Nguyên nhân các phản ứng hữu cơ thường xảy ra chậm
Phản ứng hữu cơ thường xảy ra chậm do
Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 3: Đại cương hóa học hữu cơ nha!
Nguyên nhân các phản ứng hữu cơ thường xảy ra chậm
Phản ứng hữu cơ thường xảy ra chậm do
Loại phản ứng
Cặp chất là đồng đẳng
Cho các chất có công thức cấu tạo: CH3 CHO (A), CH3COOH (B), CH3CH2OCH3 (C), CH3CH2CHO (D), CH3COCH3 (E) và CH3CH2COOH (F). Số cặp chất là đồng đẳng của nhau là:
A và D: thuộc cùng dãy đồng đẳng vì hơn kém nhau nhóm CH2, có công thức chung CnH2n+1CHO.
B và F: thuộc cùng dãy đồng đẳng vì hơn kém nhau nhóm CH2, có công thức chung CnH2n+1COOH.
Dãy là dẫn xuất của hydrocarbon
Dãy nào sau đây là dẫn xuất của hydrocarbon?
Dẫn xuất của hydrocarbon là những hợp chất hữu cơ mà trong phân tử ngoài nguyên tố carbon còn có các nguyên tố như oxygen, nitrogen, sulfur, halogen...
Dãy chất là dẫn xuất của hydrocarbon: CH3NO2, C2H6O, C2H3O2Na.
Xác định CTĐGN của nicotin
Nicotin là một chất hữu cơ có trong thuốc lá. Hợp chất này được tạo bởi ba nguyên tố là carbon, hydrogen và nitrogen. Đem đốt cháy hết 2,349 gam nicotin ta thu được nitrogen đơn chất; 1,827 gam H2O và 6,38 gam CO2. Công thức đơn giản nhất của nicotin là:
nCO2 = 0,145 mol = nC
nH2O = 0,1015 mol ⇒ nH = 2.nH2O = 2.0,1015 = 0,203 mol
mN = mhợp chất – mC – mH = 2,349 – 0,145.12 – 0,203.1 = 0,406 gam
⇒ nN = 0,029 mol
Gọi CTĐGN của nicotin là CxHyNz
⇒ x : y : z = 0,145 : 0,203 : 0,029 = 5 : 7 : 1
Tìm kết luận đúng
X và Y có cùng CTPT là: C6H14
X và Y là đồng phân.
Z hơn X, Y một nhóm -CH2 và Z, Y, Z cùng là alkane nên có tính chất hóa học tương tự nhau
Z là đồng đẳng của X và Y
Chất có đồng phân hình học
Cho các công thức sau:
1) CH3CH=CH2
2) CH3CH=CHCl
3) CH3CH=C(CH3)2
4) C2H5-C(CH3)=C(CH3)-C2H5
5) C2H5-C(CH3)=CHCH3
Những chất có đồng phân hình học là:
Những chất có đồng phân hình học là:
2) CH3CH=CHCl
4) C2H5-C(CH3)=C(CH3)-C2H5
5) C2H5-C(CH3)=CHCH3
Cặp chất là đồng đẳng của nhau
Cặp chất nào sau đây là đồng đẳng của nhau?
Chất đồng đẳng la những chất có hành phần phân tử hơn kém nhau 1 hay nhiều nhóm CH2 và có tính chất hóa học tương tự nhau.
|
Chất |
Nhóm chức |
|
CH3OCH3 |
Ether (-O-) |
|
CH3CH2CHO |
Aldehyde (-CHO) |
|
HCHO |
Aldehyde (-CHO) |
|
CH3CH2OH |
Alcohol (-OH) – đơn chức |
|
C3H5(OH)3 |
Alcohol (-OH) – đa chức |
Ta thấy HCHO, CH3CH2CHO đều là aldehyde no, hở, đơn chức.
Xác định chất tương ứng
Cho phổ hồng ngoại (IR) của chất hữu cơ như hình dưới tương ứng chất nào sau đây?

Hợp chất hữu cơ có vùng tín hiệu ở 3281 cm-1 và 2986 cm-1 là tín hiệu đặc trưng của nhóm carboxylic acid (-COOH)
Dẫn xuất hydrocarbon
Dãy chất nào dưới đây đều là dẫn xuất của hydrocarbon?
Xác định nhóm chất không là đồng đẳng của nhau
Nhóm chất nào sau đây không là đồng đẳng của nhau: (I) CH3-CHOH-CH3; (II) HO-CH2-CH3; (III) CH3-CH2-CH2-OH; (IV) (CH3)2CH-CH2-OH.
(I) và (III) không hơn kém nhau 1 nhóm CH2 nên không là đồng đẳng của nhau.
Xác định công thức phân tử
Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố carbon, hydrogen, nitrogen trong hợp chất hữu cơ X là %C = 51,3%;%H= 9,4%; %N= 12%; biết X biết dA/kk= 4,03. Công thức phân tử của X là:
Ta có:
MX = 4,03.29 = 117 (g/mol)
%O = 100% - %C - %H - %N = 100% – 51,3% – 9,4% – 12% = 27,3%
Đặt X có công thức đơn giản nhất là: CxHyOzNt
= 4,28 : 9,40 : 1,71 : 0,86
→ x : y : z : t = 5 : 11 : 2 : 1
→ CTĐGN của X là: C5H11O2N
Vì MX = 117 → Công thức phân tử của X là : C5H11O2N.
Các chất là đồng đẳng
Những hợp chất là đồng đẳng khi chúng có tính chất hóa học tương tự nhau và có thành phần phân tử hơn kém nhau một hoặc nhiều nhóm
Dãy chất là đồng phân
Dãy chất nào sau đây là đồng phân của nhau.
Các chất có cấu tạo khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử gọi là đồng phân của nhau.
CH3CH 2CH2OH, (CH3)2CHOH, CH3OCH2CH3 là đồng phân của nhau, chúng có cùng công thức phân tử là C3H8O.
Xác định công thức phân tử của A
Đốt cháy 0,282 gam hợp chất hữu cơ X chỉ chứa C, H, N, cho sản phẩm đi qua các bình đựng CaCl2 khan và KOH dư. Thấy bình đựng CaCl2 tăng thêm 0,194 gam còn bình đựng KOH tăng thêm 0,8 gam. Mặt khác nếu đốt cháy 0,186 gam chất X thì thu được 22,4 ml khí N2 (ở đktc). Biết rằng hợp chất X chỉ chứa một nguyên tử nitrogen. Công thức phân tử của hợp chất X là :
Đốt 0,186 gam A được 22,4 ml N2
Đốt 0,282 gam A được 33,96 ml N2
Ta có: nCO2 = 0,0182 (mol) mC = 0,2184 (gam)
nH2O = 0,0108 (mol) mH = 0,0216 (gam)
nN2 =0,00152 (mol) mN = 0,0425 (gam)
mO = 0. Gọi công thức phân tử của A là CxHyNz
Ta có:
x : y : z = 6 : 7 : 1
Vậy công thức phân tử là C6H7N (vì X có 1 nguyên tử N).
Tính thành phần phần trăm của nguyên tử N
Phần trăm theo khối lượng nguyên tử nitrogen (N) trong phân tử C3H5N là
Kết tinh
Kết tinh là phương pháp quan trọng để:
Kết tinh là phương pháp quan trọng để tách biệt và tinh chế những chất hữu cơ ở dạng rắn.
Viết công thức cấu tạo của các chất
Viết công thức cấu tạo của các chất có công thức phân tử:
a) C4H10 (hợp chất chỉ có liên kết đơn, mạch hở).
b) C4H6 (hợp chất có 1 liên kết ba, mạch hở).
Viết công thức cấu tạo của các chất có công thức phân tử:
a) C4H10 (hợp chất chỉ có liên kết đơn, mạch hở).
b) C4H6 (hợp chất có 1 liên kết ba, mạch hở).
a) C4H10:
CH3–CH2–CH2–CH3
CH3–CH(CH3) – CH3
b) C4H6:
CH≡C–CH2–CH3
CH3–C≡C–CH3
Phương pháp kết tinh
Cách làm nào sau đây là phương pháp kết tinh:
Thu tinh dầu cam từ vỏ cam: chưng cất hoặc chiết lỏng - rắn
Thu curcumin từ củ nghệ: chiết lỏng - rắn
Thu đường kính từ nước mía: kết tinh
Tách dầu ăn ra khỏi hỗn hợp dầu ăn và nước: chiết lỏng - lỏng
Xác định phương pháp
Chất lỏng cần tách chuyển sang hơi, rồi làm lạnh cho hơi ngưng tụ, nhiệt độ thích hợp là cách tiến hành của phương pháp nào sau đây?
Chất lỏng cần tách chuyển sang hơi, rồi làm lạnh cho hơi ngưng tụ, nhiệt độ thích hợp là cách tiến hành của phương pháp chưng cất.
Phổ khối lượng (MS)
Phổ khối lượng (MS) cho biết điều gì?
Phổ khối lượng (MS) cho biết phân tử khối của một chất.
Phân tích định tính chất X
Khi đốt cháy chất hữu cơ X bằng oxygen tinh khiết thu được hỗn hợp khí và hơi gồm CO2, H2O, N2. Điều đó chứng tỏ:
Bậc của carbon
Bậc của nguyên tử carbon ở vị trí số (1) trong hợp chất sau là:

Bậc của nguyên tử cacbon trong phân tử hydrocarbon no được tính bằng số liên kết của nó với các nguyên tử cacbon khác. (Bậc của nguyên tử cacbon được ghi bằng chữ số La mã)
Vậy bậc của nguyên tử carbon ở vị trí số (1) là bậc III.
Xác định khối lượng nguyên tố oxi
Oxi hóa hoàn toàn 12 gam hợp chất hữu cơ X, thu được 13,44 lit CO2 (đktc) và 14,4 gam H2O. Khối lượng nguyên tố oxi trong 12 gam X là?
Ta có
nCO2 = 0,6 mol; nH2O = 0,8 mol
mX = mC + mH + mO = 12nCO2 + 2nH2O + mO
⇒ 12.0,6 + 2.0,8 + mO = 12
⇒ mO = 3,2 gam.
Cách phân biệt cốc nước cất và cốc nước muối
Cách thực hiện nào sau đây có thể phân biệt được cốc nước cất và cốc nước muối?
Muối ăn là chất khó bay hơi, nước cất dễ bay hơi. Để phân biệt cốc đựng nước cất và cốc đựng nước muối ta tiến hành như sau: Lấy mỗi cốc một ít làm mẫu thử sau đó đem cô cạn, mẫu thử nào đem cô cạn thu được cặn là mẫu thử của cốc chứa nước muối.
Tìm các chất là đồng đẳng của nhau
Cho các chất: C2H5OH (1); C6H5OH (2); C6H5CH2OH (3); HOC6H4OH (4); C6H5CH2CH2OH (5). Các chất đồng đẳng của nhau là:
Số phát biểu đúng
Tiến hành ngâm rượu dược liệu:
Cách tiến hành: Cho dược liệu vào trong lọ, bình hoặc hũ. Đổ một lượng rượu phù hợp rồi bịt kín lại đặt ở nơi tối, mát. Ngâm từ 10 – 15 ngày, mùa đông có thể ngâm lâu hơn.
Cho các phát biểu sau:
(1) Ngâm dược liệu áp dụng phương pháp chiết lỏng - rắn.
(2) Ngâm dược liệu áp dụng phương pháp chiết lỏng - lỏng.
(3) Tách lấy chất hữu cơ ra khỏi một hỗn hợp ở thể rắn.
(4) Tách lấy chất hữu cơ ra khỏi một hỗn hợp ở thể lỏng.
Các phát biểu đúng là
Ngâm dược liệu áp dụng phương pháp chiết lỏng – rắn (tách lấy chất hữu cơ ra khỏi một hỗn hợp ở thể rắn).
Xác định công thức phân tử của X
Chất hữu cơ X được sử dụng khá rộng rãi trong ngành y tế với tác dụng chống vi khuẩn, vi sinh vật. Kết quả phân tích của nguyên tố X như sau: 52,17% C; 13,04% H về khối lượng, còn lại là oxygen. Phân tử khối của X được xác định thông qua kết quả phổ khối lượng với peak ion phân tử có giá trị m/z lớn nhất bằng 46. Công thức phân tử của X là
%mO = 100% - 52,17% - 13,04% = 34,79%.
Đặt công thức phân tử của X là: CxHyOz.
Từ phổ khối lượng của X xác định được MX = 46.
⇒ Công thức phân tử của X là: C2H6O.
Phương pháp tách biệt và tinh chế
Phương pháp tách biệt và tinh chế nào sau đây không đúng với cách làm?
Chưng cất là phương pháp dựa vào sự khác nhau về nhiệt độ sôi của các chất trong hỗn hợp ở một áp suất nhất định.
Chiết là phương pháp tách biệt và tinh chế hỗn hợp các chất dựa và sự hòa tan khác nhau của chúng trong hai dung môi không trộn lẫn vào nhau.
Kết tinh là phương pháp được dùng để tách và tinh chế các chất rắn có độ tan khác nhau và sự thay đổi nhiệt độ tan theo nhiệt độ của chúng.
Vậy ta có:
Quá trình làm muối ăn bằng cách cho bay hơi nước → phương pháp kết tinh.
Nấu rượu dựa vào nhiệt độ sôi khác nhau của rượu và nước → phương pháp chưng cất.
Tách lấy tinh dầu từ hỗn hợp dầu và nước → phương pháp chiết.
Làm trứng muối không phải là phương pháp kết tinh.
Tìm phát biểu sai
Số công thức cấu tạo có thể có ứng với các công thức phân tử C3H7Cl là
Các công thức cấu tạo ứng với C3H7Cl:
CH3-CH2-CH2-Cl
CH3-CHCl-CH3.
Phương pháp tách và tinh chế
Phương pháp không dùng để tách biệt và tinh chế các chất hữu cơ:
Có 4 phương pháp tách và tinh chế: kết tinh, chiết, chưng cất và sắc kí cột.
Vì vậy phương pháp không dùng để tách biệt và tinh chế các chất hữu cơ là phương pháp hòa tan.
Liên kết ba
Liên kết ba gồm:
Trong liên kết ba có 2 liên kết π kém bền và 1 liên kết σ bền.
Kĩ thuật không được sử dụng
Để tách artemisinin, một chất có trong cây thanh hao hoa vàng để chế thuốc chống sốt rét, người ta làm như sau: ngâm lá và thân cây thanh hao hoa vàng đã băm nhỏ trong hexane. Tách phần chất lỏng, đun và ngưng tụ để thu hồi hexane. Phần còn lại là chất lỏng sệt được cho qua cột sắc kí và cho các dung môi thích hợp chạy qua để thu từng thành phần của tinh dầu. Kĩ thuật nào sau đây không được sử dụng?
Vậy phương pháp không được sử dụng là phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước.
Tìm kết luận không đúng
Kết luận nào sau đây là không đúng?
Phân tích định lượng
Mục đích của phân tích định lượng là
Tìm chất đồng đẳng của C2H5OH
Chất nào sau đây là đồng đẳng của C2H5OH?
Các chất đồng đẳng là các chất có thành phần phân tử hơn hoặc kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 và có tính chất hóa học tương tự nhau.
Đồng đẳng của C2H5OH là CH3OH
Phản ứng cộng
Phản ứng nào sau đây thuộc phản ứng cộng trong hóa học hữu cơ?
C2H6 + Br2 C2H5Br + HBr.
Phản ứng thế
C2H5OH + HBr → C2H5Br + H2O.
Phản ứng thế
2H2 + O2 2H2O.
Phản ứng hóa hợp
C6H12 + H2 C6H14.
Phản ứng cộng
Tính chất vật lý chung của các hợp chất hữu cơ
Tính chất vật lý chung của các chất hữu cơ là:
Công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất
Chất nào sau đây có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất?
Chất có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất là C2H5OH.
Công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất đều là: C2H6O
Tăng nồng độ ethyl alcohol
Để tăng nồng độ ethyl alcohol (C2H5OH) từ dung dịch loãng trong nước người ta tiến hành
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: