Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 3 KNTT Bài 11: Bảng nhân 8, bảng chia 8 - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 12 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 12 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Phép tính nào có kết quả khác với kết quả của các phép tính còn lại?
  • Câu 2: Thông hiểu
    Mỗi can có 8 lít dầu. Hỏi 6 can như thế có bao nhiêu lít dầu?

    6 can có số lít dầu là 48 lít.

    Đáp án là:

    6 can có số lít dầu là 48 lít.

     Bài giải

    6 can như thế có số lít dầu là:

    8 x 6 = 48 (lít)

    Đáp số: 48 lít dầu.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Mỗi đội múa sạp có 8 người, 40 người cần chia thành mấy đội?
  • Câu 4: Nhận biết
    Tính.

    8 x 2 = 16

    8 x 5 = 40

    8 x 8 = 64

    Đáp án là:

    8 x 2 = 16

    8 x 5 = 40

    8 x 8 = 64

  • Câu 5: Vận dụng cao
    Mỗi con cua có 8 cái chân và 2 cái càng. 6 con cua có bao nhiêu cái chân và cái càng?
  • Câu 6: Vận dụng
    Hàng năm mỗi học sinh giỏi của lớp 3C sẽ được cô Chi tặng 8 quyển vở. Năm nay cô Chi đã chuẩn bị 80 quyển vở để khen thưởng. Hỏi năm nay lớp 3A có bao nhiêu học sinh giỏi?

    Vậy năm nay lớp 3A có 10 học sinh giỏi.

    Đáp án là:

    Vậy năm nay lớp 3A có 10 học sinh giỏi.

     Bài giải

    Năm nay lớp 3A có số học sinh giỏi là:

    80 : 8 = 10 (học sinh)

    Đáp số: 10 học sinh.

  • Câu 7: Vận dụng
    8 người trong gia đình Mi đều thích ăn bánh chưng. Trong mỗi bữa ăn ngày Tết, mỗi người đều ăn 3 miếng bánh chưng. Vậy:

    a) Mỗi bữa gia đình Mi ăn hết 24 miếng bánh chưng.

    b) Mi cần bóc 3 cái bánh chưng.

    Đáp án là:

    a) Mỗi bữa gia đình Mi ăn hết 24 miếng bánh chưng.

    b) Mi cần bóc 3 cái bánh chưng.

     a) Bài giải

    Mỗi bữa gia đình Mi ăn hết số miếng bánh chưng là:

    3 x 8 = 24 (miếng)

    Đáp số: 24 miếng.

    b) Bài giải

    Mi cần bóc số cái bánh là:

    24 : 8 = 3 (cái)

    Đáp số: 3 cái.

  • Câu 8: Vận dụng
    Chú Tư có 4 cái chuồng thỏ để trống nên muốn mua một số con thỏ về nuôi. Mỗi chuồng chú dự định nuôi 8 con thỏ. Hỏi chú Tư cần mua bao nhiêu con thỏ?

    Vậy chú Tư cần mua 32 con thỏ.

    Đáp án là:

    Vậy chú Tư cần mua 32 con thỏ.

     Bài giải

    Chú Tư cần mua số con thỏ là:

    8 x 4 = 32 (con)

    Đáp số: 32 con.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Phép tính nào dưới đây có kết quả nhỏ nhất?
  • Câu 10: Vận dụng cao
    Có 10 bao gạo, nếu người ta lấy ra ở mỗi bao 4 kg thì số gạo lấy ra bằng số gạo của 8 bao nguyên. Hỏi tất cả có bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Số gạo được lấy ra là:

    4 x 10 = 40 (kg)

    Mỗi bao có số ki-lô-gam gạo là:

    40 : 8 = 5 (kg)

    Có tất cả số ki-lô-gam gạo là:

    5 x 10 = 50 (kg)

    Đáp số: 50 kg.

  • Câu 11: Vận dụng
    Có 64 viên bi chia đều vào 8 hộp. Vậy:

    a) Mỗi hộp có 8 viên bi.

    b) 3 hộp bi như vậy có 24 viên bi.

    Đáp án là:

    a) Mỗi hộp có 8 viên bi.

    b) 3 hộp bi như vậy có 24 viên bi.

     a) Bài giải

    Mỗi hộp có số viên bi là:

    64 : 8 = 8 (viên)

    Đáp số: 8 viên bi

    b) Bài giải

    3 hộp như vậy có số viên bi là:

    8 x 3 = 24 (viên)

    Đáp số: 24 viên bi.

  • Câu 12: Vận dụng
    Cô giáo có 56 quyển vở, cô thưởng cho 4 bạn, mỗi bạn 8 quyển.

    a) Cô đã phát thưởng 32 quyển vở.

    b) Cô giáo còn lại 24 quyển vở.

    Đáp án là:

    a) Cô đã phát thưởng 32 quyển vở.

    b) Cô giáo còn lại 24 quyển vở.

     a) Bài giải

    Cô đã phát thưởng số quyển vở là:

    8 x 4 = 32 (quyển)

    Đáp số: 32 quyển.

    b) Bài giải

    Cô giáo còn lại số quyển vở là:

    56 - 32 = 24 (quyển)

    Đáp số: 24 quyển.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (17%):
    2/3
  • Thông hiểu (25%):
    2/3
  • Vận dụng (42%):
    2/3
  • Vận dụng cao (17%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo