Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 3 KNTT Bài 40: Luyện tập chung - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 12 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 12 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Sợi dây thứ nhất dài 30 dm, sợi dây thứ hai dài gấp 2 lần sợi dây thứ nhất. Bố nối hai sợi dây với nhau để làm dây phơi quần áo (phần nối không đáng kể).

    Vậy dây phơi quần áo dài 90 dm.

    Đáp án là:

    Vậy dây phơi quần áo dài 90 dm.

     Bài giải

    Độ dài sợi dây thứ hai là:

    30 x 2 = 60 (dm)

    Dây phơi quần áo dài số đề-xi-mét là:

    30 + 60 = 90 (dm)

    Đáp số: 90 dm.

  • Câu 2: Vận dụng
    Cô Hồng gánh 2 thúng ổi ra chợ bán. Mỗi thúng ổi cân nặng 20 kg. Hỏi cô Hồng gánh trên vai bao nhiêu ki-lô-gam ổi?

    Vậy cô Hồng gánh trên vai 40 kg ổi.

    Đáp án là:

    Vậy cô Hồng gánh trên vai 40 kg ổi.

     Bài giải

    Cô Hồng gánh trên vai số ki-lô-gam ổi là:

    20 x 2 = 40 (kg)

    Đáp số: 40 kg.

  • Câu 3: Vận dụng
    An, Bình, Khang là ba anh em ruột. Năm nay An 5 tuổi, số tuổi của Bình gấp 2 lần số tuổi của An và nhiều hơn số tuổi của Khang là 4 tuổi.

    a) Năm nay Bình 10 tuổi.

    b) Năm nay Khang 6 tuổi.

    Đáp án là:

    a) Năm nay Bình 10 tuổi.

    b) Năm nay Khang 6 tuổi.

     a) Bài giải

    Năm nay Bình có số tuổi là:

    5 x 2 = 10 (tuổi)

    Đáp số: 10 tuổi.

    b) Bài giải

    Năm nay Khang có số tuổi là:

    10 - 4 = 6 (tuổi)

    Đáp số: 6 tuổi.

  • Câu 4: Vận dụng
    Tính nhẩm và chọn phép tính có kết quả lớn nhất.
  • Câu 5: Thông hiểu
    Buổi sáng thùng chứa đầy 50 lít nước. Đến buổi chiều, lượng nước trong thùng giảm đi 5 lần so với buổi sáng. Hỏi buổi chiều trong thùng còn bao nhiêu lít nước?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Buổi chiều trong thùng còn số lít nước là:

    50 : 5 = 10 (lít)

    Đáp số: 10 lít.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Nhà An có 3 chục con gà. Số vịt gấp 4 lần số gà. Vậy số vịt nhà An có là
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Đổi 3 chục = 30

    Nhà An có số con vịt là:

    30 x 4 = 120 (con)

    Đáp số: 120 con vịt.

  • Câu 7: Vận dụng
    Vũ xếp 57 bức ảnh gia đình vào quyển sưu tập ảnh, biết rằng mỗi trang xếp được 5 bức ảnh. Hỏi Vũ cần chọn quyển sưu tập ảnh có ít nhất bao nhiêu trang để xếp được hết số ảnh đó vào quyển sưu tập?
    Hướng dẫn:

     Ta có: 57 : 5 = 11 (dư 2)

    Vậy Vũ cần chọn quyển sưu tập ảnh có ít nhất số trang là:

    11 + 1 = 12 (trang)

    Đáp số: 12 trang.

  • Câu 8: Vận dụng
    Tìm một số biết rằng số đó lớn gấp 6 lần số lẻ bé nhất có 3 chữ số khác nhau.
    Hướng dẫn:

     Số lẻ bé nhất có ba chữ số khác nhau là 103

    Số cần tìm là: 103 x 6 = 618

  • Câu 9: Thông hiểu
    Một giá sách có hai ngăn. Ngăn trên có 36 quyển sách, ngăn dưới có 9 quyển sách. Vậy số quyển sách ở ngăn trên gấp số quyển sách ở ngăn dưới số lần là:
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Số quyển sách ở ngăn trên gấp số quyển sách ở ngăn dưới số lần là:

    36 : 9 = 4 (lần)

    Đáp số: 4 lần

  • Câu 10: Vận dụng
    Cô Hà bó 90 kg vải vừa thu hoạch được thành các túm. Mỗi túm vải nặng 5 kg. Hỏi cô Hà bó được bao nhiêu túm vải như vậy?

    Cô Hà bó được số túm vải như vậy là 18 túm.

    Đáp án là:

    Cô Hà bó được số túm vải như vậy là 18 túm.

     Bài giải

    Cô Hà bó được số túm vải là:

    90 : 5 = 18 (túm)

    Đáp số: 18 túm vải.

  • Câu 11: Vận dụng
    Một quyển truyện dày 246 trang. Nam đã đọc được một nửa số trang đó. Hỏi Nam đã đọc được bao nhiêu trang?

    Vậy Nam đã đọc được 123 trang.

    Đáp án là:

    Vậy Nam đã đọc được 123 trang.

     Bài giải

    Nam đã đọc được số trang là:

    246 : 2 = 123 (trang)

    Đáp số: 123 trang.

  • Câu 12: Nhận biết
    Tính.

    \times  \begin{array}{{20}{c}}{\text{32}}\\ {\underline {\ \  \text{3} } }\end{array}

    96

    \times  \begin{array}{{20}{c}}{\text{44}}\\ {\underline {\ \ \text{2} } }\end{array}

    88

    \times  \begin{array}{{1}{c}}{\text{112}}\\ {\underline {\ \ \ \ \text{4} } }\end{array}

    448

    \times  \begin{array}{{20}{c}}{\text{201}}\\ {\underline {\ \ \ \text{ 3} } }\end{array}

    603

    Đáp án là:

    \times  \begin{array}{{20}{c}}{\text{32}}\\ {\underline {\ \  \text{3} } }\end{array}

    96

    \times  \begin{array}{{20}{c}}{\text{44}}\\ {\underline {\ \ \text{2} } }\end{array}

    88

    \times  \begin{array}{{1}{c}}{\text{112}}\\ {\underline {\ \ \ \ \text{4} } }\end{array}

    448

    \times  \begin{array}{{20}{c}}{\text{201}}\\ {\underline {\ \ \ \text{ 3} } }\end{array}

    603

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (8%):
    2/3
  • Thông hiểu (25%):
    2/3
  • Vận dụng (67%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại

Đấu trường Toán lớp 3 KNTT Bài 40: Luyện tập chung - Nâng cao

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo