06 đề thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 5 Có đáp án năm 2025
Bộ 06 đề thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 5 Có đáp án
Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 5 Có đáp án năm 2025 là đề ôn tập bao gồm 06 đề, có kèm theo cả đáp án để học sinh ôn tập, rèn luyện kiến thức nhằm đạt kết quả tốt nhất cho kì thi giữa kì 2 môn Toán lớp 5. Đây cũng là tài liệu giúp thầy cô tham khảo và ra đề thi giữa kì 2 lớp 5 hiệu quả. Mời các bạn tham khảo nhé!
Giới thiệu bộ tài liệu:
- Dung lượng: gồm 06 đề thi có đáp án chi tiết kèm theo, mỗi sách có 02 đề.
- Nội dung: Đề thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 5 biên soạn bám sát theo chương trình học sách Kết nối tri thức, sách Chân trời sáng tạo, sách Cánh Diều.
- Hình thức: Đề thi, có dòng kẻ thuận tiện cho học sinh làm bài tập trực tiếp vào đề.
- File tải: gồm file Word và file PDF.
1. Đề thi Giữa kì 2 Toán lớp 5 Kết nối tri thức
TRƯỜNG TIỂU HỌC ......................... Họ và tên học sinh: ………..…………. Lớp:…………... | ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II Năm học: ……………….. Môn: Toán – Lớp 5 Thời gian làm bài: .... phút |
I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)
Khoanh tròn và chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1. Một hình lập phương có cạnh 8 cm. Diện tích toàn phần của hình lập phương đó là: (0,5 điểm)
A. 192 cm2
B. 256 cm2
C. 384 cm2
D. 128 cm2
Câu 2. Biểu diễn tổng của hai số thập phân 0,5 và 0,7 dưới dạng tỉ số phần trăm. (0,5 điểm)
A. 120%
B. 60%
C. 1,2%
D. 0,12%
Câu 3. 1 m3 là thể tích của hình lập phương có cạnh dài: (0,5 điểm)
A. 1 m
B. 1 dm
C. 1 cm
D. 10 cm
Câu 4. Minh đi từ nhà đến công ty hết 25 phút. Để có mặt ở công ty lúc 8 giờ 30 phút, Minh cần xuất phát từ nhà lúc: (0,5 điểm)
A. 8 giờ
B. 8 giờ 5 phút
C. 8 giờ 10 phút
D. 8 giờ 15 phút
Câu 5. Một khu công nghiệp dạng hình chữ nhật có tổng chiều dài và chiều rộng là 20 km, chiều dài gấp 4 lần chiều rộng. Vậy trên bản đồ tỉ lệ 1 : 50 000, chiều dài khu công nghiệp đó là: (0,5 điểm)
A. 32 cm
B. 320 cm
C. 2 560 cm
D. 2,56 cm
Câu 6. Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 30 cm, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng và gấp 6 lần chiều cao. Vậy diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật đó là: (0,5 điểm)
A. 540 cm2
B. 720 cm2
C. 900 cm2
D. 400 cm2
Phần tự luận. (7 điểm)
Bài 1. Tính: (2 điểm)
a) 3 ngày 14 giờ : 2 + 1 ngày 20 giờ = …………………………………… = …………………………………… = …………………………………… | b) 5 phút 20 giây : 5 - 1 phút = …………………………………… = …………………………………… |
c) 10 ngày 20 giờ : 4 + 3 ngày 23 giờ = …………………………………… = …………………………………… = …………………………………… | d) (4 phút 36 giây + 18 giây) : 3 = …………………………………… = …………………………………… |
Bài 2. Số? (1 điểm)
10 m3 = ………. dm3 | 1,5 m3 = …………… cm3 |
12 000 cm3 = ………… m3 | 1 200 dm3 = ……. m3 |
Bài 3. Số? (1 điểm)
Một khối kim loại hình lập phương có cạnh là 0,85m. Mỗi đề-xi-mét khối kim loại đó cân nặng 10kg. Hỏi khối kim loại đó nặng bao nhiêu?
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
Bài 4. Một công ty sản xuất 500 chiếc bánh mỗi ngày. Trong một ngày, số bánh bị lỗi chiếm 5% tổng số bánh sản xuất. Tính tỉ số phần trăm giữa số bánh không bị lỗi so với tổng số bánh sản xuất trong một tuần. (1 điểm)
Bài giải
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
Bài 5. Có hai bể cá, bể thứ nhất chứa ít hơn bể thứ hai 36 con cá. Biết rằng 5 lần số cá trong bể thứ nhất bằng 2 lần số cá trong bể thứ hai. Hỏi mỗi bể chứa bao nhiêu con cá? (2 điểm)
Bài giải
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
2. Đề thi Giữa kì 2 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo
TRƯỜNG TIỂU HỌC ......................... Họ và tên học sinh: ………..…………. Lớp:…………... | ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II Năm học: ……………….. Môn: Toán – Lớp 5 Thời gian làm bài: ......... phút |
I. Phần trắc nghiệm ( 3 điểm): Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Đâu là cách tính diện tích toàn phần hình lập phương? (0,5 điểm)
A. Độ dài một cạnh nhân chính nó.
B. Độ dài một cạnh nhân với 4.
C. Diện tích một mặt nhân với 4.
D. Diện tích một mặt nhân với 6.
Câu 2: Lớp 5A có tất cả 40 học sinh, trong đó số học sinh khá là 8 em. Tỉ số phần trăm của số học sinh khá so với số học sinh cả lớp là: (0,5 điểm)
A.40% | B.30% | C. 20% | D. 10% |
Câu 3: Số thích hợp để điền vào chỗ chấm 12,2 giờ = 12 giờ ….phút là (0,5 điểm)
A.2 | B.12 | C.0,2 | D.20 |
Câu 4: Thể tích hình hộp chữ nhật có chiều dài 9dm, chiều rộng 8dm, chiều cao 6dm là: (0,5 điểm)
A. 432dm3 | B. 432dm | C. 432dm2 | D. 4,32dm3 |
Câu 5: Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật có chiều dài bằng 7cm, chiều rộng bằng 4,8cm và chiều cao bằng 5,5cm là: (0,5 điểm)
A. 129,8cm2 | B. 184,8cm2 | C. 184,8cm3 | D. 129,8cm3 |
Câu 6: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 59 m3 59 dm3 = ...... m3 là: (0,5 điểm)
A. 59,59 | B. 59,059 | C. 59,590 | D. 59,509 |
II. Phần tự luận (7 điểm)
Bài 1 (2 điểm): Đặt tính rồi tính:
a) 2,4 x 4,8 ………………… ………………… ………………… ………………… ………………… | b) 8,7 : 3,48 ………………… ………………… ………………… ………………… ………………… |
c) 12 giờ 47 phút + 3 giờ 55 phút ………………… ………………… ………………… ………………… ………………… | d) 9 giờ 12 phút – 2 giờ 56 phút ………………… ………………… ………………… ………………… ………………… |
Bài 2 (1 điểm): Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 5m3 12dm3 = ….m3 | b) 12,35 giờ = ….giờ ….phút |
Bài 3: (1 điểm)
Quan sát biểu đồ tỉ số phần trăm các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển chiều cao của trẻ và trả lời các câu hỏi.
Tỉ số phần trăm các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển chiều cao của trẻ
a) Biểu đồ hình quạt tròn ở trên biểu diễn gì?
b) Có các yếu tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển chiều cao của trẻ? Mỗi yếu tố chiếm bao nhiêu phần trăm?
c) Trong hai yếu tố di truyền và dinh dưỡng yếu tố nào chiếm tỉ lệ nhiều hơn?
Bài 4 (1 điểm) Tìm X, biết: X – 1,4 x 5,6 = 15,96 : 4,2
….…………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………
Bài 5 (2 điểm): Người ta làm một cái thùng có nắp bằng tôn mỏng dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 2,4m; chiều rộng 1,5m và chiều cao bằng chiều dài.
a) Tính diện tích tôn phải dùng để làm thùng (không tính mép hàn).
b) Tính thể tích của cái thùng đó.
….…………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………
3. Đề thi Giữa kì 2 Toán lớp 5 Cánh Diều
TRƯỜNG TIỂU HỌC ......................... Họ và tên học sinh: ………..…………. Lớp:…………... | ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II Năm học: ……………….. Môn: Toán – Lớp 5 Thời gian làm bài: .... phút |
I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)
Khoanh tròn và chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.
Câu 1. Hình tam giác có bao nhiêu cạnh? (0,5 điểm)
A. 3 cạnh
B. 4 cạnh
C. 5 cạnh
D. 6 cạnh
Câu 2. Minh gấp 30 con hạc giấy mất 50 phút. Vậy trung bình thời gian Minh gấp xong 1 con hạc giấy là bao nhiêu? (0,5 điểm)
A. 1 phút 30 giây
B. 1 phút 40 giây
C. 1 phút 50 giây
D. 2 phút
Câu 3. Trong một năm 2024, nhà cô Lan đã sử dụng 240 mét khối nước sinh hoạt. Vậy trung bình mỗi tháng, nhà cô Lan sử dụng hết bao nhiêu lít nước sinh hoạt? (0,5 điểm)
A. 24 000 l
B. 20 000 l
C. 12 000 l
D. 21 000 l
Câu 4. Một khối kim loại có thể tích 4 cm3 và cân nặng 28 g. Vậy khối kim loại cùng chất đó có thể tích 10 cm³ cân nặng là bao nhiêu? (0,5 điểm)
A. 70 g
B. 67 g
C. 80 g
D. 55 g
Câu 5. Một đoàn tàu khởi hành từ ga Hà Nội lúc 6 giờ 10 phút, đến ga Sài Gòn lúc 18 giờ ngày hôm sau. Hỏi đoàn tàu đó đi từ ga Hà Nội đến ga Sài Gòn hết bao lâu? (0,5 điểm)
A. 28 giờ 30 phút
B. 39 giờ 15 phút
C. 35 giờ 50 phút
D. 20 giờ
Câu 6. Một tấm biển báo giao thông hình tam giác đều có tổng cạnh đáy và chiều cao là 110 cm, cạnh đáy hơn chiều cao 10 cm. Diện tích của tấm biển báo giao thông đó là: (0,5 điểm)
A. 2 500 cm2
B. 1 000 cm2
C. 3 000 cm2
D.1 500 cm2
Phần tự luận. (7 điểm)
Bài 1. Số: (1 điểm)
Người ta thả 4 hòn đá có thể tích như nhau vào bể nước làm nước trong bể dâng cao thêm 1,6 dm. Biết chiều dài bể là 80 cm, chiều rộng của bể là 50 cm
Thể tích của mỗi hòn đá là ……….. cm3.
Bài 2. Số? (2 điểm)
a) 6 năm 4 tháng : 4 = ……………………………………… c) 4 ngày 18 giờ × 6 giờ = ……………………………………… | b) 9 phút 50 giây – 60 giây = ……………………………………… d) 3 thế kỷ 61 năm + 2 thế kỷ 30 năm = ……………………………………… |
Bài 3. Lan làm bài tập tiếng Anh hết 1 giờ 30 phút, Lan làm bài tập khoa học hết ít thời gian hơn bài tập tiếng Anh 20 phút. Hỏi Lan làm cả bài tập tiếng Anh và bài tập khoa học hết bao nhiêu thời gian? (1 điểm)
Bài giải
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
Bài 4. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 40 m, chiều rộng bằng
Bài giải
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
Trên đây là một phần tài liệu.
Mời các bạn nhấn nút Tải về (bên dưới) để lấy trọn Bộ 06 đề thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 5 Có đáp án.