Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 3 KNTT Bài 57: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số - Trung bình

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Hai xe vận chuyển gạch cho một công trình xây dựng. Xe thứ nhất chở được 6 315 viên, gấp 3 lần xe thứ thứ hai.

    Vậy cả hai xe vận chuyển được 8420||8 420 viên gạch.

    Đáp án là:

    Vậy cả hai xe vận chuyển được 8420||8 420 viên gạch.

    Xe thứ hai chở được:

    6 315 : 3 = 2 105 (viên)

    Cả hai xe vận chuyển được số viên gạch là:

    6 315 + 2 105 = 8 420 (viên)

    Đáp số: 8 420 viên.

  • Câu 2: Nhận biết
    Thương và số dư của phép chia 2 023 : 6 là:
    Hướng dẫn:

    Thực hiện phép chia: 2 023 : 6 = 337 (dư 1)

  • Câu 3: Thông hiểu
    Người ta xếp 1 712 quả cầu lông vào các ống cầu, mỗi ống có 8 quả cầu. Hỏi người ta xếp được bao nhiêu ống cầu như vậy?

    Người ta xếp được 214 ống cầu.

    Đáp án là:

    Người ta xếp được 214 ống cầu.

     Bài giải

    Người ta xếp được số ống cầu như vậy là:

    1 712 : 8 = 214 (ống)

    Đáp số: 214 ống cầu.

  • Câu 4: Nhận biết
    Tính giá trị của biểu thức: 6 120 : 6 × 4 

    Giá trị của biểu thức là:

    Hướng dẫn:

    Thực hiện tính giá trị của biểu thức:

    6 120 : 6 × 4 

    = 1 020 × 4

    = 4 080

  • Câu 5: Thông hiểu
    Có 2 453 kg gạo. Người ta đem chia vào 9 bao. Số gạo trong mỗi bao là bao nhiêu và còn thừa bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
    Hướng dẫn:

    Ta có: 2 453 : 9 = 272 (dư 5)

    Vậy mỗi bao có 272 kg gạo và còn thừa 5 kg gạo

  • Câu 6: Thông hiểu
    Có 368 lít dầu đổ đầy vào các can, mỗi can 3 lít.

    Vậy cần ít nhất số can là 123 can.

    Đáp án là:

    Vậy cần ít nhất số can là 123 can.

    Ta có: 368 : 3 = 122 (dư 2)

    Vậy cần ít nhất số can là:

    122 + 1 = 123 (can)

    Đáp số: 123 can.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Số bị chia là số lớn nhất có 4 chữ số, số chia là số liền trước của số lớn nhất có 1 chữ số. Thương và số dư là:
    Hướng dẫn:

    Số bị chia là 9 999, số chia là 8

    Phép chia: 9 999 : 8 = 1 249 (dư 7)

  • Câu 8: Thông hiểu
    1 hộp có 2 084 viên bi chia đều vào 4 túi. Mỗi túi có số viên bi là:
    Hướng dẫn:

    Mỗi túi có số viên bi là:

    2 084 : 4 = 521 (viên bi)

    Đáp số: 521 viên bi.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Hai xe như nhau chở tất cả 1 036 kg gạo. Mỗi xe chở số ki-lô-gam gạo là:
    Hướng dẫn:

    Mỗi xe chở được số ki-lô-gam gạo là:

    1 036 : 2 = 518 (kg)

    Đáp số: 518 kg.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Tính giá trị của biểu thức sau: 1 985 : 5 + 1 026 : 3
    Hướng dẫn:

    Tính:

    1 985 : 5 + 1 026 : 3

    = 397 + 342

    = 739

  • Câu 11: Thông hiểu
    Cho phép chia 8 755 : 6

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    8 755 : 6 = 1 459 dư 1.

    Đáp án là:

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    8 755 : 6 = 1 459 dư 1.

  • Câu 12: Vận dụng
    Một cửa hàng có 5 hộp bi, mỗi hộp có 416 viên bi. Nếu họ chia đều số bi trong các hộp đó vào 4 túi thì mỗi túi có chứa số viên bi là:
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Cửa hàng có tất cả số viên bi là:

    416 x 5 = 2 080 (viên)

    Mỗi túi có số viên bi là:

    2 080 : 4 = 520 (viên)

    Đáp số: 520 viên bi.

  • Câu 13: Nhận biết
    Phép tính 7 208 : 8 có kết quả là:
  • Câu 14: Thông hiểu
    Điền dấu (>, <) hoặc (=) vào chỗ trống:

    1 962 : 3 … 1 544 : 4

    Hướng dẫn:

     Ta có:

    1 962 : 3 = 654

    1 544 : 4 = 386

    Vậy 1 962 : 3 > 1 544 : 4

  • Câu 15: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng:

    Quãng đường từ nhà Lan đến nhà bà ngoại dài 4 km 16 m. Quãng đường từ nhà Lan đến trường dài bằng \frac{1}{4} quãng đường đến trường. Độ dài quãng đường từ nhà Lan đến trường là:

     
    Hướng dẫn:

    Đổi 4 km 16 m = 4 016 m

    Độ dài quãng đường từ nhà Lan đến trường là:

    4016 : 4 = 1 004 (m)

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (20%):
    2/3
  • Thông hiểu (67%):
    2/3
  • Vận dụng (13%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo