Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 3 KNTT Bài 65: Luyện tập chung - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Một động cơ bơm nước bơm trong hai giờ được 44608 vòng. Giờ đầu tiên động cơ quay được 22035 vòng. Hỏi giờ thứ hai động cơ đó quay nhiều hơn giờ thứ nhất bao nhiêu vòng?
  • Câu 2: Vận dụng
    Cô Lan nhập về cửa hàng 8 chai, mỗi chai đựng 1 500 ml mật ong. Sau vài ngày bán, cô Lan thấy chỉ còn lại 1 lít mật ong. Hỏi cô Lan đã bán được bao nhiêu mi-li-lít mật ong?

    Cô Lan đã bán 11000||11 000 ml mật ong.

    Đáp án là:

    Cô Lan đã bán 11000||11 000 ml mật ong.

     Bài giải

    Cô Lan đã nhập về số mi-li-lít mật ong là:

    1 500 x 8 = 12 000 (ml)

    Đổi 1 l = 1 000 ml

    Cô Lan đã bán số mi-li-lít mật ong là:

    12 000 - 1 000 = 11 000 (ml)

    Đáp số: 11 000 ml mật ong.

  • Câu 3: Nhận biết
    Đặt tính rồi tính.

    Đặt tính rồi tính.

    + \begin{matrix} 36  \ 481 \\ \underline{\ 17 \ 258\ }\end{matrix}
    53 739||53739
    Đáp án là:

    Đặt tính rồi tính.

    + \begin{matrix} 36  \ 481 \\ \underline{\ 17 \ 258\ }\end{matrix}
    53 739||53739
  • Câu 4: Thông hiểu
    Cả hai tuần, công ty sản xuất được 66 708 sản phẩm. Biết tuần thứ nhất công ty sản xuất được 36 929 sản phẩm. Hỏi tuần thứ hai họ sản xuất được bao nhiêu sản phẩm?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Tuần thứ hai họ sản xuất được số sản phẩm là:

    66 708 - 36 929 = 29 779 (sản phẩm)

    Đáp số: 29 779 sản phẩm.

  • Câu 5: Vận dụng
    Xe thứ nhất chở 4 703 kg gạo tẻ và 6 015 kg gạo nếp. Xe thứ hai chở tất cả 7 112 kg gạo. Hỏi xe thứ nhất chở nhiều hơn xe thứ hai bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
    Hướng dẫn:

    Xe thứ nhất chở số ki-lô-gam gạo là:

    4 703 + 6 015 = 10 718 (kg)

    Xe thứ nhất chở nhiều hơn xe thứ hai là:

    10 718 - 7 112 = 3 606 (kg)

  • Câu 6: Vận dụng
    Tổng của số chẵn bé nhất có 5 chữ số với số liền sau của 36 000 là?
    Hướng dẫn:

     Số chẵn bé nhất có 5 chữ số là 10 000 

    Số liền sau của 36 000 là 36 001

    Tổng của hai số đó là:

    10 000 + 36 001 = 46 001 

    Đáp số: 46 001

  • Câu 7: Nhận biết
    Nối kết quả với phép tính thích hợp.
    48 125 + 7 392
    67 308 - 9 135
    18 234 + 36 380
    82 008 - 24 988
    55 517
    58 173
    54 614
    57 020
    Đáp án đúng là:
    48 125 + 7 392
    67 308 - 9 135
    18 234 + 36 380
    82 008 - 24 988
    55 517
    58 173
    54 614
    57 020
  • Câu 8: Vận dụng
    Một đoàn từ thiện có 5 xe chở gạo, 2 xe đầu mỗi xe chở được 3 050 kg gạo và 3 xe sau, mỗi xe chở được 2 123 kg gạo. Hỏi có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
    Hướng dẫn:

    2 xe đầu chở được: 3 050 × 2 = 6 100 (kg)

    3 xe sau chở được: 2 123 × 3 = 6 369 (kg)

    Có tất cả số ki-lô-gam gạo là: 6 100 + 6 369 = 12 469 (kg)

  • Câu 9: Vận dụng
    Lan mua một thùng dưa và hai thùng dừa có tổng cân nặng là 30 kg. Biết cân nặng của thùng dưa là 20 kg. Hỏi cân nặng của mỗi thùng dừa là bao nhiêu gam?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Đổi 30 kg = 30 000 g; 20 kg = 20 000 g

    Hai thùng dừa nặng số gam là:

    30 000 - 20 000 = 10 000 (g)

    Cân nặng của mỗi thùng dừa là:

    10 000 : 2 = 5 000 (g)

    Đáp số 5 000 g.

  • Câu 10: Vận dụng
    Tính hiệu của số liền sau số 43201 với số tròn chục bé nhất có 5 chữ số khác nhau
    Hướng dẫn:

    Số liền sau số 43 201 là 43 202

    Số tròn chục bé nhất có 5 chữ số khác nhau là: 12 340

    Hiệu của hai số đó là: 43 202 - 12 340 = 30 862

  • Câu 11: Thông hiểu
    Làm tròn kết quả của phép tính 84 512 - 25 361 đến hàng chục nghìn, ta được số:
    Hướng dẫn:

    Ta có: 84 512 - 25 361 = 59 151 

    Làm tròn kết quả đến hàng chục nghìn, ta được số 60 000. 

  • Câu 12: Vận dụng
    Điền dấu phép tính thích hợp (+, -, x, :)

    (64 000 -||+||x||: 56 000) :||+||-||x 4 = 2 000

    3 000 x||+||-||: 3 +||-||x||: 24 000 = 33 000

    Đáp án là:

    (64 000 -||+||x||: 56 000) :||+||-||x 4 = 2 000

    3 000 x||+||-||: 3 +||-||x||: 24 000 = 33 000

  • Câu 13: Vận dụng
    Tìm một số, biết rằng nếu lấy số đó cộng với 2 026, được bao nhiêu trừ đi 3 510 thì được kết quả là 16 938.

    Số cần tìm là 18 422||18422

    Đáp án là:

    Số cần tìm là 18 422||18422

     Số cần tìm là:

    16 938 + 3 510 - 2 026 = 18 422

    Đáp số: 18 422.

  • Câu 14: Thông hiểu
    Tuần 1, công ti sản xuất được 30 201 sản phẩm. Tuần 2 công ti sản xuất được nhiều hơn tuần 1 là 485 sản phẩm. Tính số sản phẩm cả 2 tuần công ti sản xuất được?
    • 65 706 sản phẩm.
    • 30 686 sản phẩm.
    • 60 887 sản phẩm.
    • 30 586 sản phẩm.
     

    Hướng dẫn giải:

    Tuần 2 công ti sản xuất được:

    30 201 + 485 = 30 686 (sản phẩm)

    Cả hai tuần, công ty đó sản xuất được số sản phẩm là:

    30 201 + 30 686 = 60 887 (sản phẩm)

    Đáp án là:
    • 65 706 sản phẩm.
    • 30 686 sản phẩm.
    • 60 887 sản phẩm.
    • 30 586 sản phẩm.
     

    Hướng dẫn giải:

    Tuần 2 công ti sản xuất được:

    30 201 + 485 = 30 686 (sản phẩm)

    Cả hai tuần, công ty đó sản xuất được số sản phẩm là:

    30 201 + 30 686 = 60 887 (sản phẩm)

  • Câu 15: Vận dụng
    Cho năm chữ số 0; 1; 2; 3, 4. Tổng của số lớn nhất có năm chữ số khác nhau và số bé nhất có năm chữ số khác nhau tạo thành từ các chữ số đã cho có giá trị là:
    Hướng dẫn:

    Số lớn nhất có năm chữ số khác nhau và số bé nhất có năm chữ số khác nhau lần lượt là: 43 210 và 10 234

    Tổng của hai số đó là:

    43 210 + 10 234 = 53 444

    Đáp số: 53 444

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (13%):
    2/3
  • Thông hiểu (20%):
    2/3
  • Vận dụng (67%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo