Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 3 KNTT Bài 4: Ôn tập bảng nhân 2; 5, Bảng chia 2; 5 - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Trong 7 ngày nghỉ lễ, mỗi ngày Huy đều làm 2 bài toán. Hỏi Huy đã làm được bao nhiêu bài toán trong kì nghỉ lễ?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Huy làm được số bài toán trong kì nghỉ lễ là:

    2 x 7 = 14 (bài)

    Đáp số: 14 bài.

  • Câu 2: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Mai muốn mua 20 chiếc bút chì. Cô bán hàng đưa Mai xem hai loại hộp: hộp có 2 chiếc bút chì và hộp có 5 chiếc bút chì. Theo em, Mai nên làm gì?

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    7 hộp loại có 2 chiếc bút chì có: 2 x 7 = 14 (chiếc)

    3 hộp loại có 5 chiếc bút chì có: 5 x 3 = 15 (chiếc)

    9 hộp loại có 2 chiếc bút chì có: 2 x 9 = 18 (chiếc)

    4 hộp loại có 5 chiếc bút chì có: 5 x 4 = 20 (chiếc)

    Vậy Mai mua 4 hộp loại có 5 chiếc bút chì

  • Câu 3: Vận dụng
    Ba bạn An, Nam, Bình rủ nhau đi mua bóng. Mỗi bạn mua 1 quả bóng đỏ và 1 quả bóng xanh. Hỏi ba bạn đã mua tất cả bao nhiêu quả bóng?
    Hướng dẫn:

     Mỗi bạn mua một quả bóng đỏ và 1 quả bóng xanh, nghĩa là mỗi bạn mua 2 quả bóng

    Ba bạn đã mua tất cả số quả bóng:

    2 x 3 = 6 (quả)

    Đáp số: 6 quả

  • Câu 4: Thông hiểu
    Điền số thích hợp vào chỗ trống.

    20, 18, 16, 14, 12, 10, 8, 6, 4, 2.

    Đáp án là:

    20, 18, 16, 14, 12, 10, 8, 6, 4, 2.

  • Câu 5: Nhận biết
    Tích của 2 và 7 là:
  • Câu 6: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Năm nay anh 12 tuổi, tuổi anh bằng tuổi em nhân với 2. Hỏi năm nay em bao nhiêu tuổi?

    Năm nay em 6 tuổi.

     

    Đáp án là:

    Năm nay anh 12 tuổi, tuổi anh bằng tuổi em nhân với 2. Hỏi năm nay em bao nhiêu tuổi?

    Năm nay em 6 tuổi.

     

    Năm nay em có số tuổi là:

    12 : 2 = 6 (tuổi)

    Đáp số: 6 tuổi.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Có một số bạn xếp thành 6 hàng. Hỏi có tất cả bao nhiêu bạn, biết rằng mỗi hàng có 5 bạn?

    Có tất cả 30 bạn.

    Đáp án là:

    Có tất cả 30 bạn.

     Bài giải

    Có tất cả số bạn là:

    5 x 6 = 30 (bạn)

    Đáp số: 30 bạn.

  • Câu 8: Vận dụng
    Trong giờ thảo luận, 30 học sinh của lớp 3A được chia thành các nhóm, mỗi nhóm có 5 bạn.

    Vậy lớp 3A đã được chia thành 6 nhóm.

    Đáp án là:

    Vậy lớp 3A đã được chia thành 6 nhóm.

     Bài giải

    Lớp 3A được chia thành số nhóm là:

    30 : 5 = 6 (nhóm)

    Đáp số: 6 nhóm.

  • Câu 9: Vận dụng
    Nhiều gia đình trong xóm gặp khó khăn do dịch bệnh. Mẹ chia đều 50 kg gạo của nhà vào 5 túi rồi tặng cho 5 gia đình khó khăn nhất, mỗi nhà một túi gạo. Hỏi mỗi gia đình đó nhận được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    Vậy mỗi gia đình đó nhận được 10 kg gạo.

    Đáp án là:

    Vậy mỗi gia đình đó nhận được 10 kg gạo.

     Bài giải

    Mỗi gia đình nhận được số ki-lô-gam gạo là:

    50 : 5 = 10 (kg)

    Đáp số: 10 kg.

  • Câu 10: Vận dụng
    Cho dãy số 2; 4; 6; 8; …. Câu nào đúng?
  • Câu 11: Thông hiểu
    Lan có 18 que tính, Hồng có số que tính bằng số que tính của Lan chia cho 2. Hỏi Hồng có bao nhiêu que tính?

    Hồng có 9 que tính.

    Đáp án là:

    Hồng có 9 que tính.

     Hồng có số que tính là:

    18 : 2 = 9 (que)

    Đáp số: 9 que tính.

  • Câu 12: Vận dụng cao
    Hai số nào có tích bằng 20 và hiệu bằng 1
  • Câu 13: Vận dụng
    Ba bạn Bắc, Trung, Nam, mỗi bạn viết thư cho năm bạn An, Hòa, Bình, Đông, Thu. Hỏi có tất cả bao nhiêu lá thư?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Có tất cả số lá thư là:

    5 x 3 = 15 (lá thư)

    Đáp số: 15 lá thư.

  • Câu 14: Vận dụng
    Cho các con gà nặng bằng nhau và con chó nặng 10 kg. Cân nặng của mỗi con gà là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Cân nặng của mỗi con gà là:

    10 : 5 = 2 (kg)

    Đáp số: 2 kg.

  • Câu 15: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Nam có hai chục viên bi. Nam cho em 6 viên rồi chia đều số bi còn lại vào 2 túi. Vậy:

    a) Nam còn lại 14 viên bi

    b) Mỗi túi có 7 viên bi.

     

    Đáp án là:

    Nam có hai chục viên bi. Nam cho em 6 viên rồi chia đều số bi còn lại vào 2 túi. Vậy:

    a) Nam còn lại 14 viên bi

    b) Mỗi túi có 7 viên bi.

     

    a) Nam còn lại số viên bi là:

    20 - 6 = 14 (viên)

    b) Mỗi túi có số viên bi là:

    14 : 2 = 7 (viên)

    Đáp số: a) 14 viên

    b) 7 viên 

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (7%):
    2/3
  • Thông hiểu (20%):
    2/3
  • Vận dụng (67%):
    2/3
  • Vận dụng cao (7%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo