Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài tập cuối chương 9

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 25 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 25 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Một sự kiện không xảy ra, có khả năng xảy ra bằng:
  • Câu 2: Vận dụng
    Biểu đồ tranh dưới đây cho biết số lượng cuộc gọi đặt hàng ở một cửa hàng pizza từ thứ 2 đến thứ 6.

    Thứ 2

    Telephone Telephone Telephone Telephone Telephone

    Thứ 3

    Telephone Telephone Telephone Telephone

    Thứ 4

    Telephone Telephone Telephone Telephone Telephone Telephone

    Thứ 5

    Telephone Telephone Telephone

    Thứ 6

    Telephone Telephone

    Mỗi Telephone ứng với 5 đơn

    Biết mỗi đơn hàng có giá trị là 100 000 đồng.

    Vậy số tiền cửa hàng thu được từ thứ 2 đến thứ 6 là 10 000 000||10000000 đồng.

    Đáp án là:

    Thứ 2

    Telephone Telephone Telephone Telephone Telephone

    Thứ 3

    Telephone Telephone Telephone Telephone

    Thứ 4

    Telephone Telephone Telephone Telephone Telephone Telephone

    Thứ 5

    Telephone Telephone Telephone

    Thứ 6

    Telephone Telephone

    Mỗi Telephone ứng với 5 đơn

    Biết mỗi đơn hàng có giá trị là 100 000 đồng.

    Vậy số tiền cửa hàng thu được từ thứ 2 đến thứ 6 là 10 000 000||10000000 đồng.

    Từ thứ 2 đến thứ 6, cửa hàng nhận được tất cả: 

    (5 + 4 + 6 + 3 + 2) . 5 = 100 (đơn)

    Số tiền cửa hàng thu được từ thứ 2 đến thứ 6 là:

    100 000 . 100 = 10 000 000 (đồng)

  • Câu 3: Vận dụng
    Tung hai đồng xu cân đối ta được kết quả sau:
    Sự kiện Hai đồng ngửa Một đồng ngửa, một đồng sấp Hai đồng sấp
    Số lần 10 26 14

    Xác suất thực nghiệm của sự kiện hai đồng xu đều sấp là:

    Hướng dẫn:

    Tổng số lần thực hiện hoạt động tung hai đồng xu là: 

    10 + 26 + 14 = 50 (lần)

    Số lần cả hai đồng xu đều sấp là 14 lần.

    Xác suất thực nghiệm của sự kiện cả hai đồng xu đều sấp là: \frac{14}{50}=\frac{7}{25}

  • Câu 4: Thông hiểu
    An vinh dự được đại diện Việt Nam thi đấu trong vòng loại cờ vua quốc tế. Các kết quả thi đấu có thể xảy ra là:
  • Câu 5: Vận dụng cao
    Một xạ thủ bắn 20 mũi tên vào một tấm bia. Điểm số ở các lần bắn được cho bởi bảng sau:
    7 8 9 9 8 10 10 9 8 10
    8 8 9 10 10 7 6 6 9 9

    Xác suất thực nghiệm để xạ thủ bắn được ít nhất 8 điểm là:

    Hướng dẫn:

    Tổng số lần xạ thủ bắn mũi tên vào bia là 20 lần

    Số lần xạ thủ bắn được ít nhất 8 điểm là: 16 lần

    Xác suất thực nghiệm để xạ thủ bắn được ít nhất 8 điểm là: \frac{16}{20}=\frac{4}{5}

  • Câu 6: Vận dụng
    Một xạ thủ bắn 20 mũi tên vào một tấm bia. Điểm số ở các lần bắn được cho bởi bảng sau:
    7 8 9 9 8 10 10 9 8 10
    8 8 9 10 10 7 6 6 9 9

    Xác suất thực nghiệm để xạ thủ bắn được 10 điểm là:

    Hướng dẫn:

    Tổng số lần xạ thủ bắn mũi tên vào bia là 20, số lần xạ thủ bắn được 10 điểm là 5 lần.

    Xác suất thực nghiệm để xạ thủ bắn được 10 điểm là: \frac{5}{20}=\frac{1}{4}

  • Câu 7: Thông hiểu
    Quan sát biểu đồ dưới đây và cho biết: Số bạn được điểm giỏi (điểm 9; 10) là:

    Hướng dẫn:

    Theo biểu đồ, tổng số bạn đạt được điểm giỏi (9; 10) là:

    9 + 6 = 15 ( học sinh).

  • Câu 8: Nhận biết
    Tập hợp nào sau đây chỉ có phần tử là số?
  • Câu 9: Thông hiểu
    Biểu đồ tranh dưới đây cho biết số lượng sách giáo khoa được bán tại một hiệu sách sau một tuần như sau
    Toán 📒📒📒📒📒📒📒
    Ngữ văn 📒📒📒📒📒📒
    Tin học 📒📒📒📒📒
    Khoa học tự nhiên 📒📒📒📒
    Tiếng anh 📒📒📒📒📒
    (Mỗi 📒 ứng với 10 cuốn sách)

    Tổng số sách bán được trong tuần là bao nhiêu cuốn?

  • Câu 10: Nhận biết
    Một sự kiện chắc chắn xảy ra, có khả năng xảy ra bằng:
  • Câu 11: Vận dụng cao
    Quan sát biểu đồ dưới đây và cho biết: Số phần trăm học sinh đạt điểm 8 nhiều hơn số phần trăm học sinh đạt điểm 7 là

    Hướng dẫn:

    Tổng số học sinh lớp 6A là:

    2 + 2 + 3 + 4 + 14 + 9 + 6 = 40 (học sinh)

    Số phần trăm học sinh đạt điểm 8 là:

    14 : 40 = 0,35 = 35%

    Số phần trăm học sinh đạt điểm 7 là:

    4 : 40 = 0,1 = 10%

    Số phần trăm học sinh đạt điểm 8 nhiều hơn số phần trăm học sinh đạt điểm 7 là: 

    35% - 10% = 25%

  • Câu 12: Thông hiểu
    Kết quả thống kê các màu sắc yêu thích của các bạn trong tổ 1 lớp 6A2 được ghi lại trong bảng sau:

    Màu sắc

    Xanh lá

    Đỏ

    Vàng

    Tím

    Cam

    Số học sinh

    3

    4

    2

    0

    1

    Màu nào được các bạn chọn nhiều nhất?

  • Câu 13: Thông hiểu
    Khảo sát về loại quả yêu thích của các bạn học sinh khối lớp 6 được ghi lại ở biểu đồ tranh như sau:

    Nho

    Heart Heart Heart

    Chuối

    Heart Heart

    Dưa hấu

    Heart Heart Heart Heart Heart Heart Heart Heart

    Cam

    Heart Heart Heart Heart Heart

    Bưởi

    Heart Heart Heart

    Mỗi Heart ứng với 10 học sinh

    Có tất cả bao nhiêu học sinh tham gia khảo sát?

    Hướng dẫn:

    Số học sinh tham gia khảo sát là:

    (3 + 2 + 8 + 5 + 3) . 10 = 210 (người)

  • Câu 14: Vận dụng cao
    Gieo một con xúc xắc 6 mặt 80 lần ta được kết quả như sau:
    Mặt 1 chấm 2 chấm 3 chấm 4 chấm 5 chấm 6 chấm
    Số lần xuất hiện 12 15 14 18 10 11

    Xác suất thực nghiệm của sự kiện gieo được mặt lẻ chấm là:

    Hướng dẫn:

    Các mặt có số chẵn chấm của con xúc xắc là mặt 1 chấm, mặt 3 chấm và mặt 5 chấm.

    Số lần xuất hiện mặt chẵn chấm là:

    12 + 14 + 10 = 36 lần

    Xác suất thực nghiệm của sự kiện gieo được các mặt chẵn chấm là: \frac{36}{80}=\frac{9}{20}

  • Câu 15: Nhận biết
    Trong các biểu đồ sau, biểu đồ nào ở dạng cột kép?

  • Câu 16: Thông hiểu
    Tung một đồng xu 17 lần liên tiếp thấy mặt ngửa xuất hiện 8 lần thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt ngửa là:
  • Câu 17: Vận dụng
    Một cuộc khảo sát phương tiện đi làm trong toàn thể nhân viên của một công ty như sau:
    Phương tiện Xe buýt Xe đạp Xe máy Xe ô tô cá nhân
    Số người 35 5 20 7

    Tỉ số giữa tổng số người đi hai loại phương tiện nhiều nhất và ít nhất so với tổng số người của công ty là:

    Hướng dẫn:

    Xe buýt là phương tiện có số người đi nhiều nhất: 35 người

    Xe đạp là phương tiện có số người đi ít nhất: 5 người

    Tổng số người đi hai loại phương tiện nhiều nhất và ít nhất là: 

    35 + 5 = 40 người

    Tổng số nhân viên của công ty là: 

    35 + 5 + 20 + 7 = 67 người

    Tỉ số giữa tổng số người đi hai loại phương tiện nhiều nhất và ít nhất so với tổng số người của công ty là: \frac{40}{67}

  • Câu 18: Nhận biết
    Khi tung một đồng xu cân đối và quan sát mặt xuất hiện của nó. Có thể xảy ra mấy kết quả?
    Hướng dẫn:

     Khi tung một đồng xu, tập các kết quả có thể chỉ gồm: mặt sấp, mặt ngửa.

  • Câu 19: Nhận biết
    Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống:

    “Tỉ số \frac{\text{Số lần sự kiện A xảy ra} }{\text{Tổng số lần thực hiện hoạt động }} được gọi là …”

  • Câu 20: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng.

    Một cuộc điều tra về vệ sinh khu phố cho thấy có 60 người sử dụng xà phòng rửa tay, 40 người chỉ rửa tay bằng nước sạch, còn lại là số người không rửa tay trước khi ăn. Biết số người không rửa tay trước khi ăn chiếm \frac{1}{6} tổng số người được điều tra.

    Sử dụng xà phòng rửa tay User User User User User User
    Chỉ rửa tay bằng nước sạch User User User User
    Không rửa tay trước khi ăn  
    Mỗi User ứng với 10 người

    Số biểu tượng User cần điền vào trong biểu đồ tranh là:

    Hướng dẫn:

    Phân số chỉ số người sử dụng xà phòng và chỉ rửa tay bằng nước sạch là:

    1-\frac{1}{6}=\frac{5}{6} (tổng số người)

    Tổng số người sử dụng xà phòng và chỉ rửa tay bằng nước sạch là:

    (6 + 4) . 10 = 100 (người)

    Tổng số người được điều tra là:

    100\ :\ \frac{5}{6}=120 (người)

    Số người không rửa tay trước khi ăn là:

    120 - 100 = 20 người, tương ứng với 2 biểu tượng User

  • Câu 21: Nhận biết
    Kiểm tra sức khỏe đầu năm của học sinh lớp 6 gồm có: đo chiều cao, cân nặng, độ cận thị, viễn thị. Kết quả nào là số liệu?
  • Câu 22: Vận dụng
    Điểm tổng kết học kỳ I và học kỳ II của bạn Linh An ở một số môn học được biểu diễn bởi biểu đồ sau:

    Môn học nào bạn Linh An đạt tiến bộ ít nhất?

    Hướng dẫn:

     Điểm tổng kết môn Văn của bạn Linh An HKII tăng so với HK I là:

    7,5 - 7,0 = 0,5

    Điểm tổng kết môn Toán của bạn Linh An HKII tăng so với HK I là:

    8,6 - 7,9 = 0,7

    Điểm tổng kết môn Anh của bạn Linh An HKII tăng so với HK I là:

    8,3 - 8,0 = 0,3

    Điểm tổng kết môn Sinh của bạn Linh An HKII tăng so với HK I là:

    8,2 - 7,8 = 0,4

    Điểm tổng kết môn Anh của bạn tăng ít nhất nên môn Anh bạn tiến bộ ít nhất.

  • Câu 23: Nhận biết
    Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau.
    Hướng dẫn:

    Để nói về khả năng xảy ra của một sự kiện, ta dùng một con số có giá trị từ 0 đến 1

    Một sự kiện không xảy ra, có khả năng xảy ra bằng 0. Một sự kiện chắc chắn xảy ra, có khả năng xảy ra bằng 1.

    Vậy B sai.

  • Câu 24: Thông hiểu
    Trong một buổi liên hoan, tất cả các học sinh chọn một trong các loại nước sau đây để uống: nước cam, nước dừa, nước chanh, nước mía; mỗi học sinh đều đã uống đúng một loại nước. Quan sát biểu đồ dưới đây cho biết tổng số học sinh của lớp đó là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Theo biểu đồ: Số học sinh uống nước cam, nước dừa, nước chanh và nước mía lần lượt là 12; 8; 11 và 8.

    Vậy tổng số học sinh của lớp là:

    12 + 8 + 11 + 8 = 39 (học sinh)

  • Câu 25: Thông hiểu
    Bác Hoàn khai trương cửa hàng bán áo sơ mi. Thống kê số lượng các loại áo đã bán được trong tháng đầu tiên như bảng sau (đơn vị: chiếc)
    Cỡ áo 37 38 39 40 41 42
    Số áo bán được 20 29 56 65 47 18

    Áo cỡ nào bán được nhiều nhất?

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (32%):
    2/3
  • Thông hiểu (32%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Vận dụng cao (16%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại

Đấu trường Toán 6 Kết nối tri thức Bài tập cuối chương 9

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo