Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 3 KNTT Bài 44: Ôn tập chung - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Một ao sen dạng hình tròn có bán kính dài 9 m. Hỏi đường kính của ao sen đó dài bao nhiêu mét?

    Vậy ao sen có đường kính dài 18 m.

    Đáp án là:

    Vậy ao sen có đường kính dài 18 m.

     Bài giải

    Đường kính của ao sen đó dài số mét là:

    9 x 2 = 18 (m)

    Đáp số: 18 m.

  • Câu 2: Nhận biết
    Giá trị của biểu thức 6 + 3 × 50 là
  • Câu 3: Vận dụng
    Giải bóng đá nhi đồng năm nay có sự tham gia của 6 đội bóng, mỗi đội có 11 cầu thủ đá chính và một số cầu thủ dự bị. Hỏi có tất cả bao nhiêu cầu thủ dự bị, biết rằng có tất cả 90 cầu thủ tham gia giải bóng.
  • Câu 4: Nhận biết
    Phép chia 28 : 5 có số dư là
  • Câu 5: Thông hiểu
    Mẹ chia đều 800 ml nước mía vào 4 chai, để trong tủ lạnh. An uống hết 2 chai. Hỏi An đã uống hết bao nhiêu mi-li-lít nước mía?

    Vậy An đã uống hết 400 ml nước mía.

    Đáp án là:

    Vậy An đã uống hết 400 ml nước mía.

     Bài giải

    Cách 1: Mỗi chai có số mi-li-lít nước mía là:

    800 : 4 = 200 (ml)

    An đã uống hết số nước mía là:

    200 x 2 = 400 (ml)

    Đáp số: 400 ml

    Cách 2: An đã uống hết số mi-li-lít nước mía là:

    800 : 4 x 2 = 400 (ml)

    Đáp số: 400 ml.

  • Câu 6: Vận dụng
    Một cửa hàng có một cái cân và các quả cân có khối lượng khác nhau. Đĩa cân bên trái đặt một túi đường nặng 1kg. Đĩa cân bên phải đặt một quả cân nặng 700g. Khi đó đĩa cân đang bị lệch về phía túi đường. Để hai đĩa cân ở vị trí cân bằng thì ta phải đặt thêm quả cân nặng bao nhiêu gam?
    Hướng dẫn:

    Đổi 1 kg = 1 000 g

     Phải đặt thêm quả cân nặng số gam là:

    1 000 - 700 = 300 (g)

    Đáp số: 300 g.

  • Câu 7: Vận dụng
    Rót hết nước từ phích sang 3 ca (như hình vẽ). Lúc đầu lượng nước có trong phích là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Lượng nước có trong bình A, B, C lần lượt là: 500 ml; 200 ml và 300 ml.

    Lúc đầu lượng nước có trong phích là:

    500 + 200 + 300 = 1 000 (ml)

    Đáp số: 1 000 ml.

  • Câu 8: Vận dụng
    Một cửa hàng có 101 can dầu. Mỗi can đựng 5 lít dầu. Cửa hàng đã bán 344 lít dầu. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu lít dầu?
  • Câu 9: Vận dụng
    Cho hình hộp chữ nhật như hình vẽ:

    Hình hộp chữ nhật trên có các mặt đáy là

  • Câu 10: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Cục tẩy của Nam dài 5 cm, cục tẩy của Mai ngắn hơn cục tẩy của Nam 13 mm. Hỏi cục tẩy của Mai dài bao nhiêu mi-li-mét?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Đổi 5 cm = 50 mm

    Cục tẩy của Mai dài số mi-li-mét là:

    50 - 13 = 37 (mm)

    Đáp số: 37 mm.

  • Câu 11: Vận dụng
    Cào cào cần nhảy thêm mấy bước để đến trung điểm của đoạn thẳng AB?

  • Câu 12: Thông hiểu
    7 gấp lên mấy lần thì bằng 77?
  • Câu 13: Vận dụng
    Người ta lắp bánh xe vào ô tô, mỗi ô tô cần phải lắp 4 bánh xe. Hỏi có 93 bánh xe thì lắp được nhiều nhất bao nhiêu ô tô như thế?
  • Câu 14: Thông hiểu
    Mỗi rổ có 12 quả xoài. Hỏi có bao nhiêu quả xoài trong 7 rổ?
  • Câu 15: Vận dụng
    Tháng trước có 24 bạn tham gia câu lạc bộ Tiếng Anh của trường. Tháng này số bạn tham gia câu lạc bộ gấp 3 lần so với tháng trước. Vậy số bạn tham gia câu lạc bộ Tiếng Anh tháng này là:
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Tháng này có số bạn tham gia câu lạc bộ Tiếng Anh là:

    24 x 3 = 72 (bạn)

    Đáp số: 72 bạn.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (13%):
    2/3
  • Thông hiểu (20%):
    2/3
  • Vận dụng (67%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo