Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 3: Đại cương hóa học hữu cơ

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 3: Đại cương hóa học hữu cơ nha!

  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
  • Câu 1: Nhận biết

    Nguyên nhân các phản ứng hữu cơ thường xảy ra chậm

    Phản ứng hữu cơ thường xảy ra chậm do

  • Câu 2: Nhận biết

    Loại phản ứng

    Cho phản ứng: 2CH3CH2OH  \xrightarrow{\mathrm t^\circ,\;\mathrm{xt}} CH3CH2OCH2CH3 + H2O
    Phản ứng trên thuộc loại phản ứng
  • Câu 3: Vận dụng

    Cặp chất là đồng đẳng

    Cho các chất có công thức cấu tạo: CH3 CHO (A), CH3COOH (B), CH3CH2OCH3 (C), CH3CH2CHO (D), CH3COCH3 (E) và CH3CH2COOH (F). Số cặp chất là đồng đẳng của nhau là:

     A và D: thuộc cùng dãy đồng đẳng vì hơn kém nhau nhóm CH2, có công thức chung CnH2n+1CHO.

    B và F: thuộc cùng dãy đồng đẳng vì hơn kém nhau nhóm CH2, có công thức chung CnH2n+1COOH.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Dãy là dẫn xuất của hydrocarbon

    Dãy nào sau đây là dẫn xuất của hydrocarbon?

     Dẫn xuất của hydrocarbon là những hợp chất hữu cơ mà trong phân tử ngoài nguyên tố carbon còn có các nguyên tố như oxygen, nitrogen, sulfur, halogen...

    \Rightarrow Dãy chất là dẫn xuất của hydrocarbon: CH3NO2, C2H6O, C2H3O2Na.

  • Câu 5: Vận dụng

    Xác định CTĐGN của nicotin

    Nicotin là một chất hữu cơ có trong thuốc lá. Hợp chất này được tạo bởi ba nguyên tố là carbon, hydrogen và nitrogen. Đem đốt cháy hết 2,349 gam nicotin ta thu được nitrogen đơn chất; 1,827 gam H2O và 6,38 gam CO2. Công thức đơn giản nhất của nicotin là:

    nCO2 = 0,145 mol = nC

    nH2O = 0,1015 mol ⇒ nH = 2.nH2O = 2.0,1015 = 0,203 mol

    mN = mhợp chất – mC – mH = 2,349 – 0,145.12 – 0,203.1 = 0,406 gam

    ⇒ nN = 0,029 mol

    Gọi CTĐGN của nicotin là CxHyNz

    ⇒ x : y : z = 0,145 : 0,203 : 0,029 = 5 : 7 : 1

  • Câu 6: Vận dụng

    Tìm kết luận đúng

    Cho các chất sau:
    (X) CH3CH2CH2CH(CH3)CH3
    (Y) CH3CH2CH(CH3)CH2CH3
    (Z) CH3CH2CH(CH3)CH(CH3)CH3

     X và Y có cùng CTPT là: C6H14

    \Rightarrow X và Y là đồng phân.

    Z hơn X, Y một nhóm -CH2 và Z, Y, Z cùng là alkane nên có tính chất hóa học tương tự nhau

    \Rightarrow Z là đồng đẳng của X và Y

  • Câu 7: Thông hiểu

    Chất có đồng phân hình học

    Cho các công thức sau:

    1) CH3CH=CH­­2

    2) CH3CH=CHCl

    3) CH3CH=C(CH3)2

    4) C2H5-C(CH3)=C(CH3)-C2H5

    5) C2H5-C(CH3)=CHCH3

    Những chất có đồng phân hình học là:

    Những chất có đồng phân hình học là: 

    2) CH3CH=CHCl

    4) C2H5-C(CH3)=C(CH3)-C2H5

    5) C2H5-C(CH3)=CHCH3

  • Câu 8: Nhận biết

    Cặp chất là đồng đẳng của nhau

    Cặp chất nào sau đây là đồng đẳng của nhau?

    Chất đồng đẳng la những chất có hành phần phân tử hơn kém nhau 1 hay nhiều nhóm CH2 và có tính chất hóa học tương tự nhau.

    Chất

    Nhóm chức

    CH3OCH3

    Ether (-O-)

    CH3CH2CHO

    Aldehyde (-CHO)

    HCHO

    Aldehyde (-CHO)

    CH3CH2OH

    Alcohol (-OH) – đơn chức

    C3H5(OH)3

    Alcohol (-OH) – đa chức

    Ta thấy HCHO, CH3CH2CHO đều là aldehyde no, hở, đơn chức.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Xác định chất tương ứng

    Cho phổ hồng ngoại (IR) của chất hữu cơ như hình dưới tương ứng chất nào sau đây?

    Hợp chất hữu cơ có vùng tín hiệu ở 3281 cm-1 và 2986 cm-1 là tín hiệu đặc trưng của nhóm carboxylic acid (-COOH)

  • Câu 10: Thông hiểu

    Dẫn xuất hydrocarbon

    Dãy chất nào dưới đây đều là dẫn xuất của hydrocarbon?

  • Câu 11: Thông hiểu

    Xác định nhóm chất không là đồng đẳng của nhau

    Nhóm chất nào sau đây không là đồng đẳng của nhau: (I) CH3-CHOH-CH3; (II) HO-CH2-CH3; (III) CH3-CH2-CH2-OH; (IV) (CH3)2CH-CH2-OH.

     (I) và (III) không hơn kém nhau 1 nhóm CH2 nên không là đồng đẳng của nhau.

  • Câu 12: Vận dụng

    Xác định công thức phân tử

    Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố carbon, hydrogen, nitrogen trong hợp chất hữu cơ X là %C = 51,3%;%H= 9,4%; %N= 12%; biết X biết dA/kk= 4,03. Công thức phân tử của X là:

    Ta có:

    MX = 4,03.29 = 117 (g/mol)

    %O = 100% - %C - %H - %N = 100% – 51,3% – 9,4% – 12% = 27,3%

    Đặt X có công thức đơn giản nhất là: CxHyOzNt

    x:y:z:t=\frac{51,3\%}{12} :\frac{9,4\%}{1} :\frac{27,3\%}{16} :\frac{12\%}{14}

    = 4,28 : 9,40 : 1,71 : 0,86

    → x : y : z : t = 5 : 11 : 2 : 1

    → CTĐGN của X là: C5H11O2N

    Vì MX = 117 → Công thức phân tử của X là : C5H11O2N.

  • Câu 13: Nhận biết

    Các chất là đồng đẳng

    Những hợp chất là đồng đẳng khi chúng có tính chất hóa học tương tự nhau và có thành phần phân tử hơn kém nhau một hoặc nhiều nhóm

  • Câu 14: Thông hiểu

    Dãy chất là đồng phân

    Dãy chất nào sau đây là đồng phân của nhau.

    Các chất có cấu tạo khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử gọi là đồng phân của nhau. 

     CH3CH 2CH2OH, (CH3)2CHOH, CH3OCH2CH3 là đồng phân của nhau, chúng có cùng công thức phân tử là C3H8O. 

  • Câu 15: Vận dụng cao

    Xác định công thức phân tử của A

    Đốt cháy 0,282 gam hợp chất hữu cơ X chỉ chứa C, H, N, cho sản phẩm đi qua các bình đựng CaCl2 khan và KOH dư. Thấy bình đựng CaCl2 tăng thêm 0,194 gam còn bình đựng KOH tăng thêm 0,8 gam. Mặt khác nếu đốt cháy 0,186 gam chất X thì thu được 22,4 ml khí N2 (ở đktc). Biết rằng hợp chất X chỉ chứa một nguyên tử nitrogen. Công thức phân tử của hợp chất X là :

    Đốt 0,186 gam A được 22,4 ml N2

    \Rightarrow Đốt 0,282 gam A được 33,96 ml N2

    Ta có: nCO2 = 0,0182 (mol) \Rightarrow mC = 0,2184 (gam)

    nH2O = 0,0108 (mol) \Rightarrow mH = 0,0216 (gam)

    nN2 =0,00152 (mol) \Rightarrow mN = 0,0425 (gam)

    \Rightarrow mO = 0. Gọi công thức phân tử của A là CxHyNz

    Ta có: 

    \mathrm x\;:\;\mathrm y\;:\;\mathrm z\;=\;\frac{0,2184}{12}:\frac{0,0216}1:\frac{0,042}{14}=0,0182:0,0216:0,03

    \Rightarrow x : y : z = 6 : 7 : 1 

    Vậy công thức phân tử là C6H7N (vì X có 1 nguyên tử N).

  • Câu 16: Vận dụng

    Tính thành phần phần trăm của nguyên tử N

    Phần trăm theo khối lượng nguyên tử nitrogen (N) trong phân tử C3H5N là

     \%{\mathrm m}_{\mathrm C}=\frac{14}{12.3+5+14}.100\%=25,45\%

  • Câu 17: Nhận biết

    Kết tinh

    Kết tinh là phương pháp quan trọng để:

    Kết tinh là phương pháp quan trọng để tách biệt và tinh chế những chất hữu cơ ở dạng rắn.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Viết công thức cấu tạo của các chất

    Viết công thức cấu tạo của các chất có công thức phân tử:

    a) C4H10 (hợp chất chỉ có liên kết đơn, mạch hở).

    b) C4H6 (hợp chất có 1 liên kết ba, mạch hở).

    Đáp án là:

    Viết công thức cấu tạo của các chất có công thức phân tử:

    a) C4H10 (hợp chất chỉ có liên kết đơn, mạch hở).

    b) C4H6 (hợp chất có 1 liên kết ba, mạch hở).

    a) C4H10:

    CH3–CH2–CH2–CH3

    CH3–CH(CH3) – CH3

    b) C4H6:

    CH≡C–CH2–CH3

    CH3–C≡C–CH3

  • Câu 19: Vận dụng

    Phương pháp kết tinh

    Cách làm nào sau đây là phương pháp kết tinh:

    Thu tinh dầu cam từ vỏ cam: chưng cất hoặc chiết lỏng - rắn

    Thu curcumin từ củ nghệ: chiết lỏng - rắn

    Thu đường kính từ nước mía: kết tinh

    Tách dầu ăn ra khỏi hỗn hợp dầu ăn và nước: chiết lỏng - lỏng

  • Câu 20: Thông hiểu

    Xác định phương pháp

    Chất lỏng cần tách chuyển sang hơi, rồi làm lạnh cho hơi ngưng tụ, nhiệt độ thích hợp là cách tiến hành của phương pháp nào sau đây?

    Chất lỏng cần tách chuyển sang hơi, rồi làm lạnh cho hơi ngưng tụ, nhiệt độ thích hợp là cách tiến hành của phương pháp chưng cất.

  • Câu 21: Nhận biết

    Phổ khối lượng (MS)

    Phổ khối lượng (MS) cho biết điều gì?

    Phổ khối lượng (MS) cho biết phân tử khối của một chất.

  • Câu 22: Nhận biết

    Phân tích định tính chất X

    Khi đốt cháy chất hữu cơ X bằng oxygen tinh khiết  thu được hỗn hợp khí và hơi gồm CO2, H2O, N2. Điều đó chứng tỏ:

  • Câu 23: Nhận biết

    Bậc của carbon

    Bậc của nguyên tử carbon ở vị trí số (1) trong hợp chất sau là:

    Bậc của nguyên tử cacbon trong phân tử hydrocarbon no được tính bằng số liên kết của nó với các nguyên tử cacbon khác. (Bậc của nguyên tử cacbon được ghi bằng chữ số La mã)

    Vậy bậc của nguyên tử carbon ở vị trí số (1) là bậc III.

  • Câu 24: Vận dụng

    Xác định khối lượng nguyên tố oxi

    Oxi hóa hoàn toàn 12 gam hợp chất hữu cơ X, thu được 13,44 lit CO2 (đktc) và 14,4 gam H2O. Khối lượng nguyên tố oxi trong 12 gam X là?

    Ta có

    nCO2 = 0,6 mol; nH2O = 0,8 mol

    mX = mC + mH + mO = 12nCO2 + 2nH2O + mO

    ⇒ 12.0,6 + 2.0,8 + mO = 12

    ⇒ mO = 3,2 gam.

  • Câu 25: Nhận biết

    Cách phân biệt cốc nước cất và cốc nước muối

    Cách thực hiện nào sau đây có thể phân biệt được cốc nước cất và cốc nước muối?

    Muối ăn là chất khó bay hơi, nước cất dễ bay hơi. Để phân biệt cốc đựng nước cất và cốc đựng nước muối ta tiến hành như sau: Lấy mỗi cốc một ít làm mẫu thử sau đó đem cô cạn, mẫu thử nào đem cô cạn thu được cặn là mẫu thử của cốc chứa nước muối. 

  • Câu 26: Vận dụng

    Tìm các chất là đồng đẳng của nhau

    Cho các chất: C2H5OH (1); C6H5OH (2); C6H5CH2OH (3); HOC6H4OH (4); C6H5CH2CH2OH (5). Các chất đồng đẳng của nhau là:

  • Câu 27: Vận dụng

    Số phát biểu đúng

    Tiến hành ngâm rượu dược liệu:

    Cách tiến hành: Cho dược liệu vào trong lọ, bình hoặc hũ. Đổ một lượng rượu phù hợp rồi bịt kín lại đặt ở nơi tối, mát. Ngâm từ 10 – 15 ngày, mùa đông có thể ngâm lâu hơn. 

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Ngâm dược liệu áp dụng phương pháp chiết lỏng - rắn.

    (2) Ngâm dược liệu áp dụng phương pháp chiết lỏng - lỏng.

    (3) Tách lấy chất hữu cơ ra khỏi một hỗn hợp ở thể rắn.

    (4) Tách lấy chất hữu cơ ra khỏi một hỗn hợp ở thể lỏng.

    Các phát biểu đúng là

    Ngâm dược liệu áp dụng phương pháp chiết lỏng – rắn (tách lấy chất hữu cơ ra khỏi một hỗn hợp ở thể rắn). 

  • Câu 28: Vận dụng

    Xác định công thức phân tử của X

    Chất hữu cơ X được sử dụng khá rộng rãi trong ngành y tế với tác dụng chống vi khuẩn, vi sinh vật. Kết quả phân tích của nguyên tố X như sau: 52,17% C; 13,04% H về khối lượng, còn lại là oxygen. Phân tử khối của X được xác định thông qua kết quả phổ khối lượng với peak ion phân tử có giá trị m/z lớn nhất bằng 46. Công thức phân tử của X là

    %mO = 100% - 52,17% - 13,04% = 34,79%.

    Đặt công thức phân tử của X là: CxHyOz.

    Từ phổ khối lượng của X xác định được MX = 46.

    \mathrm x\;=\frac{\%{\mathrm m}_{\mathrm C}}{12}.\frac{\mathrm M}{100}=\frac{52,17}{12}.\frac{46}{100}=2

    \mathrm y=\frac{\%{\mathrm m}_{\mathrm H}}1.\frac{\mathrm M}{100}=\frac{13,04}1.\frac{46}{100}=6

    \mathrm z\;=\frac{\%{\mathrm m}_{\mathrm O}}{16}.\frac{\mathrm M}{100}=\frac{34,79}{16}.\frac{46}{100}=1

    Công thức phân tử của X là: C2H6O. 

  • Câu 29: Thông hiểu

    Phương pháp tách biệt và tinh chế

    Phương pháp tách biệt và tinh chế nào sau đây không đúng với cách làm?

    Chưng cất là phương pháp dựa vào sự khác nhau về nhiệt độ sôi của các chất trong hỗn hợp ở một áp suất nhất định.

    Chiết là phương pháp tách biệt và tinh chế hỗn hợp các chất dựa và sự hòa tan khác nhau của chúng trong hai dung môi không trộn lẫn vào nhau.

    Kết tinh là phương pháp được dùng để tách và tinh chế các chất rắn có độ tan khác nhau và sự thay đổi nhiệt độ tan theo nhiệt độ của chúng.

    Vậy ta có:

    Quá trình làm muối ăn bằng cách cho bay hơi nước → phương pháp kết tinh.

    Nấu rượu dựa vào nhiệt độ sôi khác nhau của rượu và nước → phương pháp chưng cất.

    Tách lấy tinh dầu từ hỗn hợp dầu và nước → phương pháp chiết.

    Làm trứng muối không phải là phương pháp kết tinh.

  • Câu 30: Thông hiểu

    Tìm phát biểu sai

    Số công thức cấu tạo có thể có ứng với các công thức phân tử C3H7Cl là

    Các công thức cấu tạo ứng với C3H7Cl:

    CH3-CH2-CH2-Cl

    CH3-CHCl-CH3.

  • Câu 31: Thông hiểu

    Phương pháp tách và tinh chế

    Phương pháp không dùng để tách biệt và tinh chế các chất hữu cơ:

    Có 4 phương pháp tách và tinh chế: kết tinh, chiết, chưng cất và sắc kí cột.

    Vì vậy phương pháp không dùng để tách biệt và tinh chế các chất hữu cơ là phương pháp hòa tan.

  • Câu 32: Nhận biết

    Liên kết ba

    Liên kết ba gồm:

    Trong liên kết ba có 2 liên kết π kém bền  và 1 liên kết σ bền.

  • Câu 33: Thông hiểu

    Kĩ thuật không được sử dụng

    Để tách artemisinin, một chất có trong cây thanh hao hoa vàng để chế thuốc chống sốt rét, người ta làm như sau: ngâm lá và thân cây thanh hao hoa vàng đã băm nhỏ trong hexane. Tách phần chất lỏng, đun và ngưng tụ để thu hồi hexane. Phần còn lại là chất lỏng sệt được cho qua cột sắc kí và cho các dung môi thích hợp chạy qua để thu từng thành phần của tinh dầu. Kĩ thuật nào sau đây không được sử dụng?

    • Ngâm lá và thân cây trong hexane là phương pháp chiết xuất.
    • Đun ngưng tụ để thu hồi hexane là phương pháp chưng cất.
    • Cho chất lỏng vào cột sắc kí và cho các dung môi chạy qua là phương pháp sắc kí.

    Vậy phương pháp không được sử dụng là phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước.

  • Câu 34: Nhận biết

    Tìm kết luận không đúng

    Kết luận nào sau đây là không đúng?

  • Câu 35: Nhận biết

    Phân tích định lượng

    Mục đích của phân tích định lượng là

  • Câu 36: Nhận biết

    Tìm chất đồng đẳng của C2H5OH

    Chất nào sau đây là đồng đẳng của C2H5OH?

    Các chất đồng đẳng là các chất có thành phần phân tử hơn hoặc kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 và có tính chất hóa học tương tự nhau.

    \Rightarrow Đồng đẳng của C2H5OH là CH3OH

  • Câu 37: Nhận biết

    Phản ứng cộng

    Phản ứng nào sau đây thuộc phản ứng cộng trong hóa học hữu cơ?

    C2H6 + Br2 \overset{as}{ightarrow} C2H5Br + HBr.

    Phản ứng thế

    C2H5OH + HBr → C2H5Br + H2O.

    Phản ứng thế

    2H2 + O2 \xrightarrow{t^\circ} 2H2O.

    Phản ứng hóa hợp

    C6H12 + H2 \overset{t^{0}, Ni }{ightarrow} C6H14.

    Phản ứng cộng

  • Câu 38: Nhận biết

    Tính chất vật lý chung của các hợp chất hữu cơ

    Tính chất vật lý chung của các chất hữu cơ là:

  • Câu 39: Thông hiểu

    Công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất

    Chất nào sau đây có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất?

    Chất có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất là C2H5OH.

    Công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất đều là: C2H6O

  • Câu 40: Nhận biết

    Tăng nồng độ ethyl alcohol

    Để tăng nồng độ ethyl alcohol (C2H5OH) từ dung dịch loãng trong nước người ta tiến hành

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 3: Đại cương hóa học hữu cơ Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo