Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 3 KNTT Bài 64: Phép trừ trong phạm vi 100 000 - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Cho tam giác ABC có chu vi là 34 173 mm. Biết độ dài hai cạnh là 10 m 5 dm, 900 cm. Độ dài cạnh còn lại của hình tam giác đó là:
    Hướng dẫn:

     Đổi 10 m 5 dm = 10 500 mm

    900 cm = 9 000 mm

    Độ dài cạnh còn lại của tam giác là:

    34 173 - 10 500 - 9 000 = 14 673 (mm)

    Đáp số: 14 673 mm.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Trong các phép tính sau, phép tính nào có kết quả lớn nhất?
    Hướng dẫn:

     71 596 - 8 438 = 63 158

    73 584 - 10 637 = 62 947

    88 632 - 25 614 = 63 018

    97 454 - 33 928 = 63 527

  • Câu 3: Vận dụng
    Lan mua một thùng dưa và hai thùng dừa có tổng cân nặng là 30 kg. Biết cân nặng của thùng dưa là 20 kg. Hỏi cân nặng của mỗi thùng dừa là bao nhiêu gam?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Đổi 30 kg = 30 000 g; 20 kg = 20 000 g

    Hai thùng dừa nặng số gam là:

    30 000 - 20 000 = 10 000 (g)

    Cân nặng của mỗi thùng dừa là:

    10 000 : 2 = 5 000 (g)

    Đáp số 5 000 g.

  • Câu 4: Nhận biết
    Kết quả của phép tính 73 565 - 20 144 = ... là:
  • Câu 5: Vận dụng
    Cho năm chữ số 0; 1; 2; 3; 4. Hiệu của số lớn nhất có năm chữ số khác nhau và số bé nhất có năm chữ số khác nhau tạo thành từ các chữ số đã cho có giá trị là:
    Hướng dẫn:

     Số lớn nhất có năm chữ số khác nhau và số bé nhất có năm chữ số khác nhau lần lượt là: 43 210 và 10 234

    Hiệu của hai số đó là:

    43 210 - 10 234 = 32 976

    Đáp số: 32 976

  • Câu 6: Vận dụng
    Một trại chăn nuôi có 28 415 con gà mái và gà trống. Hỏi sau khi người ta bán đi 12 154 con gà mái và 9 475 con gà trống thì trại chăn nuôi đó còn lại bao nhiêu con gà?

    Trại chăn nuôi đó còn lại 6 786||6786 con gà.

    Đáp án là:

    Trại chăn nuôi đó còn lại 6 786||6786 con gà.

     Bài giải

    Người ta đã bán số con gà là:

    12 154 + 9 475 = 21 629 (con)

    Trại chăn nuôi còn lại số con gà là:

    28 415 - 21 629 = 6 786 (con)

    Đáp số: 6 786 con.

  • Câu 7: Vận dụng
    Điền dấu phép tính thích hợp (+, -, x, :)

    (64 000 -||+||x||: 56 000) :||+||-||x 4 = 2 000

    3 000 x||+||-||: 3 +||-||x||: 24 000 = 33 000

    Đáp án là:

    (64 000 -||+||x||: 56 000) :||+||-||x 4 = 2 000

    3 000 x||+||-||: 3 +||-||x||: 24 000 = 33 000

  • Câu 8: Vận dụng
    Tổng của hai số là 17 266. Nếu giữ nguyên số hạng thứ nhất và giảm số hạng thứ hai đi 8 029 đơn vị thì tổng mới bằng bao nhiêu?

    Tổng mới là 9 237||9237

    Đáp án là:

    Tổng mới là 9 237||9237

     Bài giải

    Nếu giữ nguyên số hạng thứ nhất và giảm số hạng thứ hai đi 8 029 đơn vị thì tổng mới cũng giảm đi 8 029 đơn vị.

    Vậy tổng mới là:

    17 266 - 8 029 = 9 237 

    Đáp số: 9 237.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Cả hai tuần, công ty sản xuất được 66 708 sản phẩm. Biết tuần thứ nhất công ty sản xuất được 36 929 sản phẩm. Hỏi tuần thứ hai họ sản xuất được bao nhiêu sản phẩm?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Tuần thứ hai họ sản xuất được số sản phẩm là:

    66 708 - 36 929 = 29 779 (sản phẩm)

    Đáp số: 29 779 sản phẩm.

  • Câu 10: Nhận biết
    Thực hiện phép tính: 84 475 - 49 833 = ?
  • Câu 11: Vận dụng
    Tìm một số, biết rằng nếu lấy số đó cộng với 2 026, được bao nhiêu trừ đi 3 510 thì được kết quả là 16 938.

    Số cần tìm là 18 422||18422

    Đáp án là:

    Số cần tìm là 18 422||18422

     Số cần tìm là:

    16 938 + 3 510 - 2 026 = 18 422

    Đáp số: 18 422.

  • Câu 12: Vận dụng
    Tổng của hai số lớn hơn số hạng thứ hai 15 000 đơn vị. Số hạng thứ nhất lớn hơn số hạng thứ hai 7 800 đơn vị. Tìm hai số hạng đó.

    Số hạng thứ nhất là 15000||15 000

    Số hạng thứ hai là 7200||7 200

    Đáp án là:

    Số hạng thứ nhất là 15000||15 000

    Số hạng thứ hai là 7200||7 200

     Bài giải

    Vì tổng của hai số lớn hơn số hạng thứ hai 15 000 đơn vị nên số hạng thứ nhất là 15 000

    Số hạng thứ hai là:

    15 000 - 7 800 = 7 200

    Đáp số: Số thứ nhất: 15 000

    Số thứ hai: 7 200

  • Câu 13: Vận dụng
    Một công ty sản xuất bánh mì dùng hết 33 489 kg bột mì trong ba tuần. Công ty đó sử dụng 12784 kg bột mì trong tuần thứ nhất. Khối lượng bột mì dùng trong tuần thứ hai nhiều hơn khối lượng bột mì dùng trong tuần thứ nhất là 2 389 kg.

    a) Tuần thứ hai công ty đã sử dụng 15173||15 173 kg bột mì.

    b) Tuần thứ ba công ty đã sử dụng 5 532||5532 kg bột mì.

    Đáp án là:

    a) Tuần thứ hai công ty đã sử dụng 15173||15 173 kg bột mì.

    b) Tuần thứ ba công ty đã sử dụng 5 532||5532 kg bột mì.

    a) Tuần thứ hai, công ty dùng số ki-lô-gam bột mì là:

    12 784 + 2 389 = 15 173 (kg)

    b) Tuần thứ ba, công ty dùng đố ki-lô-gam bột mì là:

    33 489 - (12 784 + 15 173) = 5 532 (kg)

    Đáp số: a) 15 173 kg

    b) 5 532 kg

  • Câu 14: Vận dụng
    Hiệu của số liền sau của 36 000 với số chẵn bé nhất có 5 chữ số là:
    Hướng dẫn:

    Số liền sau của 36 000 là 36 001

    Số chẵn bé nhất có 5 chữ số là 10 000

    Hiệu của hai số đó là:

    36 001 - 10 000 = 26 001

    Đáp số: 26 001

  • Câu 15: Vận dụng
    Xe thứ nhất chở 4 703 kg gạo tẻ và 6 015 kg gạo nếp. Xe thứ hai chở tất cả 7 112 kg gạo. Hỏi xe thứ nhất chở nhiều hơn xe thứ hai bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
    Hướng dẫn:

    Xe thứ nhất chở số ki-lô-gam gạo là:

    4 703 + 6 015 = 10 718 (kg)

    Xe thứ nhất chở nhiều hơn xe thứ hai là:

    10 718 - 7 112 = 3 606 (kg)

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (13%):
    2/3
  • Thông hiểu (13%):
    2/3
  • Vận dụng (73%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo