Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 3: Đại cương hóa học hữu cơ

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 3: Đại cương hóa học hữu cơ nha!

  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Vận dụng

    Xác định đồng phân

    Khi đốt cháy hoàn toàn một 1 hợp chất hữu cơ X (C, H, N), thu được 16,80 lít khí CO2; 2,80 lít N2 (các thể tích đo ở đktc) và 20,25 gam H2O. Biết phân tử X có tỉ khối với hydrogen là 29,5. Số đồng phân cấu tạo của hợp chất hữu cơ X là:

    Ta có: MX = 29,5.2 = 59 gam/mol

    Bảo toàn nguyên tố C:

    nC = nCO2 = \frac{16,8}{22,4} = 0,75 mol

    Bảo toàn nguyên tố H:

    nH = 2.nH2O = 2.\frac{20,25}{18} = 2,25 mol

    Bảo toàn nguyên tố N:

    nN = 2.nN2 = 2.2,8:22,4 = 0,25 mol

    ⇒ nC:nH:nN = 0,75:2,25:0,25 = 3:9:1

    Công thức đơn giản nhất của X là (C3H9N)n

    Vì MX = 59  ⇒ n = 1⇒ CTPT của X là C3H9N

    Đồng phân cấu tạo của C3H9N là:

    CH3-CH2-CH2-NH2

    CH3-CH(NH2)-CH3

    CH3-NH-CH2-CH3

    (CH3)3N.

  • Câu 2: Nhận biết

    Khái niệm

    Những hợp chất hữu cơ có tính chất hóa học tương tự nhau và có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 được gọi là:

    Những hợp chất hữu cơ có tính chất hóa học tương tự nhau và có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 được gọi là đồng đẳng

  • Câu 3: Vận dụng

    Xác định số sóng hấp thụ

    Số sóng (cm -1 ) hấp thụ đặc trưng của nhóm alcohol (-OH) trên phổ hồng ngoại của chất sau là 

    Số sóng hấp thụ đặc trưng của liên kết O – H nằm trong khoảng 3500 – 3200 cm-1

    Vậy quan sát hình trên ta có số sóng (cm-1) hấp thụ đặc trưng của nhóm alcohol (-OH) trên phổ hồng ngoại của chất trên là 3337.

  • Câu 4: Nhận biết

    Tăng nồng độ ethyl alcohol

    Để tăng nồng độ ethyl alcohol (C2H5OH) từ dung dịch loãng trong nước người ta tiến hành

  • Câu 5: Vận dụng

    Tính số phát biểu đúng

    Đường được làm từ mật mía và chưa qua tinh luyện thường được gọi là đường đỏ (hoặc đường vàng). Trong đường đỏ có các chất màu và tạp chất. Để tinh luyện đường đỏ thành đường trắng, người ta làm như sau:

    - Hoà tan đường đỏ vào nước nóng, thêm than hoạt tính để khử màu, khuấy, lọc để thu được dung dịch trong suốt không màu.

    - Cô bớt nước, để nguội thu được đường trắng ở dạng tinh thể.

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Đường trắng tinh khiết hơn đường đỏ.

    (2) Đường đỏ tinh khiết hơn đường trắng.

    (3) Tinh chế đường đỏ thành đường trắng là phương pháp chiết lỏng – rắn.

    (4) Tinh chế đường đỏ thành đường trắng là phương pháp kết tinh.

    Các phát biểu đúng

    Các phát biểu đúng là: (1) và (3).

    - Trong hai loại đường đỏ và đường trắng thì đường trắng tinh khiết hơn do đã được loại bỏ bớt các tạp chất và chất màu. 

    - Tinh chế đường đỏ thành đường trắng là phương pháp chiết lỏng – rắn.

  • Câu 6: Nhận biết

    Phân tích định lượng

    Mục đích của phân tích định lượng là

  • Câu 7: Nhận biết

    Phương pháp chưng cất thường dùng để

    Cho bộ dụng cụ chưng cất (được mô tả như hình vẽ sau). Phương pháp chưng cất thường dùng để:

    Quan sát ta thấy có nhiệt kế cắm trên thành bình chưng cất ⇒ bộ dụng cụ chưng cất trên thường dùng đề tách các chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau (nhiệt kế giúp kiểm soát nhiệt độ trong quá trình đun)

  • Câu 8: Vận dụng

    Xác định công thức phân tử của chất Z

    Hợp chất Z có công thức đơn giản nhất là CH2Cl và có tỉ khối hơi so với helium bằng 24,75. Công thức phân tử của Z là

    Ta có:

    dMZ/He  = 24,75 \Rightarrow MZ = 24,75.4 = 99 

    Gọi công thức phân tử của Z là (CH2Cl)n:

    M(CH2Cl)n = 99 \Rightarrow 49,5n = 99

    \Rightarrow n =  2

    Vậy công thức phân tử của Z là C2H4Cl2.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Công thức phân tử phù hợp của X

    Phổ khối lượng của chất X cho biết X có phân tử khối bằng 46. Công thức phân tử phù hợp của X là

    Phân tử khối của các hợp chất:

    C2H4.: 28

    C2H4O2: 60

    C2H6O: 46

    C2H6: 30

  • Câu 10: Thông hiểu

    Tính số chất

    Cho dãy các chất: CH4, CaC2, CO2, KCN, C2H6O, CH3COOH, CH3Cl, NaCl, K2CO3, CCl4. Có bao nhiêu chất hữu cơ trong dãy chất trên?

    Hợp chất của carbon là hợp chất hữu cơ, trừ một hợp chất như CO; CO2; muối carbonate; các cyanide; các carbide...

    Các chất hữu cơ: CH4, C2H6O, CH3COOH, CH3Cl, CCl4.

  • Câu 11: Vận dụng cao

    Xác định công thức phân tử của hydrocarbon

    Đốt cháy hoàn toàn một hydrocarbon trong 0,5 lít hỗn hợp của nó với CO2 bằng 2,5 lít O2 thu được 3,4 lít khí. Hỗn hợp này sau khi ngưng tụ hết hơi nước còn 1,8 lít, tiếp tục cho hỗn hợp khí còn lại qua dung dịch kiềm dư thì còn lại 0,5 lít khí. Các thể tích được đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. Công thức phân tử của hydrocarbon là :

    VH2O = 3,4 – 1,8 = 1,6 lít

    VCO2 = 1,8 – 0,5 = 1,3 lít

    VO2 = 0,5 \Rightarrow nO2 phản ứng = 2

    Bảo toàn O:

    2VCO2 + 2VO2 = 2VCO2 + VH2O

    \Rightarrow VCO2 ban đầu = 0,1

    \Rightarrow Vhydrocarbon = 0,4

    Số C = (1,3 – 0,1)/0,4 = 3

    Số H = 2.1,6/0,4 = 8

    \Rightarrow Công thức phân tử của hydrocarbon là C3H8.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Các chất đồng đẳng của nhau

    Cho các chất :

    (1) CH2 = CH – CH3; (2) CH2 = CH – CH2  –CH3; (3) CH3 – CH = CH – CH3; (4) CH2 = C(CH3) – CH3;

    Các chất đồng đẳng của nhau là:

    (1) CH2 = CH – CH3; (2) CH2 = CH – CH2 –CHcó cấu tạo tương tự nhau, thành phần phân tử hơn kém nhau 1 nhóm –CH2 nên là đồng đẳng của nhau. 

    (2) CH2 = CH – CH2 –CH3; (3) CH3 – CH = CH – CH3; (4) CH2 = C(CH3) – CH3; là đồng phân của nhau cùng công thức phân tử là C4H8.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Dãy chất gồm chỉ toàn các chất hữu cơ

    Dãy các chất nào sau đây chỉ gồm các chất hữu cơ?

    Hợp chất của carbon là hợp chất hữu cơ, trừ một số chất như các oxide của carbon, muối carbonate, các carbide,...

    Dãy gồm các chất hữu cơ là: CCl4, C2H5Cl, C2H5OH, C3H6O2.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Xác định công thức biểu diễn đúng cấu tạo của chất

    Công thức nào dưới đây biểu diễn đúng cấu tạo hoá học của chất?

    Công thức biểu diễn đúng cấu tạo hoá học của chất là: (1); (3)

    Giải thích: Trong hợp chất hữu cơ, C mang hoá trị IV, N mang hóa trị III và Cl mang hóa trị I.

  • Câu 15: Vận dụng

    Số công thức cấu tạo của phân tử C4H10O

    Ứng với công thức phân tử C4H10O có bao nhiêu công thức cấu tạo có thể là:

    Công thức cấu tạocó thể có của C4H10O:

    CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – OH;

    CH3 – CH2 – CH(OH) – CH3;

    CH3 – CH(CH3) – CH2OH;

    CH3 – C(OH)(CH3) – CH3;

    CH3 – O – CH2 – CH2 – CH3;

    CH3 – O – CH(CH3)2;

    CH3 – CH2 – O – CH2 – CH3.

  • Câu 16: Vận dụng

    Xác định công thức đơn giản nhất của glyoxal

    Glyoxal có thành phần trăm khối lượng các nguyên tố là: 41,4% C; 3,4% H; 55,2% O. Công thức nào sau đây là công thức đơn giản nhất của glyoxal?

    Gọi công thức đơn giản nhất của glyoxal là CxHyOz:

    \Rightarrow\mathrm x\;:\;\mathrm y:\;\mathrm z\;=\;\frac{41,4}{12}:\frac{3,4}1:\;\frac{55,2}{16}\;=\;1\;:\;1\;:\;1

    Gọi công thức đơn giản nhất của glyoxal là CHO.

  • Câu 17: Nhận biết

    Công thức đơn giản nhất

    Công thức đơn giản nhất là công thức:

    Công thức đơn giản nhất là công thức cho biết tỉ lệ tối giản về số lượng nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử một hợp chất hữu cơ.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Các bước tiến hành kết tinh

    Trình tự các bước tiến hành kết tinh đúng là:

    1) Hòa tan hỗn hợp chất rắn ở nhiệt độ sôi của dung môi để tạo dung dịch bão hòa.

    2) Để nguội phần dung dịch lọc.

    3) Lọc nóng để loại bỏ phần chất rắn không tan.

    4) Lọc lấy chất rắn kết tinh.

    Trình tự các bước tiến hành kết tinh đúng là:

    1) Hòa tan hỗn hợp chất rắn ở nhiệt độ sôi của dung môi để tạo dung dịch bão hòa.

    3) Lọc nóng để loại bỏ phần chất rắn không tan.

    2) Để nguội phần dung dịch lọc.

    4) Lọc lấy chất rắn kết tinh.

  • Câu 19: Nhận biết

    Hợp chất hữu cơ

    Hợp chất hữu cơ là 

    Hợp chất hữu cơ là hợp chất của carbon trừ (CO, CO2, muối carbonate, cyanide, carbide,…)

  • Câu 20: Thông hiểu

    Dãy chất có công thức chung là CnH2n

    Dãy chất nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng có công thức chung là CnH2n?

    Dãy chất C2H4, C3H6, C5H10, C6H12 đều có công thức chung là CnH2n

  • Câu 21: Thông hiểu

    Xác định công thức đơn giản nhất của hợp chất

    Xác định công thức đơn giản nhất của hợp chất có công thức OHCH2CH2CH2CH2OH:

    Công thức phân tử của hợp chất: C4H10O2

    \Rightarrow Công thức đơn giản nhất của hợp chất là C2H5O.

  • Câu 22: Nhận biết

    Chọn phương pháp không được dùng

    Phương pháp nào không dùng để tách và tinh chế các chất hữu cơ?

    Phương pháp cô cạn không dùng để tách và tinh chế các chất hữu cơ.

  • Câu 23: Nhận biết

    Tính chất của hợp chất hữu cơ

    Tính chất của hợp chất hữu cơ phụ thuộc vào:

    Tính chất của hợp chất hữu cơ phụ thuộc vào:

    + Bản chất các nguyên tử trong phân tử.

    + Số lượng các nguyên tử.

    + Thứ tự liên kết các nguyên tử trong phân tử.

  • Câu 24: Thông hiểu

    Công thức cấu tạo của phân tử C2H6O

    Công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử C2H6O là:

    Trong các hợp chất hữu cơ, carbon luôn có hóa trị IV, hydrogen có hóa trị I, oxygen có hóa trị II.

    Do đó công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử C2H6O là CH3-O-CH3.

  • Câu 25: Thông hiểu

    Xác định công thức phân tử của A

    Một hợp chất hữu cơ A chứa 32% C, 4% H và 64% O về khối lượng. Biết một phân tử A có 6 nguyên tử oxygen, công thức phân tử của A là

    - Hợp chất A có 6 nguyên tử oxygen và chiếm 64% về khối lượng nên khối lượng phân tử của A là:

    M = (6.16) : 64% = 150 (g/mol)

    - Khối lượng của nguyên tố C trong hợp chất là: MC = 150.32% = 48 (g/mol)

    ⇒ Số nguyên tử C trong trong hợp chất A là: 48/12 = 4 nguyên tử.

    - Khối lượng của nguyên tố H trong hợp chất là: MH = 150.4% = 6 (g/mol)

    ⇒ Số nguyên tử H trong trong hợp chất A là: 6/1 = 6 nguyên tử.

    Hợp chất A có 4 nguyên tử C, 6 nguyên tử H và 6 nguyên tử O có công thức phân tử là C4H6O6.

  • Câu 26: Nhận biết

    Các thức nào sau đây đúng

    Theo thuyết cấu tạo hóa học, chất nào sau đây là đúng về hóa trị của carbon?

    Theo thuyết cấu tạo hóa học, CH3-CH2-CH2-CH(CH3)2 là đúng về hóa trị của carbon.

  • Câu 27: Nhận biết

    Phân tử khối của acetone

    Từ phổ MS của acetone người ta xác định được ion phân từ [CH3COCH3+] có giá trị m/z bằng 58. Vậy phân tử khối của acetone là:

    Từ phổ MS của acetone người ta xác định được ion phân từ [CH3COCH3+] có giá trị m/z bằng 58. Vậy phân tử khối của acetone là 58.

  • Câu 28: Vận dụng

    Thành phần phần trăm nguyên tố C trong CH3Cl

    Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố C trong CH3Cl là

    Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố C trong CH3Cl là:

    \%{\mathrm m}_{\mathrm C}=\frac{12}{13+1.3+35,5}.100\%=23,76\%

  • Câu 29: Nhận biết

    Chọn tên gọi đúng

    Hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất hoá học tương tự nhau, chúng chỉ hơn kém nhau một hay nhiều nhóm metylen (-CH2-) được gọi là hiện tượng

    Những hợp chất có thành phần phân tử hơn hoặc kém nhau một hay nhiều nhớm CH2 và có tính chất hóa học tương tự nhau là những chất đồng đẳng.

  • Câu 30: Thông hiểu

    Xác định số oxi hóa trong hợp chất hữu cơ

    Cho công thức cấu tạo sau:

    CH3CH(OH)CH=C(Cl)CHO. Số oxi hóa của các nguyên tử carbon tính từ phải sang trái có giá trị lần lượt là

    Cách xác định số oxi hóa C trong chất hữu cơ.

    CH3CH(OH)CH=C(Cl)CHO

    ⇒ CH3|CHOH| CH|CCl|CHO

    ⇒ -3 | 0 | -1 | +1 | +1

    Vậy số oxi hóa của các nguyên tử carbon tính từ phải sang trái có giá trị lần lượt là +1 ; +1 ; -1 ; 0 ; -3

  • Câu 31: Thông hiểu

    Tìm nhận định không đúng

    Nước giếng khoan thường lẫn nhiều tạp chất. Để tách bỏ tạp chất, người dân cho vào nước giếng khoan vào bể lọc, đáy bể lót các lớp cát mịn, sỏi và than củi. Nước chảy qua các lớp này sẽ trong hơn. Nhận định nào sau đây là không đúng?

    Vị ngọt trong nước là do các ion khoáng có trong nước chứ không phải do lớp sỏi gây nên.

  • Câu 32: Vận dụng

    Xác định công thức phân tử benzaldehyde

    Phân tích nguyên tố của hợp chất benzaldehyde cho kết quả: 79,25% C; 5,66% H và 15,09 % O về khối lượng. Phân tử khối của hợp chất này được xác định thông qua kết quả phổi khối lượng với peak ion phân tử có giá trị m/z lớn nhất.

    Công thức phân tử của benzaldehyde là:

     Ta có: %mC + %mH + %mO = 100% 

    ⇒ Phân tử benzaldehyde chỉ chứa các nguyên tố C, H, O nên ta gọi công thức phân tử benzaldehyde là CxHyOz.

    Từ phổ khối lượng của benzaldehyde quan sát trên hình là: MCxHyOz = 106.

    % mC = 79,25%;

    % mH = 5,66%

    % m= 15,09%.

    x : y : z = \frac{\%m_{C} }{12} :\frac{\%m_{H} }{1}:\frac{\%m_{O} }{16}=\frac{79,25 }{12} :\frac{5,66 }{1}:\frac{15,09 }{16}

    = 6,6 : 5,66 : 0,9 = 7: 6 : 1

    Công thức đơn giản nhất của hợp chất là (C7H6O)n

    Biết M = 106 ⇒ (C7H6O)n = 106 ⇒ n =1 

    Vậy công thức phân tử benzaldehyde là C7H6O

  • Câu 33: Nhận biết

    Xác định nhóm chức trong hợp chất hữu cơ

    Cho hợp chất hữu cơ X có công thức cấu tạo sau:

    X không chứa loại nhóm chức nào sau đây?

    X không chứa loại nhóm chức Aldehyde

    Một số loại nhóm chức cơ bản

    Loại hợp chất Nhóm chức
    Dẫn xuất halogen –X (Fe, Cl, Br, I)
    Alcohol –OH
    Aldehyde –CHO
    Ketone
    Carboxylic acid –COOH
    Ester –COO–
    Amine –NH2
    Ether –O–
  • Câu 34: Nhận biết

    Phản ứng cộng

    Phản ứng cộng trong hóa học hữu cơ là

  • Câu 35: Nhận biết

    Tính số công thức cấu tạo có thể có

    Số công thức cấu tạo có thể có ứng với các công thức phân tử C2H4Cl2

  • Câu 36: Vận dụng

    Tính số H trong một phân tử X

    Hợp chất hữu cơ X (C, H, O, N) có công thức trùng với công thức đơn giản nhất, đốt cháy hoàn toàn 7,5 gam X, thu được 4,48 lít CO2; 1,12 lít N2 (các khí đều đo (đktc)) và 4,5 gam H2O. Số nguyên tử hydrogen trong một phân tử X là

    nCO2 = nC = 0,2 ⇒ mC = 2,4g

    nN = 2nN2 = 0,1 ⇒ mN = 1,4g

    nH = 2nH2O = 0,5 ⇒ mH = 0,5g

    ⇒ mO = mX – mC – mH – mN = 3,2g ⇒ nO = 0,2 mol

    nC : nH : nO : nN = 0,2 : 0,5 : 0,2 : 0,1 = 2: 5 : 2 : 1

    ⇒ Công thức phân tử X: C2H5O2N ⇒ Số nguyên tử H là 5

  • Câu 37: Thông hiểu

    Khai thác dầu thô

    Dầu thô khai thác từ mỏ là hỗn hợp nhiều hydrocarbon mà từ đó người ta đã tách được nhiều sản phẩm có giá trị. Phương pháp chủ yếu được sử dụng là

  • Câu 38: Nhận biết

    Chọn phát biểu đúng

    Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau:

  • Câu 39: Nhận biết

    Xác định chất là đồng đẳng

    Chất có công thức cấu tạo nào dưới đây là đồng đẳng của CH3CH2COOH?

    CH3CH(CH3)CH2COOH hơn CH3CH2COOH hai nhóm CH2. Cùng có tính chất chung của carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở. 

  • Câu 40: Vận dụng

    Phương pháp dùng để tách riêng các chất

    Cho hỗn hợp các alkane sau: pentane (sôi ở 36oC), heptane (sôi ở 98oC), octane (sôi ở 126oC), nonane (sôi ở 151oC). Có thể tách riêng các chất đó bằng cách nào sau đây?

    Vì nhiệt độ sôi của các chất chênh lệch nhau đáng kể và cao dần nên ta có thể dùng phương pháp chưng cất để tách các chất. 

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 3: Đại cương hóa học hữu cơ Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo