Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 3 KNTT Bài 44: Ôn tập chung - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Cho hình tròn tâm A có bán kính dài 38 cm. Đường kính của hình tròn đó dài là
  • Câu 2: Nhận biết
    Tính giá trị của các biểu thức.

    58 - 24 x 2 = 10

    320 x 3 - 80 = 880

    Đáp án là:

    58 - 24 x 2 = 10

    320 x 3 - 80 = 880

  • Câu 3: Thông hiểu
    Có 234 học sinh xếp hàng, mỗi hàng có 9 học sinh. Hỏi có tất cả bao nhiêu hàng?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Có tất cả số hàng là:

    234 : 9 = 26 (hàng)

    Đáp số: 26 hàng.

  • Câu 4: Vận dụng
    Con kiến dài 6 mm, con sâu dài gấp 5 lần con kiến. Vậy chiều dài của con sâu là:
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Chiều dài của con sâu là:

    6 x 5 = 30 (mm) = 3 cm

    Đáp số: 3 cm.

  • Câu 5: Vận dụng
    Mỗi hộp bút có 9 cái. Bạn Linh có 10 hộp nguyên và 1 hộp chỉ còn 7 cái. Hỏi Linh có tất cả bao nhiêu cái bút?
  • Câu 6: Thông hiểu
    Con chó cân nặng 9 kg. Con bò nặng hơn con chó 117 kg. Vậy cân nặng của con bò gấp cân nặng của con chó số lần:
    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Cân nặng của con bò là:

    117 + 9 = 126 (kg)

    Cân nặng của con bò gấp cân nặng của con chó số lần là:

    126 : 9 = 14 (lần)

    Đáp số: 14 lần.

  • Câu 7: Vận dụng
    Mẹ Nam muốn mua 1 kg khoai lang. Cô bán hàng bảo mỗi củ khoai nặng khoảng 200 g. Nam nhanh tay giúp mẹ nhặt khoai cho vào túi, cân lên thì vừa đủ 1 kg. Hỏi Nam đã nhặt mấy củ khoai vào túi?
    Hướng dẫn:

     Đổi 1 kg = 1 000 g

    Ta có: 1 000 g = 200 g + 200 g + 200 g + 200 g + 200 g

    Vậy Nam đã nhặt 5 củ khoai vào túi.

  • Câu 8: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một lớp học có 39 học sinh, trong đó có \frac{1}{3} số học sinh là học sinh giỏi. Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh giỏi?

    Trả lời: Số học sinh giỏi của lớp là 13 học sinh.

    Đáp án là:

    Một lớp học có 39 học sinh, trong đó có \frac{1}{3} số học sinh là học sinh giỏi. Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh giỏi?

    Trả lời: Số học sinh giỏi của lớp là 13 học sinh.

     Bài giải

    Lớp đó có số học sinh giỏi là:

    39 : 3 = 13 (học sinh)

    Đáp số: 13 học sinh giỏi.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Mỗi rổ có 12 quả xoài. Hỏi có bao nhiêu quả xoài trong 4 rổ?
  • Câu 10: Vận dụng
    Tìm một số, biết số đó giảm đi 7 lần thì được thương bằng tích của 24 và 5.

    Số cần tìm là 840

    Đáp án là:

    Số cần tìm là 840

     Bài giải

    Tích của 24 và 5 là:

    24 x 5 = 120 

    Số cần tìm là:

    120 x 7 = 840

    Đáp số: 840.

  • Câu 11: Vận dụng
    Rót hết nước từ phích sang 3 ca (như hình vẽ). Lúc đầu lượng nước có trong phích là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Lượng nước có trong bình A, B, C lần lượt là: 500 ml; 200 ml và 300 ml.

    Lúc đầu lượng nước có trong phích là:

    500 + 200 + 300 = 1 000 (ml)

    Đáp số: 1 000 ml.

  • Câu 12: Vận dụng
    Mỗi mặt của khối hộp chữ nhật, người ta in hai bông hoa. Hỏi người ta cần in bao nhiêu bông hoa để đảm bảo tất cả các mặt của khối hộp chữ nhất đều có 2 bông hoa?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Người ta cần in số bông hoa là:

    2 x 6 = 12 (bông)

    Đáp số: 12 bông hoa.

  • Câu 13: Nhận biết
    Điền số thích hợp vào chỗ trống.

    34 : 4 = 8 (dư 2 )

    27 : 3 = 9 (dư 0 )

    44 : 5 = 8 (dư 4 )

    Đáp án là:

    34 : 4 = 8 (dư 2 )

    27 : 3 = 9 (dư 0 )

    44 : 5 = 8 (dư 4 )

  • Câu 14: Vận dụng
    Giá trị biểu thức (3 dm 9 cm - 36 cm) × 12 + 29 cm là:
  • Câu 15: Vận dụng
    Quan sát hình vẽ dưới đây. Trung điểm của đoạn thẳng AB là

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (13%):
    2/3
  • Thông hiểu (20%):
    2/3
  • Vận dụng (67%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo