Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 3 KNTT Bài 38: Biểu thức số. Tính giá trị của biểu thức số - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 12 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 12 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Hà có 40 viên bi gồm hai màu xanh và đỏ. Hà cho Tú 14 viên bi màu xanh thì Hà còn 12 viên bi xanh. Hỏi Hà có bao nhiêu viên bi đỏ?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Cách 1: Hà có số viên bi đỏ là:

    40 - (14 + 12) = 14 (viên)

    Đáp số: 14 viên bi đỏ.

    Cách 2: Hà có số viên bi xanh là:

    14 + 12 = 26 (viên)

    Hà có số viên bi đỏ là:

    40 - (14 + 12) = 14 (viên)

    Đáp số: 14 viên bi đỏ.

  • Câu 2: Vận dụng
    Thầy giáo có 125 quyển vở, thầy thưởng cho 5 học sinh, mỗi bạn 8 quyển vở và tặng thêm cho bạn lớp trưởng 4 quyển vở nữa. Hỏi sau khi thưởng thầy giáo còn lại bao nhiêu quyển vở?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Thầy giáo còn lại số quyển vở là:

    125 - (8 x 5 + 4) = 81 (quyển)

    Đáp số: 81 quyển vở.

  • Câu 3: Vận dụng
    Tính giá trị của biểu thức sau một cách hợp lí: 3 + 4 + 5 + 6 + 7

    3 + 4 + 5 + 6 + 7 = 25

    Đáp án là:

    3 + 4 + 5 + 6 + 7 = 25

     3 + 4 + 5 + 6 + 7

    = (3 + 7) + (4 + 6) + 5

    = 10 + 10 + 5 

    = 20 + 5 

    = 25

  • Câu 4: Vận dụng
    Tính giá trị của các biểu thức sau bằng cách thuận tiện nhất.

    11 + 12 + 18 + 19 = 60

    35 + 22 + 15 + 28 = 100

    Đáp án là:

    11 + 12 + 18 + 19 = 60

    35 + 22 + 15 + 28 = 100

    11 + 12 + 18 + 19

    = (11 + 19) + (12 + 18)

    = 30 + 30 = 60

    35 + 22 + 15 + 28

    = (35 + 15) + (22 + 28)

    = 50 + 50 = 100

     

  • Câu 5: Thông hiểu
    Biểu thức nào dưới đây có giá trị lớn nhất?
  • Câu 6: Vận dụng
    "Trong 2 giờ đầu, cô Hồng đã làm được 20 cái bánh. Trong 3 giờ sau, mỗi giờ cô làm được 9 cái bánh. Hỏi cô Hồng đã làm được bao nhiêu cái bánh?" Biểu thức đúng để tính số bánh cô Hồng làm được là:
    Hướng dẫn:

    Trong 3 giờ sau cô Hồng làm được số bánh là:

    9 x 3 = 27 (cái)

    Cô Hồng làm được số cái bánh là:

    20 + 27 = 47 (cái)

    Vậy biểu thức đúng để tính số bánh cô Hồng làm được là: 20 + 9 x 3

  • Câu 7: Vận dụng
    Giảm 326 đi 276 đơn vị, ta lấy kết quả chia cho 5 rồi cộng với 147 thì được số A.

    Vậy số A là 157.

    Đáp án là:

    Vậy số A là 157.

     Ta có:

    (326 - 276) : 5 + 147 

    = 50 : 5 + 147

    = 10 + 147

    = 157

  • Câu 8: Nhận biết
    Giá trị của biểu thức 253 + 2 x 9 là:
    Hướng dẫn:

    Ta có:

    253 + 2 x 9

    = 253 + 18

    = 271 

  • Câu 9: Vận dụng
    Một đoàn có 63 học sinh đi học tập trải nghiệm di chuyển bằng ba xe ô tô nhỏ và hai xe ô tô to. Biết rằng mỗi xe ô tô nhỏ chở 7 học sinh, số học sinh còn lại đi ô tô to. Nêu biểu thức tính số học sinh được chở trong mỗi ô tô to.
  • Câu 10: Vận dụng
    Mẹ chia đều 45 quả cam vào 5 túi, sau đó nhờ Mai mang 2 túi cam sang biếu ông ngoại. Hỏi Mai mang biếu ông ngoại bao nhiêu quả cam?

    Vậy Mai mang biếu ông ngoại 18 quả cam.

    Đáp án là:

    Vậy Mai mang biếu ông ngoại 18 quả cam.

     Bài giải

    Cách 1: Mai mang biếu ông ngoại số quả cam là:

    45 : 5 x 2 = 18 (quả)

    Đáp số: 18 quả.

    Cách 2: Mỗi túi có số quả cam là:

    45 : 5 = 9 (quả)

    Mai mang biếu ông ngoại số quả cam là:

    9 x 2 = 18 (quả)

    Đáp số: 18 quả.

  • Câu 11: Vận dụng cao
    Tính giá trị của biểu thức:

    2 - 3 + 4 - 5 + 6 - 7 + 8 - 9 + 10 - 11 + 12 - 13 + 14 - 15 + 50

  • Câu 12: Vận dụng
    Tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện nhất.

    32 + 33 + 34 + 36 + 37 + 38

    = 210

    Đáp án là:

    32 + 33 + 34 + 36 + 37 + 38

    = 210

    32 + 33 + 34 + 36 + 37 + 38

    = (32 + 38) + (33 + 37) + (34 + 36)

    = 70 + 70 + 70

    = 140 + 70

    = 210 

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (8%):
    2/3
  • Thông hiểu (17%):
    2/3
  • Vận dụng (67%):
    2/3
  • Vận dụng cao (8%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại

Đấu trường Toán lớp 3 KNTT Bài 38: Biểu thức số. Tính giá trị của biểu thức số - Nâng cao

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo