Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài tập cuối chương 9

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 25 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 25 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Tung một đồng xu 17 lần liên tiếp thấy mặt ngửa xuất hiện 8 lần thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt ngửa là:
  • Câu 2: Vận dụng
    Biểu đồ tranh dưới đây cho biết số lượng cuộc gọi đặt hàng ở một cửa hàng pizza từ thứ 2 đến thứ 6.

    Thứ 2

    Telephone Telephone Telephone Telephone Telephone

    Thứ 3

    Telephone Telephone Telephone Telephone

    Thứ 4

    Telephone Telephone Telephone Telephone Telephone Telephone

    Thứ 5

    Telephone Telephone Telephone

    Thứ 6

    Telephone Telephone

    Mỗi Telephone ứng với 5 đơn

    Biết mỗi đơn hàng có giá trị là 100 000 đồng.

    Vậy số tiền cửa hàng thu được từ thứ 2 đến thứ 6 là 10 000 000||10000000 đồng.

    Đáp án là:

    Thứ 2

    Telephone Telephone Telephone Telephone Telephone

    Thứ 3

    Telephone Telephone Telephone Telephone

    Thứ 4

    Telephone Telephone Telephone Telephone Telephone Telephone

    Thứ 5

    Telephone Telephone Telephone

    Thứ 6

    Telephone Telephone

    Mỗi Telephone ứng với 5 đơn

    Biết mỗi đơn hàng có giá trị là 100 000 đồng.

    Vậy số tiền cửa hàng thu được từ thứ 2 đến thứ 6 là 10 000 000||10000000 đồng.

    Từ thứ 2 đến thứ 6, cửa hàng nhận được tất cả: 

    (5 + 4 + 6 + 3 + 2) . 5 = 100 (đơn)

    Số tiền cửa hàng thu được từ thứ 2 đến thứ 6 là:

    100 000 . 100 = 10 000 000 (đồng)

  • Câu 3: Nhận biết
    Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau.
    Hướng dẫn:

    Để nói về khả năng xảy ra của một sự kiện, ta dùng một con số có giá trị từ 0 đến 1

    Một sự kiện không xảy ra, có khả năng xảy ra bằng 0. Một sự kiện chắc chắn xảy ra, có khả năng xảy ra bằng 1.

    Vậy B sai.

  • Câu 4: Nhận biết
    Cho biểu đồ cột kép biểu diễn số học sinh nam và số học sinh nữ của lớp 6A có sở thích chơi một số môn thể thao: Bóng đá, cầu lông, cờ vua, đá cầu.

    Môn thể thao nào có nhiều học sinh nữ thích chơi nhất?

  • Câu 5: Vận dụng cao
    Một xạ thủ bắn 20 mũi tên vào một tấm bia. Điểm số ở các lần bắn được cho bởi bảng sau:
    7 8 9 9 8 10 10 9 8 10
    8 8 9 10 10 7 6 6 9 9

    Xác suất thực nghiệm để xạ thủ bắn được ít nhất 8 điểm là:

    Hướng dẫn:

    Tổng số lần xạ thủ bắn mũi tên vào bia là 20 lần

    Số lần xạ thủ bắn được ít nhất 8 điểm là: 16 lần

    Xác suất thực nghiệm để xạ thủ bắn được ít nhất 8 điểm là: \frac{16}{20}=\frac{4}{5}

  • Câu 6: Thông hiểu
    Kết quả kiểm tra môn Toán của học sinh lớp 6A được cho trong bảng sau
    Điểm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
    Số HS 0 0 2 1 8 8 9 5 6 1

    Số học sinh đạt điểm Giỏi (điểm 9; điểm 10) là:

  • Câu 7: Vận dụng cao
    Gieo một con xúc xắc 6 mặt 80 lần ta được kết quả như sau:
    Mặt 1 chấm 2 chấm 3 chấm 4 chấm 5 chấm 6 chấm
    Số lần xuất hiện 12 15 14 18 10 11

    Xác suất thực nghiệm của sự kiện gieo được mặt lẻ chấm là:

    Hướng dẫn:

    Các mặt có số chẵn chấm của con xúc xắc là mặt 1 chấm, mặt 3 chấm và mặt 5 chấm.

    Số lần xuất hiện mặt chẵn chấm là:

    12 + 14 + 10 = 36 lần

    Xác suất thực nghiệm của sự kiện gieo được các mặt chẵn chấm là: \frac{36}{80}=\frac{9}{20}

  • Câu 8: Thông hiểu
    Bạn Hưng gieo một con xúc xắc 10 lần liên tiếp thì thấy mặt 4 chấm xuất hiện 3 lần. Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt 4 chấm là:
  • Câu 9: Thông hiểu
    Lượng mưa trung bình ở hai tỉnh A và B từ tháng 5 đến tháng 8 được cho bởi biểu đồ sau:

    Lượng mưa trung bình trong bốn tháng ở tỉnh A, B lần lượt là:

    Hướng dẫn:

    Lượng mưa trung bình trong bốn tháng ở tỉnh A là:

    (30 + 32 + 50 + 70) : 4 = 45,5 mm

    Lượng mưa trung bình trong bốn tháng ở tỉnh B là:

    (10 + 15 + 50 + 80) : 4 = 38,75 mm

  • Câu 10: Nhận biết
    Khi tung một đồng xu cân đối và quan sát mặt xuất hiện của nó. Có thể xảy ra mấy kết quả?
    Hướng dẫn:

     Khi tung một đồng xu, tập các kết quả có thể chỉ gồm: mặt sấp, mặt ngửa.

  • Câu 11: Thông hiểu
    Một hộp có quả bóng xanh, quả bóng đỏ và quả bóng vàng; các quả bóng có kích thước và khối lượng như nhau. Mỗi lần bạn Yến lấy ngẫu nhiên một quả bóng trong hộp, ghi lại màu của quả bóng lấy ra và bỏ lại quả bóng đó vào hộp. Nếu bạn Yến lấy bóng liên tiếp 15 lần, trong đó có 5 lần xuất hiện màu xanh thì xác suất thực nghiệm xuất hiện màu xanh là:
  • Câu 12: Thông hiểu
    Biểu đồ tranh sau đây biểu diễn số lượng học sinh lớp 6B sử dụng các phương tiện khác nhau để đến trường.
    Đi bộ
    Xe đạp điện
    Xe đạp
    Phương tiện khác
    (Mỗi ứng với 3 học sinh)

    Lớp 6B có bao nhiêu học sinh?

  • Câu 13: Nhận biết
    Quan sát biểu đồ nhiệt độ trung bình hàng tháng ở một địa phương trong một năm cho dưới đây và cho biết tháng lạnh nhất là tháng nào?

    Hướng dẫn:

    Tháng lạnh nhất là tháng có nhiệt độ thấp nhất.

  • Câu 14: Vận dụng
    Một cuộc khảo sát phương tiện đi làm trong toàn thể nhân viên của một công ty như sau:
    Phương tiện Xe buýt Xe đạp Xe máy Xe ô tô cá nhân
    Số người 35 5 20 7

    Tỉ số giữa tổng số người đi hai loại phương tiện nhiều nhất và ít nhất so với tổng số người của công ty là:

    Hướng dẫn:

    Xe buýt là phương tiện có số người đi nhiều nhất: 35 người

    Xe đạp là phương tiện có số người đi ít nhất: 5 người

    Tổng số người đi hai loại phương tiện nhiều nhất và ít nhất là: 

    35 + 5 = 40 người

    Tổng số nhân viên của công ty là: 

    35 + 5 + 20 + 7 = 67 người

    Tỉ số giữa tổng số người đi hai loại phương tiện nhiều nhất và ít nhất so với tổng số người của công ty là: \frac{40}{67}

  • Câu 15: Vận dụng
    Trong hộp có 7 bút xanh và 3 bút đỏ. Lấy ngẫu nhiên 1 bút từ hộp, xem màu rồi trả lại. Lặp lại hoạt động trên, ta được kết quả như sau:
    Loại bút Bút xanh Bút đỏ
    Số lần 38 12

    Xác suất của sự kiện lấy được bút màu xanh là:

    Hướng dẫn:

    Tổng số lần thực hiện hoạt động lấy bút ra từ hộp là:

    38 + 12 = 50 (lần)

    Số lần lấy được bút màu xanh là 38 lần.

    Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt sáu chấm là: \frac{38}{50}

  • Câu 16: Vận dụng
    Quan sát biểu đồ dưới đây và cho biết: Số học sinh đạt điểm từ trung bình trở lên chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh của cả lớp?

    Hướng dẫn:

    Số học sinh đạt điểm từ trung bình trở lên là:

    2 + 3 + 4 + 14 + 9 + 6 = 38 (học sinh)

    Tổng số học sinh lớp 6A là:

    2 + 2 + 3 + 4 + 14 + 9 + 6 = 40 (học sinh)

    Số học sinh đạt điểm từ trung bình trở lên chiếm:

    38 : 40 = 0,95 = 95% (số học sinh cả lớp)

  • Câu 17: Vận dụng
    Tung hai đồng xu cân đối ta được kết quả sau:
    Sự kiện Hai đồng ngửa Một đồng ngửa, một đồng sấp Hai đồng sấp
    Số lần 10 26 14

    Xác suất thực nghiệm của sự kiện hai đồng xu đều sấp là:

    Hướng dẫn:

    Tổng số lần thực hiện hoạt động tung hai đồng xu là: 

    10 + 26 + 14 = 50 (lần)

    Số lần cả hai đồng xu đều sấp là 14 lần.

    Xác suất thực nghiệm của sự kiện cả hai đồng xu đều sấp là: \frac{14}{50}=\frac{7}{25}

  • Câu 18: Nhận biết
    Quan sát biểu đồ dưới đây và cho biết: Số bạn bị điểm dưới trung bình (dưới điểm 5) là:

  • Câu 19: Vận dụng cao
    Số từ dùng sai trong các bài văn của một nhóm học sinh lớp 6 được ghi lại như bảng sau:
    Số từ sai của một bạn 0 1 2 3 4 5 6
    Số bài có từ sai 1 3 5 3 4 2 2

    Số bài có từ dùng sai nhiều nhất chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm so với tổng số bài của nhóm học sinh?

    Hướng dẫn:

    Có tổng số bài là:

    1 + 3 + 5 + 3 + 4 + 2 + 2 = 20 (bài)

    Số bài có từ dùng sai nhiều nhất chiếm tỉ lệ số phần trăm so với tổng số bài của nhóm học sinh là: 

    2 : 20 . 100% = 10%

  • Câu 20: Thông hiểu
    Trong buổi thực hành đo các kích thước của phòng học. Các nhóm nhanh chóng có kết quả báo cáo lại nhưng đơn vị đo lại khác nhau. Em hãy giúp các nhóm để ghi đúng đơn vị đo. Đơn vị đo chiều dài, chiều rộng, chu vi, diện tích lần lượt là:
  • Câu 21: Nhận biết
    Biểu đồ tranh dưới đây cho biết số lượng sách giáo khoa được bán tại một hiệu sách sau một tuần như sau:
    Toán 📒📒📒📒📒📒📒 
    Ngữ văn 📒📒📒📒📒📒
    Tin học 📒📒📒📒📒
    Khoa học tự nhiên 📒📒📒📒
    Tiếng anh 📒📒📒📒📒
    (Mỗi 📒 ứng với 10 cuốn sách)

    Sách nào bán được nhiều nhất?

  • Câu 22: Thông hiểu
    Bạn Tùng ghi nhớ năm sinh của mỗi người trong gia đình kết quả ghi lại trong bảng sau:
    Thành viên Bố Mẹ Tùng Em Tùng
    Năm sinh 1987 1986 2009 2011

    Tuổi của Bố, mẹ, Tùng, Em Tùng lần lượt tính vào năm 2025 là:

  • Câu 23: Nhận biết
    Trong một trò chơi, Xuân được chọn làm người may mắn để rút thăm trúng thưởng. Gồm 4 loại thăm: hai hộp bút màu, hai bức tranh, một đôi giày và một cái bàn. Xuân rất thích phần thưởng là đôi giày. Hỏi có chắc chắn Xuân rút thăm trúng phần thưởng đôi giày hay không?
  • Câu 24: Vận dụng cao
    Quan sát biểu đồ dưới đây và cho biết: Số phần trăm học sinh đạt điểm 8 nhiều hơn số phần trăm học sinh đạt điểm 7 là

    Hướng dẫn:

    Tổng số học sinh lớp 6A là:

    2 + 2 + 3 + 4 + 14 + 9 + 6 = 40 (học sinh)

    Số phần trăm học sinh đạt điểm 8 là:

    14 : 40 = 0,35 = 35%

    Số phần trăm học sinh đạt điểm 7 là:

    4 : 40 = 0,1 = 10%

    Số phần trăm học sinh đạt điểm 8 nhiều hơn số phần trăm học sinh đạt điểm 7 là: 

    35% - 10% = 25%

  • Câu 25: Nhận biết
    Trong các phát biểu sau, dữ liệu nào không phải là số liệu?

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (32%):
    2/3
  • Thông hiểu (32%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Vận dụng cao (16%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
1 Bình luận
Sắp xếp theo
  • Đào Trâm Anh
    Đào Trâm Anh

    hơi dễ

    Thích Phản hồi 19:07 20/05