Tuyển tập 40 bài tập Hóa học nâng cao lớp 8

Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188
40 BÀI TẬP NÂNG CAO HÓA HỌC 8
Bài 1:           

               
 
        
 m       

                m
Bài 2:               

        
       
           
Bài 3:     
  
    
               
   
   
b
a
             
Bài 4:               

        
       
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188
     
              
Bài                
             
Bài               
        
     
Bài                 
     


        
              


            
              
  
           

Bài 8
           
   
   

          
             
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188
Bài 
               
   
                 
         
     
Bài 10
          

    
 
        
     


                
 

 
 




Bài 11            
              
  
 

Tuyển tập 40 bài tập Hóa học nâng cao lớp 8

Tuyển tập 40 bài tập Hóa học nâng cao lớp 8 tổng hợp một số bài tập hay và khó môn Hóa lớp 8. Bài tập hóa học lớp 8 nâng cao có lời giải này là tài liệu bồi dưỡng học sinh khá giỏi dành cho thầy cô và các bạn học sinh tham khảo nhằm luyện tập và củng cố lại kiến thức.

Để học tốt môn hóa học 8 cũng như đạt kết quả cao trong các kì thi, mời các bạn cùng tải tài liệu hóa học 8 nâng cao này về ôn luyện.

40 BÀI TẬP NÂNG CAO HOÁ 8

Bài 1. Đặt cốc A đựng dung dịch HCl và cốc B đựng dung dịch H2SO4 loãng vào 2 đĩa cân sao cho cân ở vị trí cân bằng. Sau đó làm thí nghiệm như sau:

Cho 11,2g Fe vào cốc đựng dung dịch HCl.

Cho m gam Al vào cốc đựng dung dịch H2SO4.

Khi cả Fe và Al đều tan hoàn toàn thấy cân ở vị trí thăng bằng. Tính m?

Đáp án hướng dẫn giải chi tiết

Theo bài ra ta có:

nFe = 11,2/56 = 0,2 mol 

nAl = m/27 mol 

Xét thí nghiệm 1

Phương trình phản ứng

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

0.2 0.4 0.2 0.2 (mol)

Dung dịch sau phản ứng có chứa: FeCl2 (0.2 mol) và có thể có axit dư

Xét thí nghiệm 2

Phương trình phản ứng:

2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2

m/27 m/54 3m/54 (mol)

Dung dịch sau phản ứng có chứa: Al2(SO4)3 hoặc có thể có axit còn dư

Vì sau khi phản ứng cái kim đồng hồ cân nặng vẫn ở vị trí cân bằng nên ta có thể suy luận như sau: Khối lượng kim loại Al khi cho vào cốc A trừ đi khối lượng đã mất đi là khí H2 ở cốc A phải bằng Khối lượng kim loại Al cho vào cốc B trừ đi lượng khí H2 thoát ra ở cốc B
Vậy ta có phương trình cân bằng khối lượng của 2 cốc như sau:

Cốc A (mFe - mH2) = Cốc B (mAl - mH2)

11.2 - 0.2.2 = m - 6m/54

48m = 583.2 => m = 12,15 (g)

Bài 2. Cho luồng khí hiđro đi qua ống thuỷ tinh chứa 20 g bột đồng (II) oxit ở 4000C. Sau phản ứng thu được 16,8 g chất rắn.

a) Nêu hiện tượng phản ứng xảy ra.

b) Tính thể tích khí hiđro tham gia phản ứng trên ở đktc.

Đáp án hướng dẫn giải

a) Chất rắn từ màu đen chuyển dần sang đỏ. Có hơi nước xuất hiện.

Do phản ứng xảy ra ko hoàn toàn nên sau pu thu đc hỗn hợp gồm Cu, CuO

Gọi x, y lần lượt là số mol của Cu, CuO.

=> 64x + 80y = 16,8(1)

nCuO ban đầu = 20/ 80 = 0,25 mol

Phương trình hóa học:

CuO + H2 \overset{t^{\circ } }{\rightarrow} Cu + H2O

=> nCu = nCuO pu = x mol

=> x+y = 0,25 (2)

<=> x= 0,2; y = 0,05 

Vậy có 0,2 mol CuO phản ứng.

=> H = 0,2.100/0,25 = 80%

Bài 3. Thực hiện nung a gam KClO3 và b gam KMnO4 để thu khí ôxi. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thấy khối lượng các chất còn lại sau phản ứng bằng nhau.

a. Tính tỷ lệ a/b.

b. Tính tỷ lệ thể tích khí ôxi tạo thành của hai phản ứng.

Đáp án hướng dẫn giải chi tiết 

a) 

 n_{KClO_{3} } =\frac{a}{122,5} (mol)

n_{{KMnO}_4}=\frac b{158}\;(mol)

Ta có phương trình hóa học

2KClO3 → 2KCl + 3O2 (1)

2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2 (2) 

Vì sau phản ứng xảy ra thì thấy khối lượng các chất còn lại bằng nhau nên:

Ta có:

\frac a{122,5}.74,5=\frac b{316}.(197+87)\Rightarrow\frac ab=1,48

b) Vì ở cùng đk thì tỉ lệ thể tích bằng tỉ lệ số mol nên:

\frac{V_{O_2}(1)}{V_{O_2}(2)}=\frac{\displaystyle\frac{3a}{245}}{\displaystyle\frac b{316}}=\frac ab.\frac{948}{245}=5,73

Bài 4. Cho luồng khí hiđro đi qua ống thuỷ tinh chứa 20 g bột đồng (II) oxit ở 4000C. Sau phản ứng thu được 16,8 g chất rắn.

a) Nêu hiện tượng phản ứng xảy ra.

b) Tính hiệu suất phản ứng.

c) Tính số lít khí hiđro đã tham gia khử đồng (II) oxit trên ở đktc.

Bài 5. Tính tỉ lệ thể tích dung dịch HCl 18,25% (D = 1,2 g/ml) và thể tích dung dịch HCl 13% (D = 1,123 g/ml) để pha thành dung dịch HCl 4,5 M?

Bài 6. Để đốt cháy hoàn toàn 0,672 gam kim loại R chỉ cần dùng 80% lượng oxi sinh ra khi phân hủy 5,53 gam KMnO4. Hãy xác định kim loại R?

Bài 7. Một hỗn hợp gồm Zn và Fe có khối lượng là 37,2 gam. Hòa tan hỗn hợp này trong 2 lít dung dịch H2SO4 0,5M

a) Chứng tỏ rằng hỗn hợp này tan hết?

b) Nếu dùng một lượng hỗn hợp Zn và Fe gấp đôi trường hợp trước, lượng H2SO4 vẫn như cũ thì hỗn hợp mới này có tan hết hay không?

c) Trong trường hợp (a) hãy tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp biết rằng lượng H2 sinh ra trong phản ứng vừa đủ tác dụng với 48 gam CuO?

Bài 8. Để khử hoàn toàn 40 gam hỗn hợp gồm CuO và Fe2O3 ở nhiệt độ cao, cần dùng 13,44 lít khí H2 (đktc).

a) Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.

b) Tính thành phần % theo khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.

Bài 9.

1. Đốt cháy 25,6 gam Cu thu được 28,8 gam chất rắn X. Tính khối lượng mỗi chất trong X.

2. Cho 2,4 gam kim loại hoá trị II tác dụng với dung dịch HCl lấy dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 2,24 lít khí H2 (ở đktc). Xác định kim loại.

Bài 10. Trên 2 đĩa cân để hai cốc đựng dung dịch HCl và H2SO4 sao cho cân ở vị trí thăng bằng:

Cho vào cốc đựng dung dịch HCl 25 g CaCO3

Cho vào cốc đựng dung dịch H2SO4 a g Al.

Cân ở vị trí thăng bằng. Tính a, biết có các phản ứng xảy ra hoàn toàn theo phương trình:

CaCO3 + 2 HCl → CaCl2 + H2O + CO2

2 Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2

Bài 11. Hợp chất A có thành phần theo khối lượng của các nguyên tố như sau: 22,13%Al, 25,40%P, còn lại là nguyên tố O. Hãy lập công thức hóa học của A. Biết MA= 122 g/mol.

Bài 12. Hòa tan hoàn toàn 6,75 gam kim loại nhôm trong dung dịch axit clohidric HCl dư. Phản ứng hóa học giữa nhôm và axit clohidric HCl được biểu diễn theo sơ đồ sau:

Al + HCl → AlCl3 + H2

a) Hãy lập phương trình hóa học của phản ứng.

b) Tính thể tích(ở đktc) của khí H2 sinh ra.

c) Tính khối lượng axit HCl đã tham gia phản ứng.

d) Tính khối lượng muối AlCl3 được tạo thành.

Bài 13. a. Cho các chất: KMnO4, CO2, Zn, CuO, KClO3, Fe2O3, P2O5, CaO, CaCO3.

Hỏi trong số các chất trên, có những chất nào:

Nhiệt phân thu được O2?

Tác dụng được với H2O, làm đục nước vôi, với H2? Viết các phương trình phản ứng xảy ra (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có).

b. Hãy nêu phương pháp phân biệt các dung dịch: Dung dịch axit clohiđric, dung dịch nari hiđroxit, nước cất và muối ăn.

Bài 14. Cho 22,4 g sắt vào một dung dịch chứa 18,25 g axit clohiđric (HCl) tạo thành sắt (II) clorua (FeCl2) và khí hiđro (H2)

a. Lập phương trình hoá học của phản ứng trên?

b. Chất nào còn dư sau phản ứng và có khối lượng là bao nhiêu?

c.Tính thể tích của khí hiđro thu được (đktc)

Bài 15. Cho luồng khí hiđro đi qua ống thuỷ tinh chứa 20 g bột đồng (II) oxit ở 4000C. Sau phản ứng thu được 16,8 g chất rắn.

a. Nêu hiện tượng phản ứng xảy ra.

b. Tính thể tích khí hiđro tham gia phản ứng trên ở đktc.

Bài 16. a. Một nguyên tử R có tổng số hạt p, n, e là 115. Số hạt mạng điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25. Hãy xác định tên nguyên tử R?

b. Trộn tỷ lệ về thể tích (đo ở cùng điều kiện) như thế nào, giữa O2 và N2 để người ta thu được một hỗn hợp khí có tỷ khối so với H2 bằng 14,75?

Bài 17. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch tạo thành khi hoà tan:

1/ 39g Kali vào 362g nước.

2/ 200g SO3 vào 1 lít dung dịch H2SO4 17% (d = 1,12g/ml).

Bài 18. Trung hoà 100 ml dd NaOH cần 15 ml dd HNO3 có nồng độ 60%, khối lượng riêng 1,4 g/ml.

1/ Tính nồng độ M của dd NaOH ban đầu.

2/ Nếu trung hoà lượng dd NaOH nói trên bằng dd H2SO4 có nồng độ 49% thì cần bao nhiêu gam dd H2SO4?

Bài 19. Một hỗn hợp gồm Zn và Fe có khối lượng là 37,2 gam. Hòa tan hỗn hợp này trong 2 lít dung dịch H2SO4 0,5M.

1/ Chứng tỏ rằng hỗn hợp này tan hết?

2/ Nếu dùng một lượng hỗn hợp Zn và Fe gấp đôi trường hợp trước, lượng H2SO4 vẫn như cũ thì hỗn hợp mới này có tan hết hay không?

3/ Trong trường hợp (1) hãy tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp biết rằng lượng H2 sinh ra trong phản ứng vừa đủ tác dụng với 48 gam CuO?

Bài 20. Hoà tan 4g oxit sắt FexOy dùng vừa đủ 52,14ml dung dịch HCl 10% (d = 1,05g/ml).

1/ Viết PTHH của phản ứng xảy ra.

2/ Tìm công thức của oxit sắt trên.

Bài 21. Bạn Hải Hà viết công thức hoá học như sau:

Ca2(PO4)3; AgCl3; ZnO; Al(OH)2; CaHCO3; Ca(OH)2; NaHCO3; Na2PO4; Al3(SO4)2; Cu(OH)2; K(OH)2; Mg2O

Theo em công thức nào viết đúng, CTHH nào viết chưa đúng. Em chữa lại cho CTHH đúng

Bài 22. Hoà tan hoàn toàn 4,8(g) một kim loại R có hoá trị II bằng dung dịch axit HCl dư. Sau phản ứng thu được 4,48 lít khí Hiđro (ở điều kiện tiêu chuẩn). Xác định kim loại R?

Bài 23. Đun nóng hỗn hợp A dạng bột có khối lượng 39,3 gam gồm các kim loại Mg, Al, Fe và Cu trong không khí dư oxi đến khi thu được hỗn hợp rắn có khối lượng không đổi là 58,5gam.
Viết các PTHH biểu diễn các phản ứng xảy ra và tính thể tích khí oxi (đktc) đã tác dụng với hỗn hợp kim loại.

Bài 24. Cho 16,25 gam kẽm tác dụng hết với dung dịch axit clohidric, cho toàn bộ lượng khí hidro được tạo tạo thành tác dụng với lượng dư đồng (II) oxit nung nóng để khử oxit đó thành đồng kim loại. Tính khối lượng đồng thu được.

Bài 25. Khử hoàn toàn một lượng sắt (III) oxit bằng bột nhôm vừa đủ. Ngâm sắt thu được sau phản ứng trong dung dịch đồng (II) sunfat, sau khi phản ứng kết thúc thu được 2,56 gam đồng.

a. Viết các PTHH.

b. Tính khối lượng sắt (III) oxit đã dùng.

c. Tính khối lượng bột nhôm đã dùng.

.............................

Mời các bạn tham khảo một số tài liệu liên quan:

Trên đây VnDoc đã gửi tới bạn đọc Tuyển tập 40 bài tập Hóa học nâng cao lớp 8, giúp các bạn học sinh rèn luyện với các dạng bài tập nâng cao khó, chuẩn bị cho các kì thi học sinh giỏi. Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Chuyên đề Toán 8, Chuyên đề Vật Lý 8, Chuyên đề Hóa 8, Tài liệu học tập lớp 8 mà VnDoc tổng hợp và đăng tải.

Ngoài ra, VnDoc.com đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 8. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

Đánh giá bài viết
464 176.232
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Hóa 8 - Giải Hoá 8 Xem thêm