng dẫn:

    Đội đã trồng số cây là: 30.\frac{1}{5}=6 cây

    Số cây còn lại đội phải troognf là: 30 - 6 = 24 cây

  • Câu 18: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một vòi nước chảy vào một bể. Giờ thứ nhất vòi nước đó chảy được \frac{2}{7} bể, giờ thứ hai vòi nước đó chảy được \frac{3}{7} bể và giờ thứ ba vòi nước đó chảy được \frac{9}{35} bể. Hỏi sau 3 giờ vòi đó chảy được bao nhiêu phần bể?

    Hướng dẫn:

    Sau 3 giờ vòi nước đó chảy được:

    \frac{2}{7}+\frac{3}{7}+\frac{9}{35}=\frac{34}{35} (bể)

  • Câu 19: Nhận biết
    So sánh:

    a=\frac{4}{-3}b=-\frac{7}{3}

  • Câu 20: Nhận biết
    So sánh:

    a=\frac{2}{3}b=\frac{5}{3}

    Hướng dẫn:

    Vì 2 < 5 nên \frac{2}{3}<\frac{5}{3} nên a < b

  • Câu 21: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Phân số nào dưới đây bằng với phân số \frac{-2}{5}?

  • Câu 22: Nhận biết
    Có bao nhiêu cặp phân số bằng nhau trong các phân số sau:

    \frac{-7}{42};\ \frac{12}{18};\ \frac{3}{-18};\ \frac{-9}{54};\ \frac{-10}{-15};\ \frac{14}{20}

    Hướng dẫn:

     Có 4 cặp phân số bằng nhau là:

    \frac{-7}{42}=\frac{3}{-18};\ \frac{-7}{42}=\frac{-9}{54};\ \frac{-9}{54}=\frac{3}{-18};\frac{12}{18}=\frac{-10}{-15}

  • Câu 23: Vận dụng cao
    Rút gọn biểu thức:

    A=\frac{3.5.7.11.13.37-10101}{1212120+40404}

    Hướng dẫn:

    A=\frac{3.5.7.11.13.37-10101}{1212120+40404}

    A=\frac{5.11.\left(3.7.13.37\right)-10101}{1212120+40404}

    A=\frac{5.11.10101-10101}{120.10101+4.10101}

    A=\frac{10101\left(55-1\right)}{10101.\left(120+4\right)}=\frac{54}{124}=\frac{27}{62}

  • Câu 24: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Có bao nhiêu phân số bằng với phân số \frac{21}{98} mà các phân số đó có tử và mẫu là các số tự nhiên có hai chữ số?

  • Câu 25: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng.

    Cho số nguyên x, nếu \frac{-11}{12}<\frac{5}{x}<\frac{-11}{15} thì x = -6|| - 6

     

    Đáp án là:

    Cho số nguyên x, nếu \frac{-11}{12}<\frac{5}{x}<\frac{-11}{15} thì x = -6|| - 6

     

     Ta có: \frac{-11}{12}<\frac{5}{x}<\frac{-11}{15}

    \frac{55}{-60}<\frac{55}{11x}<\frac{55}{-75}

    ⇒ – 75 < 11x < – 60

    ⇒ x = – 6

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (32%):
    2/3
  • Thông hiểu (32%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Vận dụng cao (16%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo