Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài tập cuối chương 6

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 25 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 25 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Trung bình cộng của ba phân số bằng \frac{13}{36}. Trung bình cộng của phân số thứ nhất và phân số thứ hai bằng \frac{5}{12}. Phân số thứ ba là:

    Hướng dẫn:

    Tổng của ba phân số là: \frac{13}{36}.3=\frac{13}{12}

    Tổng của phân số thứ nhất và phân số thứ hai là: \frac{5}{12}.2=\frac{5}{6}

    Phân số thứ ba là: \frac{13}{12}-\frac{5}{6}=\frac{1}{4}

  • Câu 2: Nhận biết
    So sánh:

    a=\frac{2}{3}b=\frac{5}{3}

    Hướng dẫn:

    Vì 2 < 5 nên \frac{2}{3}<\frac{5}{3} nên a < b

  • Câu 3: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    An có 39 chiếc kẹo. An cho Dũng \frac{1}{3} số kẹo của mình. Hỏi An còn lại bao nhiêu chiếc kẹo?

    Hướng dẫn:

    Số kẹo An cho Dũng là:

    39.\frac{1}{3}=13 chiếc

    An còn lại số chiếc kẹo là:

    39 - 13 = 26 chiếc

  • Câu 4: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Khối 6 của một trường có 400 học sinh, trong đó có \frac{2}{5} là học sinh giỏi. Trong số học sinh giỏi đó, số học sinh nữ chiếm \frac{2}{5}. Tính số học sinh nữ của khối 6 đạt loại giỏi.

    64 học sinh nữ đạt loại giỏi.

    Đáp án là:

    Khối 6 của một trường có 400 học sinh, trong đó có \frac{2}{5} là học sinh giỏi. Trong số học sinh giỏi đó, số học sinh nữ chiếm \frac{2}{5}. Tính số học sinh nữ của khối 6 đạt loại giỏi.

    64 học sinh nữ đạt loại giỏi.

     Số học sinh giỏi của trường là: 400.\frac{2}{5}=160 học sinh

    Số học sinh nữ đạt loại giỏi là: 160.\frac{2}{5}=64 học sinh

  • Câu 5: Nhận biết
    Trong các số sau, đâu là hỗn số?
  • Câu 6: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Anh Hoàng đi xe đạp trên quãng đường dài 90 km. Mỗi giờ anh đi được \frac{2}{15} quãng đường. Hỏi sau 3 giờ anh đi được bao nhiêu ki-lô-mét?

    Hướng dẫn:

    Mỗi giờ anh Hoàng đi được số ki-lô-mét là: 

    90.\frac{2}{15}=12 (km)

    Sau 3 giờ anh đi được số ki-lô-mét là:

    12 . 3 = 36 (km)

    Đáp số: 36 km.

  • Câu 7: Vận dụng cao
    Tính.

    N=\frac{1}{20}+\frac{1}{30}+\frac{1}{42}+\frac{1}{56}+\frac{1}{72}+\frac{1}{90}+\frac{1}{110}+\frac{1}{132}

    Hướng dẫn:

    N=\frac{1}{20}+\frac{1}{30}+\frac{1}{42}+\frac{1}{56}+\frac{1}{72}+\frac{1}{90}+\frac{1}{110}+\frac{1}{132}

    N=\frac{1}{4.5}+\frac{1}{5.6}+\frac{1}{6.7}+\frac{1}{7.8}+\frac{1}{8.9}+\frac{1}{9.10}+\frac{1}{10.11}+\frac{1}{11.12}

    =\frac{1}{4}-\frac{1}{5}+\frac{1}{5}-\frac{1}{6}+\frac{1}{6}-\frac{1}{7}+\frac{1}{7}-\frac{1}{8}+\frac{1}{8}-\frac{1}{9}+\frac{1}{9}-\frac{1}{10}+\frac{1}{10}-\frac{1}{11}+\frac{1}{11}-\frac{1}{12}

    =\frac{1}{4}-\frac{1}{12}=\frac{1}{6}

  • Câu 8: Nhận biết
    Tính.

    \frac{-7}{6}+\frac{15}{6}

    Hướng dẫn:

     \frac{-7}{6}+\frac{15}{6}=\frac{-7+15}{6}=\frac{8}{6}=\frac{4}{3}

  • Câu 9: Thông hiểu
    Chọn câu đúng.
  • Câu 10: Nhận biết
    Trong các phân số sau, phân số nào là phân số tối giản?
  • Câu 11: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống sau: \frac{23}{25}<\frac{\cdots}{25}<\frac{26}{25}

  • Câu 12: Nhận biết
    Tính.

    \frac{5}{27}-\frac{5}{27}

  • Câu 13: Nhận biết
    Tìm x thỏa mãn:

    \frac{13}{25}:x=\frac{5}{26}

    Hướng dẫn:

     \frac{13}{25}:x=\frac{5}{26}

    x=\frac{13}{25}:\frac{5}{26}

    x=\frac{338}{125}

  • Câu 14: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng.

    Tổng số đo chiều dài của ba tấm vải là 224 m. Nếu cắt \frac{3}{7} tấm vải thứ nhất, \frac{1}{5} tấm vải thứ hai và \frac{2}{5} tấm vải thứ ba thì phần còn lại của ba tấm vải bằng nhau. Tính chiều dài tấm vải thứ nhất.

    Hướng dẫn:

    Số phần vải còn lại của tấm thứ nhất là:

    1-\frac{3}{7}=\frac{4}{7} (tấm thứ nhất)

    Số phần vải còn lại của tấm thứ hai là:

    1-\frac{1}{5}=\frac{4}{5} (tấm thứ hai)

    Số phần vải còn lại của tấm thứ ba là:

    1-\frac{2}{5}=\frac{3}{5} (tấm thứ ba)

    Tỉ số giữa số mét vải tấm thứ hai và thứ nhất là:

    \frac{4}{7}:\frac{4}{5}=\frac{5}{7} 

    Tỉ số giữa số mét vải tấm thứ ba và thứ nhất là:
    \frac{4}{7}:\frac{3}{5}=\frac{20}{21}

    224 m vải ứng với số phần tấm thứ nhất là:

    1+\frac{5}{7}+\frac{20}{21}=\frac{8}{3}

    Chiều dài tấm vải thứ nhất là: 

    224:\frac{8}{3}=84 (m)

    Đáp số: 84 m.

  • Câu 15: Nhận biết
    So sánh:

    a=\frac{5}{3}b=\frac{8}{7}

    Hướng dẫn:

    Ta có: 

    a=\frac{5}{3}=\frac{35}{21}

    b=\frac{8}{7}=\frac{24}{21}

    Vì 35 > 24 nên a > b

  • Câu 16: Vận dụng
    Tổng a + b + c là:

    \frac{6}{9}=\frac{12}{a}=\frac{b}{-54}=\frac{-738}{c}

    Hướng dẫn:

    Xét: \frac{6}{9}=\frac{12}{a}. Ta có: 6a = 9 . 12. Suy ra a = 18

    Xét \frac{6}{9}=\frac{b}{-54}. Ta có: 9b = 6 . (– 54). Suy ra b = – 36

    Xét \frac{6}{9}=\frac{-738}{c}. Ta có: 6c = 9 . (– 738). Suy ra c = – 1107

    Vậy a + b + c = 18 + (– 36) + (– 1107) = – 1 125

  • Câu 17: Nhận biết
    Tìm x, biết:

    x+\frac{-11}{5}=\frac{-1}{5}

    Hướng dẫn:

     x+\frac{-11}{5}=\frac{-1}{5}

    x=\frac{-1}{5}-\frac{-11}{5}

    x = 2

  • Câu 18: Vận dụng cao
    Tính giá trị của biểu thức:

    A=70.\left(\frac{131313}{565656}+\frac{131313}{727272}+\frac{131313}{909090}\right)

    Hướng dẫn:

    A=70.\left(\frac{131313}{565656}+\frac{131313}{727272}+\frac{131313}{909090}\right)

    A=70.\left(\frac{13}{56}+\frac{13}{72}+\frac{13}{90}\right)

    A=70.13\left(\frac{1}{56}+\frac{1}{72}+\frac{1}{90}\right)

    A=70.13\left(\frac{1}{7}-\frac{1}{8}+\frac{1}{8}-\frac{1}{9}+\frac{1}{9}-\frac{1}{10}\right)

    A=70.13\left(\frac{1}{7}-\frac{1}{10}\right)

    A=70.13.\frac{3}{70}=39

  • Câu 19: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Có bao nhiêu phân số bằng với phân số \frac{21}{98} mà các phân số đó có tử và mẫu là các số tự nhiên có hai chữ số?

  • Câu 20: Thông hiểu
    Chọn câu sai.
  • Câu 21: Thông hiểu
    Một quả dưa hấu nặng 2 kg.

    Cân nặng của \frac{1}{4} quả dưa hấu là:

  • Câu 22: Vận dụng cao
    So sánh.

    a=\frac{2525}{2626}b=\frac{20202020}{20212021}

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \frac{2525}{2626}=\frac{25.101}{26.101}=\frac{25}{26}=1-\frac{1}{26}

    \frac{20202020}{20212021}=\frac{2020.10001}{2021.10001}=\frac{2020}{2021}=1-\frac{1}{2021}

    \frac{1}{26}>\frac{1}{2021} nên \frac{2525}{2626}<\frac{20202020}{20212021} hay a < b

  • Câu 23: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Hai vòi nước cùng chảy vào bể. Mỗi giờ vòi thứ nhất chảy vào được \frac{2}{25} bể, vòi thứ hai chảy vào được \frac{3}{20} bể. Hỏi nếu vòi thứ nhất chảy trong 1 giờ 15 phút và vòi thứ hai chảy trong 1 giờ 20 phút thì được bao nhiêu phần bể?

    Hướng dẫn:

    Đổi 1 giờ 15 phút = \frac{5}{4} giờ

    1 giờ 20 phút = \frac{4}{3} giờ

    Trong 1 giờ 15 phút, vòi thứ nhất chảy được: 

    \frac{2}{25}.\frac{5}{4}=\frac{1}{10}  (bể)

    Trong 1 giờ 20 phút, vòi thứ hai chảy được: 

    \frac{3}{20}.\frac{4}{3}=\frac{1}{5} (bể)

    Vậy cả hai vòi chảy được: 

    \frac{1}{10}+\frac{1}{5}=\frac{3}{10} (bể)

  • Câu 24: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Tổng kết học tập cuối năm của lớp 6B có 12 học sinh đạt loại khá và giỏi, chiếm \frac{2}{7} số học sinh cả lớp, Số học sinh đạt loại trung bình chiếm \frac{2}{3} số học sinh còn lại. Tính số học sinh của lớp 6B và số học sinh đạt trung bình.

    Lớp 6B có 42 học sinh và 20học sinh trung bình.

    Đáp án là:

    Tổng kết học tập cuối năm của lớp 6B có 12 học sinh đạt loại khá và giỏi, chiếm \frac{2}{7} số học sinh cả lớp, Số học sinh đạt loại trung bình chiếm \frac{2}{3} số học sinh còn lại. Tính số học sinh của lớp 6B và số học sinh đạt trung bình.

    Lớp 6B có 42 học sinh và 20học sinh trung bình.

    Số học sinh lớp 6B là: 12:\frac{2}{7}=42 học sinh

    Số học sinh trung bình của của lớp 6B là: \left(42\ -\ 12\right).\frac{2}{3}=20 học sinh

  • Câu 25: Thông hiểu
    Tìm x thỏa mãn:

    \frac{3}{4}+\left(\frac{2}{5}-x\right)=\frac{1}{4}

    Hướng dẫn:

    \frac{3}{4}+\left(\frac{2}{5}-x\right)=\frac{1}{4}

    \frac{2}{5}-x=\frac{1}{4}-\frac{3}{4}

    \frac{2}{5}-x=\frac{-1}{2}

    x=\frac{2}{5}-\frac{-1}{2}

    x=\frac{9}{10}

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (32%):
    2/3
  • Thông hiểu (32%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Vận dụng cao (16%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo