Phương pháp phổ khối lượng (MS)
Phương pháp phổ khối lượng (MS) được dùng để
Phương pháp phổ khối lượng (MS) được dùng để xác định khối lượng phân tử các hợp chất hữu cơ.
Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 3: Đại cương hóa học hữu cơ nha!
Phương pháp phổ khối lượng (MS)
Phương pháp phổ khối lượng (MS) được dùng để
Phương pháp phổ khối lượng (MS) được dùng để xác định khối lượng phân tử các hợp chất hữu cơ.
Xác định khối lượng nguyên tố oxi
Oxi hóa hoàn toàn 12 gam hợp chất hữu cơ X, thu được 13,44 lit CO2 (đktc) và 14,4 gam H2O. Khối lượng nguyên tố oxi trong 12 gam X là?
Ta có
nCO2 = 0,6 mol; nH2O = 0,8 mol
mX = mC + mH + mO = 12nCO2 + 2nH2O + mO
⇒ 12.0,6 + 2.0,8 + mO = 12
⇒ mO = 3,2 gam.
Phương pháp tách và tinh chết không đúng với cách làm
Phương pháp tách và tinh chế nào sau đây không đúng với cách làm:
"Thu tinh dầu cam từ vỏ cam là phương pháp kết tinh" là không đúng cách làm vì:
Thu tinh dầu cam từ vỏ cam là phương pháp chưng cất hoặc chiết. Do tinh dầu dạng lỏng mà phương pháp kết tinh áp dụng với chất kết tinh nên không dùng phương pháp kết tinh để thu tinh dầu cam từ vỏ cam.
Phân loại hợp chất hữu cơ
Các hợp chất hữu cơ thường được chia thành:
Các hợp chất hữu cơ thường được chia thành nhóm lớn: Hydrocarbon và dẫn xuất của hydrocarbon.
Công thức đơn giản nhất của phân tử C4H8O2
Hợp chất có công thức phân tử là C4H8O2 thì công thức đơn giản nhất là:
Công thức đơn giản nhất cho tiết tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố có trong phân tử hợp chất hữu cơ (tỉ lệ các số nguyên tối giản).
Vậy Hợp chất có công thức phân tử là C4H8O2 thì công thức đơn giản nhất là C2H4O.
Hợp chất tan nhiều trong nước
Chất nào sau đây tan nhiều trong nước nhất?
C6H6, C2H4, CH4 đều là các hợp chất không tan, ít tan trong nước.
NaCl là muối vô cơ tan trong nước.
Phương pháp chưng cất
Phương pháp chưng cất dùng để tách biệt
Phương pháp trưng cất thường dùng để tách các chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau.
Phương pháp dùng để tách riêng các chất
Cho hỗn hợp các alkane sau: pentane (sôi ở 36oC), heptane (sôi ở 98oC), octane (sôi ở 126oC), nonane (sôi ở 151oC). Có thể tách riêng các chất đó bằng cách nào sau đây?
Vì nhiệt độ sôi của các chất chênh lệch nhau đáng kể và cao dần nên ta có thể dùng phương pháp chưng cất để tách các chất.
Đồng phân là những chất có cùng
Những hợp chất hữu cơ khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử được gọi là các chất đồng phân của nhau.
Các đồng phân có tính chất hoá học khác nhau do chúng có cấu tạo hoá học khác nhau.
Bậc của carbon
Bậc của nguyên tử carbon ở vị trí số (1) trong hợp chất sau là:

Bậc của nguyên tử cacbon trong phân tử hydrocarbon no được tính bằng số liên kết của nó với các nguyên tử cacbon khác. (Bậc của nguyên tử cacbon được ghi bằng chữ số La mã)
Vậy bậc của nguyên tử carbon ở vị trí số (1) là bậc III.
Phản ứng cộng
Phản ứng nào sau đây thuộc phản ứng cộng trong hóa học hữu cơ?
C2H6 + Br2 C2H5Br + HBr.
Phản ứng thế
C2H5OH + HBr → C2H5Br + H2O.
Phản ứng thế
2H2 + O2 2H2O.
Phản ứng hóa hợp
C6H12 + H2 C6H14.
Phản ứng cộng
Liên hết hóa học trong phân tử chất hữu cơ
Một hydrocarbon X ở thể khí có tỉ khối hơi so với hydrogen là 15. Công thức phân tử của X là:
Gọi công thức phân tử của hydrocarbon X là CxHy:
MX = 12x + y = 15.2
12x < 30
x < 2,5
Vậy công thức phân tử của X là C2H6
Số công thức cấu tạo của phân tử C4H10O
Ứng với công thức phân tử C4H10O có bao nhiêu công thức cấu tạo có thể là:
Công thức cấu tạocó thể có của C4H10O:
CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – OH;
CH3 – CH2 – CH(OH) – CH3;
CH3 – CH(CH3) – CH2OH;
CH3 – C(OH)(CH3) – CH3;
CH3 – O – CH2 – CH2 – CH3;
CH3 – O – CH(CH3)2;
CH3 – CH2 – O – CH2 – CH3.
Cặp chất là đồng phân của nhau
Trong những cặp chất sau đây, cặp nào là đồng phân của nhau?
Cặp chất C2H5OH, CH3-O-CH3 là đồng phân của nhau vì có cùng công thức phân tử là C2H6O.
Công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ
Phát biểu nào đúng về công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ?
Công thức đơn giản nhất cho biết tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố có trong phân tử hợp chất hữu cơ.
Công thức tổng quát
Công thức tổng quát là
Công thức tổng quát là công thức cho biết các nguyên tố có trong phân tử hợp chất hữu cơ.
Xác định nguyên tố
Để xác nhận trong phân tử hợp chất hữu cơ có nguyên tố H, người ta dùng phương pháp nào sau đây?
Để xác nhận trong phân tử hợp chất hữu cơ có nguyên tố H, người ta dùng phương pháp đốt cháy rồi cho sản phẩm qua CuSO4 khan do CuSO4 màu trắng, khi có hơi nước sẽ chuyển thành tinh thể ngậm nước màu xanh
Có thể xác nhận nguyên tố H.
Số hợp chất hữu
Cho các hợp chất sau: CO2, CH4, H2CO3, CaC2, CH3COOH, C2H5OH, NaHCO3. Số hợp chất hữu cơ là:
Hợp chất của carbon là hợp chất hữu cơ (trừ một số hợp chất như carbon monoxide, carbon dioxide, muối carbonate, cyanide, carbide, ...)
Số hợp chất hữu cơ là CH4, CH3COOH, C2H5OH
Công thức phân tử của A
Khi phân tích một hợp chất hữu cơ A có chứa carbon, hydrogen, oxygen, nitrogen. Thành phần phần trăm khối lượng của nguyên tố carbon, hydrogen, nitrogen lần lượt là 34,29%, 6,67%, 13,33%. Công thức phân tử của A cũng là công thức đơn giản nhất. Công thức phân tử của A là:
Ta có: %O = 100% - 34,29% - 6,67% - 13,33% = 45,71%.
Đặt công thức phân tử của A có dạng: CxHyOzNt. Ta có:
= 2,8575 : 6,67 : 2,857 : 0,952 = 3 : 7 : 3 : 1
Do A có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất nên công thức phân tử của A là C3H7O3N.
Xác định CTPT của X
Đốt cháy hoàn toàn 3,70 gam chất hữu cơ X phân tử chứa C, H, O rồi dẫn sản phẩm cháy lần lượt qua bình (1) đựng dung dịch H2SO4 đặc sau đó đi vào bình (2) đựng nước vôi trong (dư), thấy khối lượng bình (1) tăng 4,50 gam và bình (2) có 20,00 gam kết tủa. Ở cùng điều kiện, thể tích hơi của 3,70 gam X bằng thể tích của 1,40 gam khí nitrogen. Công thức phân tử của X là
Gọi CTPT của X là CxHyOz:
Khối lượng bình (1) tăng là khối lượng H2O:
mH2O = 4,5 gam nH2O = 0,25 mol
nH = 0,5 mol
Kết tủa ở bình (2) là CaCO3:
nCO2 = nCaCO3 = 0,2 mol
nC = 0,2 mol
mX = mC + mH + mO
mO = 3,7 - 0,5.1 - 0,2.12 = 0,8 gam
nO = 0,05 mol
x:y:z = 0,2:0,5:0,05 = 4:10:1
CTĐGN của X là (C4H10O)n
Ta lại có thể tích hơi của 3,70 gam X bằng thể tích của 1,40 gam khí nitrogen:
MX = 3,7/0,05 = 74
n = 1
Vậy CTPT của X là C4H10O
Loại phản ứng
Tính số liên kết đôi trong phân tử licopen
Lycopen có công thức phân tử C40H56, là chất màu đỏ trong quả cà chua, có cấu tạo mạch hở, chỉ chứa liên kết đôi và liên kết đơn trong phân tử. Số kết đôi đó có trong phân tử licopen là
Licopen có công thức phân tử C40H56 có độ bất bão hòa:
Mà C40H82 là alkane Licopen không có vòng, mạch hở.
Vậy Licopen mạch hở có13 nối đôi.
Độ tan của chất rắn
Độ tan của chất rắn thường được biểu diễn bằng
Độ tan của chất rắn thường được biểu diễn bằng số gam chất tan trong 100 gam dung môi.
Chọn phương pháp không được dùng
Phương pháp nào không dùng để tách và tinh chế các chất hữu cơ?
Phương pháp cô cạn không dùng để tách và tinh chế các chất hữu cơ.
Xác định công thức phân tử của A
Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy trong hợp chất hữu cơ A gồm 3 nguyên tố C, H, O trong đó carbon chiếm 85,7%, hydrogen chiếm 8,11%, còn lại là oxygen. Biết A có phân tử khối là 74. Xác định công thức phân tử của A
Gọi công thức đơn giản nhất là CxHyOz
%mO = 100% - %mC - %mH = 43,24%
Ta có:
= 4,05:8,11:2,7 = 1,5:3:1 = 3:6:2
Công thức đơn giản nhất của A là C3H6O2
⇒ Công thức phân tử của A dạng (C3H6O2)n
MA = 74 = (12.3 + 6 + 16.2).n ⇒ n = 1
⇒ Công thức phân tử của A: C3H6O2
Quan sát dụng cụ chiết
Bộ dụng cụ dưới đây dùng để chiết

Bộ dụng cụ dưới đây dùng để chiết tách hai chất lỏng không tan vào nhau.
Nhận biết sự có mặt của carbon và hydrogen
Để xác định sự có mặt của carbon và hydrogen trong hợp chất hữu cơ, người ta chuyển hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, rồi dùng các chất nào sau đây để nhận biết lần lượt CO2 và H2O?
Phân tích định tính để nhận biết sự có mặt của các nguyên tố:
C → CO2 CaCO3↓
H → H2O CuSO4.5H2O(xanh)
Vậy để nhận biết CO2 thì ta cho qua dung dịch Ca(OH)2 sẽ có kết tủa màu trắng CaCO3
Để nhận biết H2O thì ta cho qua CuSO4 và lúc này CuSO4 sẽ ngậm mước cho màu xanh.
Tìm kết luận đúng
- Z, Y, Z, T có cùng công thức phân tử là C7H16
X, Y, Z, T có cùng công thức phân tử.
Hóa trị của C trong hợp chất hữu cơ
Trong phân tử hợp chất hữu cơ, carbon có hóa trị
Theo thuyết cấu tạo hóa học:
Trong phân tử hợp chất hữu cơ, carbon có hóa trị IV.
Nhóm chức alcohol
Nhóm chức của alcohol nói hay ethyl alcohol nói riêng (C2H5-OH) là nhóm nguyên tử (nguyên tử):
Nhóm chức của alcohol là nhóm OH.
Thêm benzene vào ống nghiệm đựng dung dịch nước bromine
Thêm benzene vào ống nghiệm đựng dung dịch nước bromine. Sau một thời gian quan sát thấy có màu đỏ nâu của bromine.
Benzene không tác dụng với nước bromine. Vì vậy khi cho benzene vào ống nghiệm chứa nước bromine, để yên. Chất lỏng trong ống nghiệm sẽ tách thành hai lớp: Lớp chất lỏng trên là dung dịch bromine trong benzene có màu vàng (phần này do benzene tan trong bromine tạo nên), lớp dưới là nước trong suốt.
Đồng phân khác nhau về
Hai chất đồng phân khác nhau về:
Những hợp chất hữu cơ khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử được gọi là chất đồng phân của nhau.
Tính số liên kết
Số liên kết σ có trong mỗi phân tử: CH2=CH-CH=CH2; CH
CH; CH2=CH2 lần lượt là:
Trong phân tử CH2=CH-CH=CH2 có 3 liên lết σ(trong C=C) và 6 liên kết σ (C-H).
Trong phân tử CH≡CH có 1 liên kết σ (trong C=C) và 2 liên kết σ (C-H).
Trong phân tử CH2=CH2 có 1 liên kết σ (trong C=C) và 4 liên kết σ (C-H).
Liên kết ba
Liên kết ba gồm:
Trong liên kết ba có 2 liên kết π kém bền và 1 liên kết σ bền.
Xác định công thức phân tử của A
Chất A có công thức thực nghiệm là CH2O. Phổ MS cho A có các tín hiệu sau:
| Chất A | |
| m/z | Cường độ tương đối (%) |
| 31 | 100 |
| 59 | 50 |
| 90 | 16 |
Xác định công thức phân tử của A . Biết mảnh [M + ] có giá trị m/z là lớn nhất.
Công thức phân tử của A theo công thức thực nghiệm là: (CH2O)n.
Dựa vào kết quả phổ MS xác định được phân tử khối chất A là 90.
⇒ (12 + 2.1 + 16).n = 90 ⇒ n = 3.
Vậy công thức phân tử chất A là: C3H6O3.
Độ bất bão hòa k của C4H8O
Độ bất bão hòa k của C4H8O có giá trị là?
Xét hợp chất có công thức:
CxHyOzNtXr ( X là halogen)
Độ bất bão hòa
với k = π + v (pi + vòng)
Vậy độ bất bão hòa k của C4H8O có giá trị là
Tính thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố O
Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố O trong C2H4O2 là
Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố O:
Cặp hợp chất hữu cơ
Cặp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ:
Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ CO, CO2, muối cacbonat, xianua, cacbua...).
Cặp chất hữu cơ là CH3Cl và C6H5Br.
Dãy đồng đằng alkane
Trong các chất sau, chất nào thuộc dãy đồng đẳng alkane, biết dãy đồng đẳng alkane có công thức chung là CnH2n+2 (n ≥1).
Chất nào thuộc dãy đồng đẳng alkane là CH4
Chọn phát biểu không đúng
Phát biểu nào sau đây không đúng về quá trình chiết 2 chất lỏng không trộn lẫn vào nhau.
Phương pháp chiết để tách các chất lỏng không tan vào nhau, trong phễu chiết thì chất lỏng nào nhẹ hơn ở trên, chất lỏng nào nặng ở dưới và được chiết ra trước.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: