Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài tập cuối chương 6

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Giá trị của biểu thức là:

    \frac{-3}{8}.\frac{1}{2}+\frac{1}{6}.\frac{-3}{8}+\frac{1}{3}:\frac{-8}{3}

    Hướng dẫn:

    \frac{-3}{8}.\frac{1}{2}+\frac{1}{6}.\frac{-3}{8}+\frac{1}{3}:\frac{-8}{3}

    =\frac{-3}{8}.\frac{1}{2}+\frac{1}{6}.\frac{-3}{8}+\frac{1}{3}.\frac{-3}{8}

    =\frac{-3}{8}.\left(\frac{1}{2}+\frac{1}{6}+\frac{1}{3}\right)

    =\frac{-3}{8}.1=\frac{-3}{8}

  • Câu 2: Nhận biết
    Kết quả của phép tính là:

    \frac{-11}{12}+\frac{3}{12}+\frac{5}{12}

    Hướng dẫn:

     \frac{-11}{12}+\frac{3}{12}+\frac{5}{12}=\frac{\left(-11\right)+3+5}{12}=\frac{-3}{12}=\frac{-1}{4}

  • Câu 3: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Diện tích hình chữ nhật có chiều dài là \frac{10}{4} m và chiều rộng kém chiều dài \frac{2}{3} m là:

    Hướng dẫn:

    Chiều rộng hình chữ nhật là: \frac{10}{4}-\frac{2}{3}=\frac{11}{6} (m)

    Diện tích hình chữ nhật là: \frac{10}{4}.\frac{11}{6}=\frac{55}{12} (m2)

  • Câu 4: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Hiện nay tuổi anh bằng \frac{2}{5} tuổi bố và bằng \frac{4}{3} tuổi em. Tính tổng số tuổi của hai anh em, biết rằng hiện nay bố 40 tuổi.

    Hướng dẫn:

    Tuổi nay hiện nay là: 40.\frac{2}{5}=16 (tuổi)

    Tuổi em hiện nay là: 16:\frac{4}{3}=12 (tuổi)

    Tổng số tuổi của hai anh em là: 16 + 12 = 28 (tuổi)

  • Câu 5: Vận dụng cao
    Tính.

    N=\frac{1}{20}+\frac{1}{30}+\frac{1}{42}+\frac{1}{56}+\frac{1}{72}+\frac{1}{90}+\frac{1}{110}+\frac{1}{132}

    Hướng dẫn:

    N=\frac{1}{20}+\frac{1}{30}+\frac{1}{42}+\frac{1}{56}+\frac{1}{72}+\frac{1}{90}+\frac{1}{110}+\frac{1}{132}

    N=\frac{1}{4.5}+\frac{1}{5.6}+\frac{1}{6.7}+\frac{1}{7.8}+\frac{1}{8.9}+\frac{1}{9.10}+\frac{1}{10.11}+\frac{1}{11.12}

    =\frac{1}{4}-\frac{1}{5}+\frac{1}{5}-\frac{1}{6}+\frac{1}{6}-\frac{1}{7}+\frac{1}{7}-\frac{1}{8}+\frac{1}{8}-\frac{1}{9}+\frac{1}{9}-\frac{1}{10}+\frac{1}{10}-\frac{1}{11}+\frac{1}{11}-\frac{1}{12}

    =\frac{1}{4}-\frac{1}{12}=\frac{1}{6}

  • Câu 6: Nhận biết
    Tìm số nguyên x, biết:

    \frac{35}{15}=\frac{x}{3}

    Hướng dẫn:

    Ta có: \frac{35}{15}=\frac{x}{3}

    => 15 . x = 35 . 3 

    => 15x = 105

    => x = 105 : 15

    => x = 7

  • Câu 7: Thông hiểu
    Tìm a, biết:

    \frac{-7}{a}=\frac{-28}{32}

    Hướng dẫn:

    Ta có: \frac{-28}{32}=\frac{\left(-28\right):4}{32:4}=\frac{-7}{8}

    Vậy a = 8

  • Câu 8: Nhận biết
    Tính.

    \frac{-2}{11}+\frac{9}{-11}

    Hướng dẫn:

     \frac{-2}{11}+\frac{9}{-11}=\frac{-2}{11}+\frac{-9}{11}=\frac{-11}{11}=-1

  • Câu 9: Vận dụng
    Tính.

    \frac{-5}{7}.\frac{2}{11}+\frac{-5}{7}.\frac{9}{11}+\frac{5}{7}

    Hướng dẫn:

    \frac{-5}{7}.\frac{2}{11}+\frac{-5}{7}.\frac{9}{11}+\frac{5}{7}

    = \frac{-5}{7}.\frac{2}{11}+\frac{-5}{7}.\frac{9}{11}+\frac{-5}{7}.\left(-1\right)

    =\frac{-5}{7}.\left[\frac{2}{11}+\frac{9}{11}+\left(-1\right)\right]

    =\frac{-5}{7}.0=0

  • Câu 10: Nhận biết
    Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về phân số?
  • Câu 11: Vận dụng cao
    So sánh.

    a=\frac{2525}{2626}b=\frac{20202020}{20212021}

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \frac{2525}{2626}=\frac{25.101}{26.101}=\frac{25}{26}=1-\frac{1}{26}

    \frac{20202020}{20212021}=\frac{2020.10001}{2021.10001}=\frac{2020}{2021}=1-\frac{1}{2021}

    \frac{1}{26}>\frac{1}{2021} nên \frac{2525}{2626}<\frac{20202020}{20212021} hay a < b

  • Câu 12: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng.

    Tổng số đo chiều dài của ba tấm vải là 224 m. Nếu cắt \frac{3}{7} tấm vải thứ nhất, \frac{1}{5} tấm vải thứ hai và \frac{2}{5} tấm vải thứ ba thì phần còn lại của ba tấm vải bằng nhau. Tính chiều dài tấm vải thứ nhất.

    Hướng dẫn:

    Số phần vải còn lại của tấm thứ nhất là:

    1-\frac{3}{7}=\frac{4}{7} (tấm thứ nhất)

    Số phần vải còn lại của tấm thứ hai là:

    1-\frac{1}{5}=\frac{4}{5} (tấm thứ hai)

    Số phần vải còn lại của tấm thứ ba là:

    1-\frac{2}{5}=\frac{3}{5} (tấm thứ ba)

    Tỉ số giữa số mét vải tấm thứ hai và thứ nhất là:

    \frac{4}{7}:\frac{4}{5}=\frac{5}{7} 

    Tỉ số giữa số mét vải tấm thứ ba và thứ nhất là:
    \frac{4}{7}:\frac{3}{5}=\frac{20}{21}

    224 m vải ứng với số phần tấm thứ nhất là:

    1+\frac{5}{7}+\frac{20}{21}=\frac{8}{3}

    Chiều dài tấm vải thứ nhất là: 

    224:\frac{8}{3}=84 (m)

    Đáp số: 84 m.

  • Câu 13: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Trong các phân số sau, phân số nào bằng với phân số \frac{-3}{7}?

  • Câu 14: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Phân số \frac{26}{5} được viết dưới dạng hỗn số là:

    Hướng dẫn:

    Ta có: \frac{26}{5}=\frac{25+1}{5}=5\frac{1}{5}

  • Câu 15: Thông hiểu
    Lớp 6E có 36 học sinh. Trong đó có 25% số học sinh là học sinh xuất sắc. Số học sinh xuất sắc là:
    Hướng dẫn:

     Số học sinh xuất sắc là: 36.\frac{25}{100}=9 học sinh

  • Câu 16: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Số x thỏa mãn \frac{x}{8}>\frac{-7}{8} là:

  • Câu 17: Nhận biết
    So sánh:

    a=\frac{2}{3}b=\frac{5}{3}

    Hướng dẫn:

    Vì 2 < 5 nên \frac{2}{3}<\frac{5}{3} nên a < b

  • Câu 18: Thông hiểu
    Giá trị của biểu thức là:

    -\frac{5}{8}.\frac{\left(-4\right)^2}{10}

    Hướng dẫn:

    -\frac{5}{8}.\frac{\left(-4\right)^2}{10}=\frac{\left(-5\right).16}{8.10}=\frac{-80}{80}=-1

  • Câu 19: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Mai tự nhẩm tính về thời gian biểu của mình trong một ngày thì thấy: \frac{1}{3} thời gian là dành cho việc học ở trường; \frac{1}{24} thời gian là dành cho hoạt động ngoại khoá; \frac{7}{16} thời gian dành cho hoạt động ăn, ngủ. Còn lại là thời gian dành cho các công việc cá nhân khác. Hỏi Mai đã dành bao nhiêu phần thời gian trong ngày cho việc học ở trường và hoạt động ngoại khoá?

    Hướng dẫn:

    Mai dành cho việc học ở trường và hoạt động ngoại khoá là:

    \frac{1}{3}+\frac{1}{24}=\frac{3}{8} (thời gian)

  • Câu 20: Vận dụng
    Có bao nhiêu số nguyên x thỏa mãn:

    \frac{55}{23}+\frac{-22}{23}\le x\le\frac{1}{5}-\frac{-1}{6}+\frac{79}{30}

    Hướng dẫn:

    \frac{55}{23}+\frac{-22}{23}\le x\le\frac{1}{5}-\frac{-1}{6}+\frac{79}{30}

    1\le x\le\frac{6}{30}+\frac{5}{30}+\frac{79}{30}

    1\le x\le3

    ⇒ x ∈ {1; 2; 3}

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (35%):
    2/3
  • Thông hiểu (30%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Vận dụng cao (15%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo