Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 3 KNTT Bài 71: Chia số có năm chữ số cho số có một chữ số

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 12 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 12 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Trong các phép tính sau, phép tính có kết quả lớn nhất là:
  • Câu 2: Nhận biết
    Phép chia 94 125 : 8 có số dư là:
  • Câu 3: Nhận biết
    Phép chia 37 650 : 4 có số dư là:
  • Câu 4: Nhận biết
    Tính nhẩm: 20 000 : 4 = …
  • Câu 5: Vận dụng
    6 xe chở được 69 066 kg gạo. Mỗi xe chở được bao nhiêu kg gạo?
    Hướng dẫn:

     Mỗi xe chở số ki-lô-gam gạo là:

    69 066 : 6 = 11 511 (kg)

    Đáp số: 11 511 kg.

  • Câu 6: Nhận biết
    2 là số dư của phép chia nào dưới đây?
    Hướng dẫn:

     84 739 : 7 = 12 105 (dư 4)

    28 655 : 2 = 14 327 (dư 1)

    51 314 : 3 = 17 104 (dư 2)

    67 253 : 6 = 11 208 (dư 5)

  • Câu 7: Nhận biết
    Kết quả của phép tính 36 396 : 3 là:
  • Câu 8: Nhận biết
    Phép chia 62 085 : 5 có thương là:
  • Câu 9: Nhận biết
    Tính nhẩm.

    42 000 : 7 = 6000||6 000

    35 000 : 5 = 7 000||7000

    Đáp án là:

    42 000 : 7 = 6000||6 000

    35 000 : 5 = 7 000||7000

  • Câu 10: Thông hiểu
    Kết quả của phép tính 92 498 : 7
    Hướng dẫn:

     92 498 : 7 = 13 214

  • Câu 11: Nhận biết
    Giá trị của biểu thức 96 968 : 8 x 4 là:
    Hướng dẫn:

    96 968 : 8 x 4

    = 12 121 x 4

    = 48 484 

  • Câu 12: Thông hiểu
    Người ta đã chuẩn bị 32 850 quyển vở phân đều cho 4 trường. Hỏi mỗi trường nhận dược nhiều nhất bao nhiêu quyển vở và còn thừa mấy quyển?

    Vậy mỗi trường nhận được nhiều nhất 8 212||8212 quyển vở và còn thừa 2 quyển vở. 

    Đáp án là:

    Vậy mỗi trường nhận được nhiều nhất 8 212||8212 quyển vở và còn thừa 2 quyển vở. 

     Bài giải

    Ta có: 32 850 : 4 = 8 212 (dư 2)

    Vậy mỗi trường nhận được nhiều nhất 8 212 quyển vở và còn thừa 2 quyển vở. 

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (67%):
    2/3
  • Thông hiểu (25%):
    2/3
  • Vận dụng (8%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo