Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 3: Đại cương hóa học hữu cơ

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 3: Đại cương hóa học hữu cơ nha!

  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Vận dụng cao

    Tìm CTPT của A

    Đốt cháy hoàn toàn 0,4524 gam hợp chất A sinh ra 0,3318 gam CO2 và 0,2714 gam H2O. Đun nóng 0,3682 gam chất A với vôi tôi xút để chuyển tất cả nitrogen trong A thành ammonia, rồi dẫn khí NH3 vào 20 ml dung dịch H2SO4 0,5 M. Để trung hoà acid còn dư sau khi tác dụng với NH3 cần dùng 7,7 ml dung dịch NaOH 1M. Biết MA= 60. Công thức phân tử của A là:

    Trong 0,4524 gam A:

    nC = nCO2 = 0,0075 mol

    nH = 2nH2O = 0,03 mol

    Trong 0,3682 gam A:

    nN = nNH3 = 2nH2SO4 – nNaOH = 0,0123 mol

    \Rightarrow Trong 0,4524 gam A có nN = 0,015 mol

    nO = (mA – mC – mH – mN):16 = 0,0075 mol

    \Rightarrow C : H : N : O = 1 : 4 : 1 : 2.

    Vì MA = 60 \Rightarrow Công thức phân tử của A là CH4ON2.

  • Câu 2: Nhận biết

    Chưng cất thường

    Cho hình vẽ bộ chưng cất thường sau:

    Tên chi tiết ứng với vị trí số 5 là:

    Vị trí số 5 là đá bọt

    Đá bọt: điều hòa quá trình sôi, giúp hỗn hợp chất lỏng sôi êm dịu, tranhs hiện tượng quá sôi.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Dự đoán nhiệt độ sôi

    Dự đoán chất nào có nhệt độ sôi cao nhất trong các chất sau đây?

    Hợp chất vô cơ có nhiệt độ sôi cao hơn nhiệt độ sôi của hợp chất hữu cơ. 

    Do đó dựa vào các đáp án có NaI là hợp chất vô cơ do đó có nhiệt độ sôi cao nhất.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Các chất đồng đẳng của nhau

    Cho các chất :

    (1) CH2 = CH – CH3; (2) CH2 = CH – CH2  –CH3; (3) CH3 – CH = CH – CH3; (4) CH2 = C(CH3) – CH3;

    Các chất đồng đẳng của nhau là:

    (1) CH2 = CH – CH3; (2) CH2 = CH – CH2 –CHcó cấu tạo tương tự nhau, thành phần phân tử hơn kém nhau 1 nhóm –CH2 nên là đồng đẳng của nhau. 

    (2) CH2 = CH – CH2 –CH3; (3) CH3 – CH = CH – CH3; (4) CH2 = C(CH3) – CH3; là đồng phân của nhau cùng công thức phân tử là C4H8.

  • Câu 5: Vận dụng

    Xác định công thức phân tử hợp chất hữu cơ

    Đốt cháy hoàn toàn 0,6 gam hợp chất hữu cơ X gồm 3 nguyên tố C, H, O rồi cho sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có 2 gam kết tủa và khối lượng bình tăng thêm 1,24 gam. Tỷ khối của X so với H2 bằng 15. Công thức phân tử của X là

    Phương trình phản ứng xảy ra:

    CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2

    nCaCO3 = 2: 100 = 0,02 mol

    Theo phương trình phản ứng:

    nCaCO3 = nCO2 = 0,02 mol

    m bình tăng = mCO2 + mH2O = 1,24 gam.

    mH2O = 1,24 - 0,02.44 = 0,36 gam 

    ⇒  nH = 2.nH2O = 0,04 mol 

    ⇒  mO = mX - (mC + mH) = 0,6 - (0,02.12 + 0,04) =0,32 gam 

    ⇒ nO = 0,32 : 16 = 0,02 mol

    Ta có: nC : nH : nO = 0,02 : 0,04 :0,02 = 1 : 2: 1.

    Vậy công thức đơn giản của X là (CH2O)n

    Theo đề bài ta có:

    MX = 30 ⇔ 30n= 30 ⇒ n = 1.

    Vậy công thức phân tử của X là CH2O.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Khái niệm đồng đẳng

    Hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất hoá học tương tự nhau, chúng chỉ hơn kém nhau một hay nhiều nhóm metylen (-CH2-) được gọi là hiện tượng?

    Đồng đẳng là hiện tượng các chất hữu cơ có cấu tạo và tính chất hóa học tương tự nhau nhưng thành phần phân tử khác nhau một hay nhiều nhóm CH2.

  • Câu 7: Vận dụng

    Xác định công thức đơn giản nhất của glyoxal

    Glyoxal có thành phần trăm khối lượng các nguyên tố là: 41,4% C; 3,4% H; 55,2% O. Công thức nào sau đây là công thức đơn giản nhất của glyoxal?

    Gọi công thức đơn giản nhất của glyoxal là CxHyOz:

    \Rightarrow\mathrm x\;:\;\mathrm y:\;\mathrm z\;=\;\frac{41,4}{12}:\frac{3,4}1:\;\frac{55,2}{16}\;=\;1\;:\;1\;:\;1

    Gọi công thức đơn giản nhất của glyoxal là CHO.

  • Câu 8: Thông hiểu

    So sánh nhiệt độ sôi

    Cho các các chất sau: H2O, C2H6, KOH. Thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần là?

    Thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần C2H6 < H2O < KCl.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Xác định CTPT của A

    Hợp chất X có công thức đơn giản nhất là CH3O. Công thức phân tử nào sau đây ứng với X?

    Gọi công thức phân tử (CTPT) của X là (CH3O)n với n ∈ N.

    Độ bất bão hòa của phân tử:

    \mathrm k\;=\;\frac{2\mathrm n-3\mathrm n+2}2\;=\;\frac{2\;-\;\mathrm n}2\geq0

    \Rightarrow n \leq 2

    \Rightarrow n = 2

    Vậy công thức phân tử của A là C2H6O2.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Xác định công thức đơn giản nhất của hợp chất

    Xác định công thức đơn giản nhất của hợp chất có công thức OHCH2CH2CH2CH2OH:

    Công thức phân tử của hợp chất: C4H10O2

    \Rightarrow Công thức đơn giản nhất của hợp chất là C2H5O.

  • Câu 11: Nhận biết

    Khoảng nhiệt độ sôi thuận lợi chất lỏng trong chưng cất.

    Thực tế việc chưng cất tiến hành thuận lợi khi chất lỏng có nhiệt độ sôi khoảng:

    Trong thực tế việc chưng cất tiến hành thuận lợi khi chất lỏng có nhiệt độ sôi khoảng 40 - 150oC. Vì nhiệt độ sôi trên 150oC chất lỏng sẽ bị phân hủy, còn nhiệt độ sôi thấp khó ngưng tụ và sản phẩm bị thất thoát nhiệt.

  • Câu 12: Nhận biết

    Phương pháp hồng ngoại

    Phương pháp phổ hồng ngoại dùng để

     Dựa vào phổ hồng ngoại, có thể xác định sự có mặt của một số nhóm chức cơ bản trong phân tử hợp chất hữu cơ.

  • Câu 13: Nhận biết

    Cách phân biệt cốc nước cất và cốc nước muối

    Cách thực hiện nào sau đây có thể phân biệt được cốc nước cất và cốc nước muối?

    Muối ăn là chất khó bay hơi, nước cất dễ bay hơi. Để phân biệt cốc đựng nước cất và cốc đựng nước muối ta tiến hành như sau: Lấy mỗi cốc một ít làm mẫu thử sau đó đem cô cạn, mẫu thử nào đem cô cạn thu được cặn là mẫu thử của cốc chứa nước muối. 

  • Câu 14: Nhận biết

    Thuyết cấu tạo hóa học

    Theo thuyết cấu tạo hóa học, trong phân tử các chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau:

    Theo thuyết cấu tạo hóa học, trong phân tử các chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị và theo một thứ tự nhất định.

  • Câu 15: Vận dụng

    Tính số phát biểu đúng

    Đường được làm từ mật mía và chưa qua tinh luyện thường được gọi là đường đỏ (hoặc đường vàng). Trong đường đỏ có các chất màu và tạp chất. Để tinh luyện đường đỏ thành đường trắng, người ta làm như sau:

    - Hoà tan đường đỏ vào nước nóng, thêm than hoạt tính để khử màu, khuấy, lọc để thu được dung dịch trong suốt không màu.

    - Cô bớt nước, để nguội thu được đường trắng ở dạng tinh thể.

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Đường trắng tinh khiết hơn đường đỏ.

    (2) Đường đỏ tinh khiết hơn đường trắng.

    (3) Tinh chế đường đỏ thành đường trắng là phương pháp chiết lỏng – rắn.

    (4) Tinh chế đường đỏ thành đường trắng là phương pháp kết tinh.

    Các phát biểu đúng

    Các phát biểu đúng là: (1) và (3).

    - Trong hai loại đường đỏ và đường trắng thì đường trắng tinh khiết hơn do đã được loại bỏ bớt các tạp chất và chất màu. 

    - Tinh chế đường đỏ thành đường trắng là phương pháp chiết lỏng – rắn.

  • Câu 16: Vận dụng

    Xác định phương pháp chiết

    Cho biết bản chất của các cách làm nào sau đây thuộc loại phương pháp chiết

    (a) Giã lá cây chàm, cho vào nước, lọc lấy dung dịch màu để nhuộm sợi, vải.

    (b) Nấu rượu uống.

    (c) Ngâm rượu thuốc.

    (d) Làm đường cát, đường phèn từ nước mía.

    Bản chất cách làm a) thuộc loại phương pháp chiết.

    Bản chất cách làm b) thuộc loại phương pháp chưng cất.

    Bản chất cách làm c) thuộc loại phương pháp chiết.

    Bản chất cách làm d) thuộc loại phương pháp kết tinh.

    Vậy bản chất cách làm a) và c) thuộc phương pháp chiết.

  • Câu 17: Nhận biết

    Thuyết cấu tạo

    Theo thuyết cấu tạo, các nguyên tử carbon có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành mạch carbon. Các loại mạch đó là

    Theo thuyết cấu tạo, các nguyên tử carbon có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành mạch carbon. Các loại mạch đó là:

    + Mạch không phân nhánh.

    + Mạch phân nhánh.

    + Mạch vòng.

     

  • Câu 18: Thông hiểu

    Số phát biểu đúng

    Cho các phát biểu sau?

    (a) Nguyên tố carbon và hydrogen luôn có mặt trong thành phần hợp chất hữu cơ.

    (b) Hợp chất hữu cơ mà thành phần phân tử chỉ gồm các nguyên tố carbon và hydrogen là hydrocarbon.

    (c) Hợp chất hữu cơ là hợp chất của carbon (trừ CO, CO2, các muối carbonate, các hợp chất cyanide, các carbide,...).

    (d) Phổ hồng ngoại cho phép xác định cả loại nhóm chức và số lượng nhóm chức đó có trong phân tử hữu cơ.

    (e) Phổ hồng ngoại cho phép xác định loại nhóm chức có trong phân tử hữu cơ.

    Số phát biểu đúng là:

    a) sai. Nguyên tố hydrogen không nhất thiết có mặt trong thành phần hợp chất hữu cơ (CCl4).

    b) Đúng.

    c) Đúng.

    d) Sai. Phổ hồng ngoại không cho phép xác định số lượng nhóm chức.

    e) Đúng.

  • Câu 19: Vận dụng

    Cặp chất là đồng đẳng

    Cho các chất có công thức cấu tạo: CH3 CHO (A), CH3COOH (B), CH3CH2OCH3 (C), CH3CH2CHO (D), CH3COCH3 (E) và CH3CH2COOH (F). Số cặp chất là đồng đẳng của nhau là:

     A và D: thuộc cùng dãy đồng đẳng vì hơn kém nhau nhóm CH2, có công thức chung CnH2n+1CHO.

    B và F: thuộc cùng dãy đồng đẳng vì hơn kém nhau nhóm CH2, có công thức chung CnH2n+1COOH.

  • Câu 20: Vận dụng

    Xác định số sóng hấp thụ

    Số sóng (cm -1 ) hấp thụ đặc trưng của nhóm alcohol (-OH) trên phổ hồng ngoại của chất sau là 

    Số sóng hấp thụ đặc trưng của liên kết O – H nằm trong khoảng 3500 – 3200 cm-1

    Vậy quan sát hình trên ta có số sóng (cm-1) hấp thụ đặc trưng của nhóm alcohol (-OH) trên phổ hồng ngoại của chất trên là 3337.

  • Câu 21: Nhận biết

    Số sóng của nhóm ketone

    Số sóng (cm-1) hấp thụ đặc trưng trên phổ hồng ngoại (IR) của nhóm ketone là

    Số sóng (cm-1) hấp thụ đặc trưng trên phổ hồng ngoại (IR) của nhóm ketone là 1715 - 1666.

  • Câu 22: Nhận biết

    Hợp chất hydrocarbon

    Chất nào sau đây là hydrocarbon?

    Hydrocarbon là các hợp chất hữu cơ mà phân tử chỉ gồm Carbon và Hydrogen

    C2H6 là hydrocarbon

  • Câu 23: Nhận biết

    Liên kết đơn trong phân tử

    Chất nào sau đây trong phân tử chỉ có liên kết có liên kết đơn?

    Trong phân tử chỉ có liên kết có liên kết đơn chính là phân tử C3H8:

    CH3-CH2-CH3

  • Câu 24: Vận dụng

    Xác định công thức phân tử của A

    Đốt cháy hoàn toàn 1,88 gam chất hữu cơ A (chứa C, H, O) cần 1,904 lít O2 (đktc) thu được CO2 và hơi nước theo tỉ lệ thể tích 4:3. Biết tỉ khối của A so với không khí nhỏ hơn 7. Công thức phân tử của A là

     Theo giả thiết:

    1,88 gam A + 0,085 mol O2 ightarrow 4a mol CO2 + 3a mol H2O

    Bảo toàn khối lượng:

    mCO2 + mH2O = mA + mO2 = 1,88 + 0,085.32 = 46gam

    \Rightarrow 44.4a + 18.3a = 46 \Rightarrow a = 0,02 mol

    Bảo toàn nguyên tố C: nC = nCO2 = 4a = 0,08 mol

    Bảo toàn nguyên tố H: nH = 2.nH2O = 3a.2 = 0,12 mol

    Bảo toàn nguyên tố O: nO (trong A) + 2.nO2 = 2.nCO2 + nH2O

    \Rightarrow nO (trong A) = 4a.2 + 3a - 0,085.2 = 0,05 mol

    \Rightarrow nC : nH : nO = 0,08 : 0,12 : 0,05 = 8 : 12 : 5

    Vậy công thức của chất hữu cơ A là C8H12O5 có MA < 203.

  • Câu 25: Thông hiểu

    Tìm CTPT của vitamin C

    Vitamin C còn gọi là ascorbic acid, tham gia vào nhiều quá trình chuyển hóa trong cơ thể. Nó thúc đẩy sự hình thàn collagen, tham gia quá trình chuyển hóa cholesterol, phòng chống ung thứ, chống cảm lạnh, bảo vệ da, chống nếp nhắn…. Vitamin C có công thức câu tạo như sau:

    Công thức phân tử của vitamin C là:

    CTTQ của hợp chất hữu cơ chứa C, H, O là: CnH2n+2-2kOm

    Ta đếm được 6C và 6O và xác định được k = 2 π + 1 vòng = 3

    \Rightarrow n = 6; m = 6; k = 3

    \Rightarrow CTPT của vitamin C là C6H8O6

  • Câu 26: Thông hiểu

    Xác định nhóm chất không là đồng đẳng của nhau

    Nhóm chất nào sau đây không là đồng đẳng của nhau: (I) CH3-CHOH-CH3; (II) HO-CH2-CH3; (III) CH3-CH2-CH2-OH; (IV) (CH3)2CH-CH2-OH.

     (I) và (III) không hơn kém nhau 1 nhóm CH2 nên không là đồng đẳng của nhau.

  • Câu 27: Vận dụng

    Công thức cấu tạo mạch hở của C4H8

    Số công thức tạo mạch hở có thể có ứng với công thức phân tử C4H8

    Công thức cấu tạo mạch hở C4H8

    CH2=CH−CH2−CH3

    CH3−CH=CH−CH3

    CH2=C(CH3)−CH3

  • Câu 28: Vận dụng

    Xác định khối lượng oxi trong hợp chất hữu cơ

    Oxi hóa hoàn toàn 3,0 gam hợp chất hữu cơ X, thu được 0,448 lít N2 và 1,792 lít CO2 (các khí đều đo ở đktc) và 1,8 gam H2O. Khối lượng nguyên tố oxi trong 3,0 gam X là

    Ta có: 

    nN = 2nN2 = 0,02.2 = 0,04 mol

    ⇒ mN = 0,04.14 = 0,56 gam

    nC = nCO2 = 0,08 mol

    ⇒ mC = 0,08.12 = 0,96 gam

    nH = 2nH2O = 0,1.2 = 0,2 mol

    ⇒ mH = 0,2.1= 0,2 gam

    ⇒ mO = 3,0 – mN – mC – mH

    = 3 -  0,56 - 0,96 - 0,2 = 1,28 gam.

  • Câu 29: Nhận biết

    Mục đích phân tích định lượng chất hữu cơ

    Mục đích của phân tích định lượng chất hữu cơ là

  • Câu 30: Nhận biết

    Công thức đơn giản nhất của glucose

    Glucose là hợp chất hữu cơ có nhiều trong các loại quả chín, đặc biệt là quả nho. Công thức phân tử của glucose là C6H12O6. Công thức đơn giản nhất của glucose là.

    Công thức đơn giản nhất của glucose là CH2O.

  • Câu 31: Nhận biết

    Mạch carbon dạng vòng

    Hợp chất hữu cơ nào sau đây có mạch carbon dạng vòng.

    Mạch vòng Mạch nhánh Mạch thẳng Mạch nhánh
  • Câu 32: Nhận biết

    Phân tử khối của benzene

    Từ phổ MS của ethanol, người ta xác định được ion phân từ [C2H6O+] có giá trị m/z bằng 46. Vậy phân tử khối của ethanol là:

    Từ phổ MS của ethanol, người ta xác định được ion phân từ [C2H6O+] có giá trị m/z bằng 46. Vậy phân tử khối của ethanol là 46.

  • Câu 33: Nhận biết

    Công thức phân tử của acetic acid

    Công thức nào sau đây là công thức phân tử của acetic acid?

    Công thức phân tử của acetic acid là CH3COOH

  • Câu 34: Vận dụng

    Tìm các chất là đồng đẳng của nhau

    Cho các chất: C2H5OH (1); C6H5OH (2); C6H5CH2OH (3); HOC6H4OH (4); C6H5CH2CH2OH (5). Các chất đồng đẳng của nhau là:

  • Câu 35: Nhận biết

    Thành phần phân tử hợp chất hữu cơ

    Trong thành phần phân tử hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có nguyên tố

    Trong thành phần phân tử hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có nguyên tố carbon.

  • Câu 36: Thông hiểu

    Phương pháp tách biệt và tinh chế

    Phương pháp tách biệt và tinh chế nào sau đây không đúng với cách làm?

    Chưng cất là phương pháp dựa vào sự khác nhau về nhiệt độ sôi của các chất trong hỗn hợp ở một áp suất nhất định.

    Chiết là phương pháp tách biệt và tinh chế hỗn hợp các chất dựa và sự hòa tan khác nhau của chúng trong hai dung môi không trộn lẫn vào nhau.

    Kết tinh là phương pháp được dùng để tách và tinh chế các chất rắn có độ tan khác nhau và sự thay đổi nhiệt độ tan theo nhiệt độ của chúng.

    Vậy ta có:

    Quá trình làm muối ăn bằng cách cho bay hơi nước → phương pháp kết tinh.

    Nấu rượu dựa vào nhiệt độ sôi khác nhau của rượu và nước → phương pháp chưng cất.

    Tách lấy tinh dầu từ hỗn hợp dầu và nước → phương pháp chiết.

    Làm trứng muối không phải là phương pháp kết tinh.

  • Câu 37: Thông hiểu

    Phản ứng thế

    Phản ứng nào sau đây không thuộc phản ứng thế trong hóa học hữu cơ?

    Phản ứng: C2H4+ Br2 → C2H4Br2 là phản ứng cộng.

  • Câu 38: Thông hiểu

    Chưng cất gồm mấy giai đoạn

    Chưng cất gồm bao nhiêu giai đoạn:

    Chưng cất gồm 2 giai đoạn: bay hơi và ngưng tụ

  • Câu 39: Nhận biết

    Chọn tên gọi đúng

    Hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất hoá học tương tự nhau, chúng chỉ hơn kém nhau một hay nhiều nhóm metylen (-CH2-) được gọi là hiện tượng

    Những hợp chất có thành phần phân tử hơn hoặc kém nhau một hay nhiều nhớm CH2 và có tính chất hóa học tương tự nhau là những chất đồng đẳng.

  • Câu 40: Thông hiểu

    Nhiệt kế sử dụng trong phương pháp chưng kế

    Cho bộ dụng cụ chưng cất (được mô tả như hình vẽ sau). 

    Nhiệt kế cắm trên thành bình chưng cất có tác dụng gì?

     Nhiệt kế cắm trên thành bình chưng cất có tác dụng đo nhiệt độ sôi của chất đang chưng cất.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 3: Đại cương hóa học hữu cơ Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo