Bộ đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 5 năm 2025 - 2026 (Sách mới)
Đây là tài liệu Cao cấp - Chỉ dành cho Thành viên VnDoc ProPlus.
- Tải tất cả tài liệu lớp 5 (Trừ Giáo án, bài giảng)
- Trắc nghiệm không giới hạn
Bộ Đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 5 dưới đây gồm 20 đề ôn tập. Trong đó có 08 đề ôn giữa kì 2 môn Tiếng Việt 5 sách Kết nối tri thức, 06 đề ôn giữa kì 2 môn Tiếng Việt 5 sách Chân trời sáng tạo, 06 đề ôn giữa kì 2 môn Tiếng Việt 5 sách Cánh Diều là tài liệu ôn tập giúp các em ôn luyện các kĩ năng làm bài kiểm tra để chuẩn bị cho kì thi giữa học kì 2 lớp 5. Đề thi giữa kì 2 lớp 5 này có đáp án được biên soạn bám sát chương trình học SGK, soạn theo Thông tư 27.
20 Đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 5 Có đáp án
1. Đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt 5 Kết nối tri thức
1.1 Đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt 5 Kết nối tri thức - Đề số 1
BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
MÔN Tiếng Việt LỚP 5
Năm học:..........
I. KIỂM TRA ĐỌC(10 điểm)
I. Đọc thành tiếng (2 điểm)
II. Đọc hiểu: (8 điểm)
Đọc thầm bài văn sau:
MỘT ƯỚC MƠ
Hồi nhỏ, tôi rất thích đi học và tất cả những gì thuộc về nó: lớp học, bảng đen, sách vở, những người bạn, tiếng giảng bài của thầy cô, ... Và luôn ao ước sẽ có một ngày, tôi tự hào giương cao tấm bằng tốt nghiệp trong niềm vui sướng và ánh mắt mừng vui của mọi người.
Nhưng tôi là con một gia đình nghèo, đông anh em. Tôi phải quyết định nghỉ học và xin làm việc trong một tiệm bánh. Từ đó ước mơ của tôi cũng lụi tàn dần.
Lớn lên, như bao người phụ nữ khác, tôi lấy chồng, sinh con. Tôi quyết tâm không để các con mình thất học, phải sống khổ sở như tôi. Và hai vợ chồng tôi đã làm việc cật lực để nuôi dạy các con thành tài.
Duy chỉ có cô con gái út Lin-đa là có vấn đề. Lin-đa từ nhỏ đã ốm yếu, khó nuôi, nên ít có trường nào nhận dạy bé lâu dài. Không đành lòng nhìn con đi theo vết xe đổ của mình, tôi bắt đầu hỏi thăm và tìm hiểu. Cuối cùng, tôi cũng kiếm được trường, đăng kí không chỉ cho Lin-đa mà còn cho cả tôi cùng học nữa. Tôi muốn ở bên cạnh con, giúp đỡ nó và sâu xa hơn là tiếp tục thực hiện giấc mơ của mình.
Thật là thú vị khi lại được đến trường. Nhưng cũng không dễ dàng chút nào khi ở tuổi 58, tôi phải vừa làm công việc nhà, vừa đánh vật với những con số. Hai mẹ con tôi luôn động viên, an ủi và giúp đỡ nhau trong học tập. Cứ thế cho đến ngày chúng tôi tốt nghiệp.
Thật không ngờ, đến cuối đời, tôi mới được sống cho mình, cho hạnh phúc và ước mơ của mình. Có lẽ hơi trễ một chút nhưng tôi nhận ra một điều: đừng bao giờ chôn vùi những ước mơ! Hãy vững tin rằng, một ngày mai ta sẽ biến chúng thành hiện thực. Không cần phải nhờ vào những điều kì diệu ở đâu xa, mà tất cả những gì ta đạt được hôm nay là do sự phấn đấu không ngừng, và quyết tâm không từ bỏ niềm mơ ước trong lòng mỗi chúng ta. Quả thật, sẽ không bao giờ là quá muộn để bạn bắt đầu một giấc mơ!
(Đặng Thị Hòa)
2. Dựa vào nội dung bài đọc, hãy trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất hoặc hoàn thành các bài tập theo hướng dẫn:
Câu 1. (0,5 điểm) Tác giả trong câu chuyện có ước mơ gì? (m1)
|
A. Được mọi người khen ngợi. |
B. Được làm việc trong tiệm bánh. |
|
C. Được đi học và tốt nghiệp. |
D. Nuôi dạy các con thành tài. |
Câu 2. (1.0 điểm) Dựa vào nội dung bài đọc, hãy xác định những điều dưới đây đúng hay sai. Đúng ghi Đ; sai ghi S (m1)
|
Thông tin |
Trả lời |
|
Vì gia đình nghèo, đông anh em nên tác giả quyết định đi học để giúp đỡ gia đình. |
|
|
Tác giả quyết tâm lao động cật lực để nuôi dạy các con thành tài. |
|
|
Tác giả muốn ở bên cạnh con, giúp đỡ và tiếp tục thực hiện giấc mơ của mình. |
|
|
Khi tiếp tục đi học, tác giả thấy rất dễ dàng vì đi học rất thú vị |
|
Câu 3. (0.5 điểm) Vì sao tác giả lại muốn đi học khi tuổi không còn trẻ nữa? (m1)
Viết câu trả lời của em: ………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………
Câu 4: (0,75 điểm) Những chi tiết nào nói đúng và đủ sự khó khăn của tác giả khi đi học cùng con? (m2)
A. Không có trường nào nhận, bắt đầu hỏi thăm và đi tìm hiểu về trường,
B. Tìm trường học cho con, đăng kí cho con và mình cùng học.
C. Ở bên cạnh con, giúp đỡ, động viên con, học bài của mình.
D. An ủi, giúp đỡ con, tuổi cao, vừa làm việc nhà, vừa học bài của mình.
Câu 5. (0,75 điểm) Câu chuyện muốn nói với em điều gì? (m2)
A. Đừng bao giờ chôn vùi những ước mơ. Nếu quyết tâm và nỗ lực phấn đấu thì ta sẽ đạt được điều ta mơ ước.
B. Thật hạnh phúc khi ta thực hiện được những ước mơ từ nhỏ của mình.
C. Hãy mơ mộng một chút cho cuộc đời thêm tươi đẹp vì điều đó có thể xảy ra.
D. Hãy vững tin rằng, một ngày mai ước mơ của ta sẽ thành hiện thực.
Câu 6. ( 0,75 điểm) Cảm nhận của em về người mẹ trong câu chuyện trên. (m3)
Viết câu trả lời của em: ………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………
Câu 7: (1,0 điểm) Trong các câu sau câu nào là câu ghép? ( m1)
A. Hồi nhỏ, tôi rất thích đi học.
B. Tôi là con một gia đình nghèo, đông anh em.
C. Tôi phải quyết định nghỉ học và tôixin làm việc trong một tiệm bánh.
D. Hai mẹ con tôi luôn động viên, an ủi và giúp đỡ nhau trong học tập.
Câu 8. (1,0 điểm) Thêm kết từ và vế câu vào chỗ chấm để tạo câu ghép và cho biết các vế câu ghép nối với nhau bằng cách nào? (m2)
.............................................................................................. nên tôi được cô giáo khen.
Các vế câu ghép nối với nhau bằng :....................................................................
Câu 9. (1 ,0 điểm) Trong hai câu văn sau: “Hai mẹ con tôi luôn động viên, an ủi và giúp đỡ nhau trong học tập. Cứ thế cho đến ngày chúng tôi tốt nghiệp.” Câu in đậm liên kết với câu đứng trước bằng cách nào? (m2)
A. Bằng cách lặp từ ngữ.(Từ ngữ lặp lại là:...........)
B. Bằng cách thay thế từ ngữ. (Từ ngữ ..........….. ở câu 2 thay thế cho.............…………...ở câu 1)
C. Bằng cáchdùng từ có tác dụng nối. (Từ nối là…………)
D.Bằng cách lặp từ ngữ và dùng từ ngữ nối. (Từ lặp lại là: ……….; Từ nối là:…)
Câu 10. (0 ,75 điểm) Trong vai con gái út Lin-da, em hãy viết một câu ghép có sử dụng kết từ nối các vế câu để nói với mẹ trong buổi lễ tốt nghiệp. (m3)
Viết câu của em: ………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………
B. KIỂM TRA VIẾT ( 10 điểm)
Em hãy chọn 1 trong 2 đề dưới đây:
Đề 1: Viết bài văn tả một người mà em yêu quý nhất.
Đề 2: Viết bài văn tả cảnh một cảnh đẹp thiên nhiên ở nơi em ở (hoặc nơi em đã từng đến thăm).
1.2. Đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt 5 Kết nối tri thức - Đề số 2
|
UBND HUYỆN ............... TRƯỜNG TIỂU HỌC ...............
|
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II Môn: Tiếng Việt - Lớp 5 Năm học ……. |
A. KIỂM TRA ĐỌC
I. Đọc thành tiếng: (2 điểm)
II. Đọc thầm và làm bài tập: (8 điểm)
AI THÔNG MINH HƠN
Cuối năm học, Lan được xếp loại giỏi. Giữ đúng lời hứa, bố cho Lan vào thành phố chơi với Hùng dăm ngày. Dù bằng tuổi nhau nhưng Hùng phải gọi Lan bằng chị, vì mẹ của Hùng là em ruột mẹ của Lan.
Ở quê, Lan nghe đồn Hùng thông minh lắm. Mới học lớp 4 mà cậu ấy đã sử dụng thành thạo máy vi tính. Lan rất thích và chỉ mong được gặp Hùng để tận mắt chứng kiến những gì nghe được. Lên thành phố, thấy cái gì cũng lạ và đẹp mắt nhưng vốn ý tứ nên chưa bao giờ Lan nói “cái này đẹp quá”, “cái kia đẹp thế”. Vậy mà Hùng cứ chê Lan là “nhà quê”. Lan ức lắm nhưng em chẳng nói lại một lời.
Hôm bố mẹ vắng nhà, trong lúc bơm nước, Hùng vô ý nhảy phóc lên đường ống làm đoạn nối bong ra, nước phun tung tóe. Cậu dùng cả hai tay ra sức bịt đầu ống nhưng không sao cản được sức nước. Lan liền chạy đi tìm sợi dây thừng và bê ra một chiếc ghế cao. Trèo lên ghế, Lan ném mạnh sợi dây thừng lên chiếc cầu dao rồi kéo xuống một cách nhẹ nhàng. Nước ngừng chảy, Hùng ngơ ngác nhìn Lan như chợt nhớ ra điều gì.
Trưa hôm ấy, Hùng thủ thỉ kể với mẹ: “Sáng nay, nếu con không kịp ngắt cầu dao thì giờ này nhà ta đã chìm trong biển nước!”. Mẹ xoa đầu Hùng khen: “Con trai mẹ giỏi quá! Nhưng, cái cầu dao ở trên cao thế kia, làm sao con với tới?”. Hùng gãi đầu, ấp úng: “Mẹ ... mẹ hỏi ... cái Lan ấy”. Nghe Lan kể lại câu chuyện, mẹ nhẹ nhàng khuyên Hùng: “Từ nay, con không được nhận những gì mà mình không làm nữa nhé!”.
Hùng hiểu điều mẹ dạy. Cậu “dạ” một tiếng nho nhỏ rồi lẳng lặng đi chỗ khác. Từ đó, Hùng không còn nhìn Lan với con mắt coi thường và gọi “cái Lan” như trước.
(Theo TRẦN THỊ MAI PHƯỚC)
*Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Câu 1: Giữa Lan và Hùng có quan hệ họ hàng với nhau thế nào? (M1-0.5đ)
A. Mẹ của Hùng là em ruột mẹ của Lan.
B. Mẹ của Lan là em ruột mẹ của Hùng.
C. Mẹ của Lan là em họ mẹ của Hùng.
D. Mẹ của Lan là chị họ mẹ của Hùng.
Câu 2: Lan mong được lên thành phố gặp Hùng để làm gì? (M1-0.5đ)
A. Để tận mắt nhìn thấy Hùng sử dụng máy vi tính.
B. Để được Hùng hướng dẫn sử dụng máy vi tính.
C. Để tận mắt nhìn thấy những điều nghe được về Hùng.
D. Để được nhìn thấy nhiều thứ mới lạ và đẹp mắt.
Câu 3: Trong lúc bơm nước, điều gì đã xảy ra với Hùng? (M1-0.5đ)
A. Lan ném mạnh sợi dây thừng lên chiếc cầu dao rồi kéo xuống một cách nhẹ nhàng.
B. Hùng ngơ ngác nhìn Lan như chợt nhớ ra điều gì.
C. Ở quê, Lan nghe đồn Hùng thông minh lắm.
D. Trong lúc bơm nước, Hùng vô ý nhảy phóc lên đường ống làm đoạn nối bong ra, nước phun tung tóe.
Câu 4: Hai câu “Hôm bố mẹ vắng nhà, trong lúc bơm nước, Hùng vô ý nhảy phóc lên đường ống làm đoạn nối bong ra, nước phun tung tóe. Cậu dùng cả hai tay ra sức bịt đầu ống nhưng không sao cản được sức nước.” liên kết với nhau bằng cách nào? (M2-1đ)
A.Thay thế từ ngữ
B. Lặp từ ngữ
C. Từ ngữ nối
Câu 5: Hành động ngắt cầu dao điện cho nước ngừng chảy chứng tỏ Lan là cô bé thế nào? (M1-0.5đ)
A. Nhanh nhẹn, tỏ ra giỏi giang, khôn khéo hơn người.
B. Thông minh, nhớ và vận dụng được kiến thức đã học.
C. Dũng cảm, dám làm những việc chỉ dành cho con trai.
D. Thông minh, dũng cảm vượt qua khó khăn trở ngại.
Câu 6: Hãy tìm chủ ngữ trong câu: “Cuối năm học, Lan được xếp loại giỏi.”? (M2-1đ)
A. Lan
B. Cuối năm học
C. Cuối năm học, Lan
D. Giỏi
Câu 7: Tìm kết từ trong câu sau, viết câu trả lời của em vào chỗ chấm: (M1-1đ)
Lan liền chạy đi tìm sợi dây thừng và bê ra một chiếc ghế cao.
Kết từ:……………………………………………………………………………
Câu 8: Nối vế câu ở cột A với vế câu ở cột B để tạo thành câu ghép (M2-1đ)

...
>> Xem tiếp trong file TẢI VỀ!
2. Đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 5 Chân trời sáng tạo
2.1 Đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 5 CTST - Đề số 1
A. Kiểm tra đọc
I. Đọc thành tiếng
GV cho học sinh đọc một đoạn trong các bài tập đọc và trả lời một số câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc theo quy định.
II. Đọc thầm văn bản sau:
Điều kì diệu của mùa đông
Cây Bàng cuối phố xòe ra tán cây rộng như một cái ô xanh, đẹp như bàn tay trẻ con, vẫy đùa trong gió. Nó vừa nở những bông hoa trắng xanh, nhỏ li ti như ngàn ngôi sao lấp ló sau chùm lá. Lá Non hỏi cây mẹ:
– Con có thể thành hoa không hả mẹ?
– Ồ không ! – Cây Bàng đu đưa tán lá – Con là lá xanh của mẹ, con làm nên tán cây che nắng cho người.
– Nhưng con thích màu đỏ rực cơ!
– Mỗi vật có một sắc màu và ý nghĩa riêng con ạ.
Lá Non im lặng, nó thầm mong hoá thành chiếc lá đỏ. Mong ước của Lá Non, Cây Bàng biết. Dòng nhựa theo cành chảy vào lá, vào quả, vào hoa… giúp cây thấu hiểu hết.
Cây Bàng lặng lẽ thu hết những chùm nắng hè chói chang vào thân mình, có lúc, cây cảm thấy như sắp bốc cháy. Rễ cây vội đâm sâu vào lòng đất tìm mạch nước mát hối hả đưa lên lá cành. Cây Bàng mong làm nên điều kì diệu…
Thu đến. Muôn lá cây chuyển sang sắc vàng. Cây Bàng cần mẫn truyền lên những chiếc lá nguồn sống chắt chiu từ nắng lửa mùa hè và dòng nước ngọt của lòng đất. Thân cây sạm màu, khô cứng, gốc sần sùi, nứt nẻ…
Đông tới. Cây cối trơ cành, rụng lá. Mưa phùn mang cái lạnh thấu xương… Nhưng kia! Một màu đỏ rực rỡ bừng lên trên cây Bàng: mỗi chiếc lá như một cánh hoa đỏ màu nắng mang trong mình dòng nước mát ngọt từ lòng đất.
– Mẹ ơi!… – Chiếc lá thầm thì điều gì đó với Cây Bàng.
(Theo Quỳnh Trâm)
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1. Hoa bàng được so sánh với sự vật nào?
A. Ngôi sao
B. Chùm lá
C. Lá non
D. Bàn tay trẻ con
Câu 2. Lá Non thầm mong ước điều gì?
A. Hoá thành một chiếc lá vàng.
B. Hoá thành một bông hoa đỏ rực.
C. Hoá thành bông hoa bàng.
D. Hoá thành một chiếc lá đỏ.
Câu 3. Vì sao Cây Bàng nói "Mỗi vật có một sắc màu và ý nghĩa riêng con ạ."?
A. Vì mỗi loài cây đều có màu sắc khác nhau.
B. Vì mỗi vật trong thiên nhiên có vai trò riêng.
C. Vì lá Non muốn thay đổi màu sắc.
D. Vì Cây Bàng thích màu đỏ.
Câu 4. Theo em, sắc đỏ của mỗi chiếc lá bàng mùa đông được tạo bởi những gì?
A. Những tán lá bàng xanh che nắng cho bao người.
B. Mưa phùn và sương sớm, cái lạnh thấu xương của mùa đông.
C. Những chùm nắng hè chói chang và dòng nước mát ngọt trong lòng đất.
D. Những bông hoa trắng xanh, ngàn ngôi sao lấp ló sau chùm lá.
Câu 5. Em hiểu từ chắt chiu trong câu “Cây Bàng cần mẫn truyền lên những chiếc lá nguồn sống chắt chiu từ nắng lửa mùa hè và dòng nước ngọt của lòng đất.” như thế nào?
A. Để dành được rất nhiều.
B. Để dành và mang cho đi.
C. Cho đi từng chút, từng chút.
D. Dành dụm cẩn thận từng tí một.
Câu 6. Đóng vai chiếc lá, viết 2 câu về những điều chiếc lá nói với Cây Bàng khi đạt được điều mong ước?
Câu 7. Xác định và nêu tác dụng của điệp từ, điệp ngữ trong đoạn thơ sau:
Tôi đạp vỡ màu nâu
Bầu trời trong quả trứng
Bỗng thấy nhiều gió lộng
Bỗng thấy nhiều nắng reo
Bỗng tôi thấy thương yêu
Tôi biết là có mẹ.
(Xuân Quỳnh)
Câu 8. Dấu gạch ngang trong câu sau có tác dụng gì?
Cây Bàng vừa nở những bông hoa trắng xanh li ti như ngàn ngôi sao lấp ló sau chùm lá. Lá Non hỏi cây mẹ:
– Con có thể thành hoa không hả mẹ?
A. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
B. Đánh dấu các ý liệt kê.
C. Nối các từ ngữ trong một liên danh.
D. Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.
Câu 9. Trong câu ghép “Lá Non im lặng, nó thầm mong hoá thành chiếc lá đỏ.” có mấy vế câu? Các vế câu được nối với nhau bằng cách nào?
A. Một vế câu. Nối với nhau bằng cách ........................................................................
B. Hai vế câu. Nối với nhau bằng cách..........................................................................
C. Ba vế câu. Nối với nhau bằng cách...........................................................................
D. Bốn vế câu. Nối với nhau bằng cách.........................................................................
Câu 10. Đặt một câu ghép có sử dụng cặp kết từ “Vì … nên…”.
B. Kiểm tra viết
Đề bài: Em hãy viết bài văn tả một người hàng xóm mà em yêu quý.
2.2 Đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 5 CTST - Đề số 2
A. Kiểm tra đọc
I. Đọc thành tiếng
GV cho học sinh đọc một đoạn trong các bài tập đọc và trả lời một số câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc theo quy định.
II. Đọc thầm văn bản sau:
Những dòng sông
Sông là mạch máu của Trái Đất, mang nguồn sống cho hàng triệu sinh vật và con người. Mỗi dòng sông đều có câu chuyện riêng, từ nguồn phát sinh cho đến khi chảy ra biển. Chúng không chỉ là dòng nước đơn thuần mà còn là hệ sinh thái phức tạp và sinh động.
Sông Mekong là một trong những dòng sông quan trọng nhất Đông Nam Á. Với chiều dài hơn 4.350 km, con sông này chảy qua 6 quốc gia: Trung Quốc, Myanmar, Lào, Thái Lan, Campuchia và Việt Nam. Tại đồng bằng sông Cửu Long, Mekong nuôi sống hàng triệu người bằng nguồn thủy sản phong phú và đất canh tác màu mỡ.
Hệ sinh thái sông rất đa dạng. Bên bờ sông, nhiều loài thực vật như cỏ lau, cây đước phát triển mạnh. Trong lòng sông, hàng trăm loài cá sinh sống, từ những con cá nhỏ bé đến cá tra dầu khổng lồ. Một số loài cá di chuyển hàng ngàn km để sinh sản, như loài cá hồi.
Con người từ lâu đã gắn bó mật thiết với sông ngòi. Sông cung cấp nước uống, nước tưới tiêu, là con đường giao thông quan trọng. Nhiều nền văn minh lớn trên thế giới như Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ đều phát triển dọc theo các dòng sông.
Tuy nhiên, ngày nay các dòng sông đang đối mặt với nhiều thách thức. Ô nhiễm, biến đổi khí hậu, việc xây đập thủy điện đã và đang ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ sinh thái sông ngòi. Bảo vệ và phục hồi các dòng sông đang trở thành nhiệm vụ quan trọng của nhân loại.
Mỗi dòng sông đều là một câu chuyện sống động, kết nối con người, động thực vật trong một hệ sinh thái phức tạp và kỳ diệu.
(Theo Tạp chí Địa lý trẻ)
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1. Sông được ví như gì của Trái Đất?
A. Lá phổi.
B. Mạch máu.
C. Bộ não.
D. Làn da.
Câu 2. Sông Mekong chảy qua bao nhiêu quốc gia?
A. 4 quốc gia.
B. 5 quốc gia.
C. 6 quốc gia.
D. 7 quốc gia.
Câu 3. Theo bài đọc, điều gì khiến sông quan trọng đối với con người?
A. Cung cấp nước uống, nước tưới tiêu và là con đường giao thông.
B. Chỉ để chụp ảnh cảnh đẹp.
C. Dùng để xây dựng nhà cửa.
D. Để nuôi trồng thủy sản.
Câu 4. Loài cá nào được nhắc đến có khả năng di chuyển hàng ngàn km để sinh sản?
A. Cá tra dầu.
B. Cá hồi.
C. Cá mè.
D. Cá chép.
Câu 5. Những nền văn minh lớn nào phát triển dọc theo các dòng sông?
A. Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản.
B. Hy Lạp, La Mã, Ai Cập.
C. Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ.
D. Trung Quốc, Ai Cập, Hy Lạp.
Câu 6. Em hãy nêu một số việc em đã làm để bảo vệ nguồn nước.
Câu 7. Xác định và nêu tác dụng của điệp từ, điệp ngữ trong đoạn thơ sau:
“Mồ hôi mà đổ xuống đồng,
Lúa mọc trùng trùng sáng cả đồi nương.
Mồ hôi mà đổ xuống vườn,
Dâu xanh lá tốt vấn vương tơ tằm.
Mồ hôi mà đổ xuống đầm,
Cá lội phía dưới, rau nằm phía trên”
...
>> Xem tiếp trong file TẢI VỀ!
3. Đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 5 Cánh Diều
3.1 Đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 5 Cánh Diều - Đề số 1
BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II MÔN TIẾNG VIỆT 5
(Bộ sách: Cánh diều)
Thời gian làm bài: .... phút
A. TIẾNG VIỆT (6,0 điểm)
1. Đọc hiểu văn bản (2,0 điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:
QUÀ TẶNG CỦA CHIM NON
Một hôm, tha thẩn ra vườn chơi, tôi thấy dưới bụi cỏ một chú chim non đang rướn mình, cánh vỗ vỗ một cách yếu ớt. Một cánh hình như bị gãy nên không cụp lại được, cứ xõa xuống đến tội nghiệp. Tôi khẽ khàng nâng chú lên và mang vào nhà. Bố mẹ chú bay lao theo. Thương quá nhưng không biết làm cách nào hơn, tôi chỉ biết nhủ thầm: “Để tôi chữa cho cánh nó liền lại rồi tôi sẽ trả về cho.”.

Từ hôm ấy, tôi bận tíu tít vì chim non. Chừng mười hôm sau, nó khỏe hơn hẳn, mọc đủ lông c ánh, nhảy nhót suốt ngày. Giữ lời hứa thầm mấy hôm trước tôi quyết định thả chim non. Nó thoáng ngơ ngác một giây rồi vút bay lên. Nó bay thong thả, chấp chới lúc cao lúc thấp không một chút sợ hãi, như muốn rủ tôi đi cùng. Vừa mỉm cười thích thú, tôi vừa chạy theo chim non. Cánh chim cứ xập xòe phía trước, ngay sát gần tôi, lúc ẩn lúc hiện, cứ như một cậu bé dẫn đường tinh nghịch. Vui chân, mải theo bóng chim, không ngờ tôi vào rừng lúc nào không rõ.
Trên các cành cây xung quanh tôi cơ man là chim. Chúng kêu líu ríu đủ thứ giọng. Tôi đưa tay lên miệng bắt đầu trổ tài bắt chước tiếng chim hót. Tôi vừa cất giọng, nhiều con bay đến đậu gần tôi hơn. Thế là chúng bắt đầu hót. Hàng chục loại âm thanh lảnh lót vang lên. Không gian đầy tiếng chim ngân nga, dường như gió thổi cũng dịu đi, những chiếc lá rơi cũng nhẹ hơn, lơ lửng lâu hơn. Loang loáng trong các lùm cây, những cánh chim màu sặc sỡ đan đi đan lại… Đâu đó vẳng lại tiếng hót thơ dại của chú chim non của tôi, cao lắm, xa lắm nhưng tôi vẫn nghe rất rõ.
Theo Trần Hoài Dương
Câu 1 (0,5 điểm). Khi ra vườn chơi, bạn nhỏ đã nhìn thấy những gì?
A. Một tổ trứng chim bị rơi xuống bụi cỏ.
B. Một chú chim non bị gãy cánh đang nằm thoi thóp trên lối đi.
C. Một chú chim non đang rướn mình, cánh vỗ vỗ một cách yếu ớt.
D. Một chú chim mẹ đang mớm mồi cho con.
Câu 2 (0,5 điểm). Vì sao bạn nhỏ quyết định nuôi chú chim non?
A. Vì bạn nhỏ có niềm đam mê với động vật, đặc biệt là loài chim.
B. Vì bạn nhỏ có ước mơ làm bác sĩ thú y.
C. Vì bạn nhỏ thấy chim bố mẹ không còn đủ khả năng kiếm mồi cho chú chim non.
D. Vì bạn nhỏ thấy chú chim non bị gãy cánh và muốn nuôi chú cho tới khi cánh liền lại.
Câu 3 (0,5 điểm). Món quà chú chim non tặng bạn nhỏ có gì đặc biệt?
A. Không phải hiện vật mà là âm thanh và vẻ đẹp của các loài chim.
B. Là những món quà quý giá nhất của rừng già: dược liệu, gỗ quý.
C. Không phải hiện vật mà là tình yêu thương và sự lưu luyến không rời.
D. Là những bông hoa đẹp nhất trong rừng mà chim non tìm được.
Câu 4 (0,5 điểm). Những từ ngữ nào trong bài miêu tả âm thanh của tiếng chim hót?
A. Líu ríu, ngân nga, vang vọng, hót đủ thứ giọng.
B. Kêu lít ríu, hót, ngân nga, vang vọng.
C. Líu ríu, lảnh lót, ngân nga, thơ dại.
II. Luyện từ và câu (4,0 điểm)
Câu 5 (2,0 điểm). Gạch dưới câu ghép trong đoạn văn dưới đây:
Biển luôn thay đổi màu tùy theo sắc mây trời. Trời xanh thẳm, biển cũng thẳm xanh, như dâng cao lên, chắc nịch. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương. Trời âm u mây mưa, biển xám xịt, nặng nề. Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu, giận dữ… Biển nhiều khi rất đẹp, ai cũng thấy như thế. Nhưng vẻ đẹp của biển, vẻ đẹp kì diệu muôn màu muôn sắc ấy phần lớn là do mây, trời và ánh sáng tạo nên.
Câu 6 (2,0 điểm). Chuyển những cặp câu đơn có quan hệ chặt chẽ với nhau thành câu ghép:
a) Cháu không quét sân. Sân ngập lá rụng.
………………………………………………………………………………………
b) Bé Na nghĩ chị Hương đã đi học về rồi. Chị Hương chưa về.
………………………………………………………………………………………
c) Em không ôn tập chăm chỉ. Em sẽ thi trượt
………………………………………………………………………………………
d) Sáng về trường thiếu nhi miền núi được hơn hai năm. Sẩu mới về trường được gần một tháng nay.
………………………………………………………………………………………
B. TẬP LÀM VĂN (4,0 điểm)
Câu 7 (4,0 điểm). Viết bài văn tả một cảnh đẹp quê hương em.
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
3.2 Đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 5 Cánh Diều - Đề số 2
A. Kiểm tra đọc
I. Đọc thành tiếng
GV cho học sinh đọc một đoạn trong các bài tập đọc và trả lời một số câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc theo quy định.
II. Đọc thầm văn bản sau:
Nhân cách quý hơn tiền bạc
Mạc Đĩnh Chi làm quan rất thanh liêm nên nhà ông thường nghèo túng. Sau khi lo đám tang cho mẹ, cuộc sống của ông vốn đã thanh bạch giờ càng đạm bạc hơn.Vua Trần Minh Tông biết chuyện, liền hỏi một viên quan tin cẩn:
- Ta muốn trích ít tiền trong kho đem biếu Mạc Đĩnh Chi. Liệu có được không?
Viên quan tâu:
- Nếu Hoàng thượng cho người đem tiền biếu thì Mạc Đĩnh Chi sẽ không nhận. Chỉ có cách lén bỏ tiền vào nhà, ông ấy không biết phải trả cho ai thì mới nhận.
Nhà vua ưng thuận và sai người làm như vậy.
Sáng hôm sau thức dậy, Mạc Đĩnh Chi thấy gói tiền trong nhà, liền đem vào triều, trình lên vua Minh Tông:
- Tâu Hoàng thượng. Đêm qua ai đã bỏ vào nhà thần gói tiền này. Thần ngờ đây là tiền của người muốn đút lót thần. Vậy, xin Hoàng thượng cho thần nộp tiền này vào công quỹ.
Vua Minh Tông đáp:
- Khanh có khó nhọc thì người ta mới giúp cho. Cứ coi đó là tiền của mình cũng được chứ sao?
- Phàm của cải không do tay mình làm ra thì không được tơ hào đến. - Mạc Đĩnh Chi khảng khái đáp.
Vua rất cảm kích trước tấm lòng trung thực, liêm khiết, trọng nhân cách hơn tiền bạc của Mạc Đĩnh Chi. Vua đành giữ lại tiền rồi cho ông lui.
Theo Quỳnh Cư
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1. Cuộc sống của Mạc Đĩnh Chi như thế nào?
A. Thanh bạch, đạm bạc.
B. Sung sướng, nhàn hạ.
C. Hạnh phúc, giàu có.
D. Nhàn hạ, hạnh phúc.
Câu 2. Vì sao Mạc Đĩnh Chi làm quan nhưng nhà ông thường nghèo túng?
A. Vì lương làm quan của ông rất thấp.
B. Vì ông phải lo đám tang cho mẹ.
C. Vì ông làm quan rất thanh liêm.
D. Vì ông phải nuôi rất nhiêu người.
Câu 3. Vua Trần Minh Tông đã giúp đỡ Mạc Đĩnh Chi bằng cách nào?
A. Mời ông đên nhận thêm tiền trong kho.
B. Cho người lén bỏ tiền vào nhà của ông.
C. Trích tiền trong kho đem đến biếu ông.
D. Cho người đem tiền của vua đến biếu.
Câu 4. Vì sao Mạc Đĩnh Chi đem gói tiền vào triều, trình lên vua Trần Minh Tông?
A. Vì đó là tiền của một người đút lót ông.
B. Vì đó là tiền của ai đó để quên ở nhà ông.
C. Vì đó là tiền của ông góp vào công quỹ.
D. Vì đó là tiền của ai đó đã bỏ vào nhà ông.
Câu 5. Câu chuyện ca ngợi điều gì ở Mạc Đĩnh Chi?
Câu 6. Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ “liêm khiết”?
A. thanh lịch
B. thanh nhàn
C. thanh liêm
D. thanh thoát
Câu 7. Câu nào dưới đây không phải là câu ghép?
A. Khanh có khó nhọc thì người ta mới giúp cho.
B. Ông thông minh, giỏi thơ văn và có tài đối đáp rất sắc bén.
C. Mạc Đĩnh Chi làm quan rất thanh liêm nên nhà ông thường nghèo túng.
D. Nếu Hoàng thượng cho người đem tiền biếu thì Mạc Đĩnh Chi sẽ không nhận.
Câu 8. Hai câu “Nếu Hoàng thượng cho người đem tiền biếu thì Mạc Đĩnh Chi sẽ không nhận. Chỉ có cách lén bỏ tiền vào nhà, ông ấy không biết phải trả cho ai thì mới nhận.” đã liên kết với nhau bằng cách nào ?
A. Thay thế từ ngữ.
B. Lặp từ ngữ
C. Dùng từ ngữ nối
D. Lặp từ ngữ ; thay thế từ ngữ
Câu 9. Tìm điệp ngữ, điệp ngữ trong đoạn thơ dưới đây và cho biết tác dụng của điệp từ, điệp ngữ ấy:
Trên đường hành quân xa
Dừng chân bên xóm nhỏ
Tiếng gà ai nhảy ổ
“Cục … cục tác cục ta”
Nghe xao động nắng trưa
Nghe bàn chân đỡ mỏi
Nghe gọi về tuổi thơ
(Xuân Quỳnh)
...
>> Xem tiếp trong file TẢI VỀ!