Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài tập cuối chương 9

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng.

    Một cuộc điều tra về vệ sinh khu phố cho thấy có 60 người sử dụng xà phòng rửa tay, 40 người chỉ rửa tay bằng nước sạch, còn lại là số người không rửa tay trước khi ăn. Biết số người không rửa tay trước khi ăn chiếm \frac{1}{6} tổng số người được điều tra.

    Sử dụng xà phòng rửa tay User User User User User User
    Chỉ rửa tay bằng nước sạch User User User User
    Không rửa tay trước khi ăn  
    Mỗi User ứng với 10 người

    Số biểu tượng User cần điền vào trong biểu đồ tranh là:

    Hướng dẫn:

    Phân số chỉ số người sử dụng xà phòng và chỉ rửa tay bằng nước sạch là:

    1-\frac{1}{6}=\frac{5}{6} (tổng số người)

    Tổng số người sử dụng xà phòng và chỉ rửa tay bằng nước sạch là:

    (6 + 4) . 10 = 100 (người)

    Tổng số người được điều tra là:

    100\ :\ \frac{5}{6}=120 (người)

    Số người không rửa tay trước khi ăn là:

    120 - 100 = 20 người, tương ứng với 2 biểu tượng User

  • Câu 2: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Xác suất thực nghiệm của sự kiện A sau n hoạt động vừa thực hiện là \frac{n\left(A\right)}{n} thì n(A) được gọi là:

  • Câu 3: Thông hiểu
    Biểu đồ tranh sau đây biểu diễn số lượng học sinh lớp 6B sử dụng các phương tiện khác nhau để đến trường.
    Đi bộ
    Xe đạp điện
    Xe đạp
    Phương tiện khác
    (Mỗi ứng với 3 học sinh)

    Lớp 6B có bao nhiêu học sinh?

  • Câu 4: Nhận biết
    Trong các biểu đồ sau, biểu đồ nào ở dạng cột kép?

  • Câu 5: Vận dụng
    Một cuộc khảo sát phương tiện đi làm trong toàn thể nhân viên của một công ty như sau:
    Phương tiện Xe buýt Xe đạp Xe máy Xe ô tô cá nhân
    Số người 35 5 20 7

    Tỉ số giữa tổng số người đi hai loại phương tiện nhiều nhất và ít nhất so với tổng số người của công ty là:

    Hướng dẫn:

    Xe buýt là phương tiện có số người đi nhiều nhất: 35 người

    Xe đạp là phương tiện có số người đi ít nhất: 5 người

    Tổng số người đi hai loại phương tiện nhiều nhất và ít nhất là: 

    35 + 5 = 40 người

    Tổng số nhân viên của công ty là: 

    35 + 5 + 20 + 7 = 67 người

    Tỉ số giữa tổng số người đi hai loại phương tiện nhiều nhất và ít nhất so với tổng số người của công ty là: \frac{40}{67}

  • Câu 6: Thông hiểu
    Kết quả kiểm tra môn Toán của học sinh lớp 6A được cho trong bảng sau:
    Điểm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
    Số HS 0 0 2 1 8 8 9 5 6 1

    Số học sinh đạt điểm điểm từ 5 trở lên là:

    Hướng dẫn:

     Số học sinh đạt điểm điểm từ 5 trở lên là: 

    8 + 8 + 9 + 5 + 6 + 1 = 37 học sinh

  • Câu 7: Nhận biết
    Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống: “… là các kết quả của trò chơi, thí nghiệm có thể xảy ra.”
  • Câu 8: Thông hiểu
    Sơn liệt kê ngày tháng sinh của các thành viên trong nhóm và thu được dãy dữ liệu như sau:
    20/3/2010 29/9/2010 31/11/2010 27/2/2010

    Giá trị không hợp lý trong dãy dữ liệu về năm sinh của các thành viên trong nhóm của Sơn là:

    Hướng dẫn:

     Vì tháng 11 chỉ có 30 ngày nên dữ liệu 31/11/2010 không hợp lí

  • Câu 9: Vận dụng
    Trong hộp có 7 bút xanh và 3 bút đỏ. Lấy ngẫu nhiên 1 bút từ hộp, xem màu rồi trả lại. Lặp lại hoạt động trên, ta được kết quả như sau:
    Loại bút Bút xanh Bút đỏ
    Số lần 38 12

    Xác suất của sự kiện lấy được bút màu xanh là:

    Hướng dẫn:

    Tổng số lần thực hiện hoạt động lấy bút ra từ hộp là:

    38 + 12 = 50 (lần)

    Số lần lấy được bút màu xanh là 38 lần.

    Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt sáu chấm là: \frac{38}{50}

  • Câu 10: Nhận biết
    Quan sát biểu đồ dưới đây và cho biết: Số bạn bị điểm dưới trung bình (dưới điểm 5) là:

  • Câu 11: Thông hiểu
    Bạn Mai gieo một con xúc xắc 20 lần liên tiếp thì thấy mặt 1 chấm xuất hiện 4 lần. Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt 1 chấm là:
  • Câu 12: Vận dụng cao
    Một cửa hàng bán lẻ thống kê lượng sữa (đơn vị: lít) bán được trong 4 tháng cuối năm 2020 ở biểu đồ hình dưới.

    Tháng 9

    Cow Cow Cow Cow

    Tháng 10

    Cow Cow

    Tháng 11

    Cow Cow Cow Cow Cow

    Tháng 12

    Cow

    Mỗi Cow ứng với 100 lít

    Biết lượng sữa bán được trong 4 tháng cuối năm bằng \frac{1}{3} lượng sữa của cả năm. Hỏi cả năm cửa hàng bán được bao nhiêu lít sữa?

    Hướng dẫn:

    Tổng lượng sữa bán được của cửa hàng trong 4 tháng cuối năm là:

    (4 + 2 + 5 + 1) . 100 = 1 200 lít

    Cửa năm cửa hàng bán được số lít sữa là:

    1 200 . 3 = 3 600 lít

  • Câu 13: Vận dụng
    Số học sinh khối 6 đến thư viện của trường mượn sách vào các ngày trong tuần được thống kê trong bảng sau
    Ngày Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6
    Số học sinh 24 32 8 16 40

    Tỉ số giữa ngày có số học sinh đến thư viện nhiều nhất so với tổng số học sinh đã đến thư viện trong tuần là:

    Hướng dẫn:

    Ngày có số học sinh đến thư viện nhiều nhất là thứ 6, có 40 học sinh

    Tổng số học sinh đến thư viện trong tuần là:

    24 + 32 + 8 + 16 + 40 = 120 (học sinh)

    Tỉ số giữa ngày có số học sinh đến thư viện nhiều nhất so với tổng số học sinh đã đến thư viện trong tuần là: \frac{40}{120}=\frac{1}{3}

  • Câu 14: Thông hiểu
    Quan sát biểu đồ dưới đây cho biết tổng số tấn thóc của bốn thôn thu hoạch được năm 2015 bằng bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Tổng số tấn thóc của bốn thôn thu hoạch được là:

    12 + 18 + 24 + 21 = 75 (tấn)

  • Câu 15: Thông hiểu
    Khảo sát về loại quả yêu thích của các bạn học sinh khối lớp 6 được ghi lại ở biểu đồ tranh như sau:

    Nho

    Heart Heart Heart

    Chuối

    Heart Heart

    Dưa hấu

    Heart Heart Heart Heart Heart Heart Heart Heart

    Cam

    Heart Heart Heart Heart Heart

    Bưởi

    Heart Heart Heart

    Mỗi Heart ứng với 10 học sinh

    Có tất cả bao nhiêu học sinh tham gia khảo sát?

    Hướng dẫn:

    Số học sinh tham gia khảo sát là:

    (3 + 2 + 8 + 5 + 3) . 10 = 210 (người)

  • Câu 16: Nhận biết
    Kết quả kiểm tra môn Toán của học sinh lớp 6A được cho trong bảng sau
    Điểm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
    Số HS 0 0 2 1 8 8 9 5 6 1

    Số học sinh đạt điểm 8 là:

  • Câu 17: Nhận biết
    Bốn bạn Viêt, Nam, Chiến, Thắng lần lượt sút bóng vào gôn. Mỗi bạn được đá 10 quả, mỗi lần đá vào gôn được 1 tích (✔), kết quả như sau:
    Việt ✔✔✔✔✔
    Nam ✔✔✔✔✔✔✔
    Chiến  ✔✔✔✔
    Thắng ✔✔✔✔✔✔✔✔

    Bạn nào đá được vào gôn nhiều nhất?

  • Câu 18: Vận dụng cao
    Một xạ thủ bắn 20 mũi tên vào một tấm bia. Điểm số ở các lần bắn được cho bởi bảng sau:
    7 8 9 9 8 10 10 9 8 10
    8 8 9 10 10 7 6 6 9 9

    Xác suất thực nghiệm để xạ thủ bắn được ít nhất 8 điểm là:

    Hướng dẫn:

    Tổng số lần xạ thủ bắn mũi tên vào bia là 20 lần

    Số lần xạ thủ bắn được ít nhất 8 điểm là: 16 lần

    Xác suất thực nghiệm để xạ thủ bắn được ít nhất 8 điểm là: \frac{16}{20}=\frac{4}{5}

  • Câu 19: Vận dụng
    Điểm tổng kết học kỳ I và học kỳ II của bạn Linh An ở một số môn học được biểu diễn bởi biểu đồ sau

    Môn học nào bạn Linh An đạt tiến bộ nhiều nhất?

    Hướng dẫn:

    Điểm tổng kết môn Văn của bạn Linh An HKII tăng so với HK I là:

    7,5 - 7,0 = 0,5

    Điểm tổng kết môn Toán của bạn Linh An HKII tăng so với HK I là:

    8,6 - 7,9 = 0,7

    Điểm tổng kết môn Anh của bạn Linh An HKII tăng so với HK I là:

    8,3 - 8,0 = 0,3

    Điểm tổng kết môn Sinh của bạn Linh An HKII tăng so với HK I là:

    8,2 - 7,8 = 0,4

    Điểm tổng kết môn Toán của bạn tăng nhiều nhất nên bạn tiến bộ ở môn Toán nhất.

  • Câu 20: Nhận biết
    Biểu đồ cột kép biểu diễn nhiệt độ các ngày trong tuần tại Thủ đô Hà Nội.

    Ngày có nhiệt độ thấp nhất trong tuần là:

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (35%):
    2/3
  • Thông hiểu (30%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Vận dụng cao (15%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo