Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 3: Đại cương hóa học hữu cơ

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 3: Đại cương hóa học hữu cơ nha!

  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
  • Câu 1: Nhận biết

    Phương pháp phổ khối lượng (MS)

    Phương pháp phổ khối lượng (MS) được dùng để

    Phương pháp phổ khối lượng (MS) được dùng để xác định khối lượng phân tử các hợp chất hữu cơ.

  • Câu 2: Vận dụng

    Xác định khối lượng nguyên tố oxi

    Oxi hóa hoàn toàn 12 gam hợp chất hữu cơ X, thu được 13,44 lit CO2 (đktc) và 14,4 gam H2O. Khối lượng nguyên tố oxi trong 12 gam X là?

    Ta có

    nCO2 = 0,6 mol; nH2O = 0,8 mol

    mX = mC + mH + mO = 12nCO2 + 2nH2O + mO

    ⇒ 12.0,6 + 2.0,8 + mO = 12

    ⇒ mO = 3,2 gam.

  • Câu 3: Vận dụng

    Phương pháp tách và tinh chết không đúng với cách làm

    Phương pháp tách và tinh chế nào sau đây không đúng với cách làm:

    "Thu tinh dầu cam từ vỏ cam là phương pháp kết tinh" là không đúng cách làm vì:

    Thu tinh dầu cam từ vỏ cam là phương pháp chưng cất hoặc chiết. Do tinh dầu dạng lỏng mà phương pháp kết tinh áp dụng với chất kết tinh nên không dùng phương pháp kết tinh để thu tinh dầu cam từ vỏ cam.

  • Câu 4: Nhận biết

    Phân loại hợp chất hữu cơ

    Các hợp chất hữu cơ thường được chia thành:

    Các hợp chất hữu cơ thường được chia thành nhóm lớn: Hydrocarbon và dẫn xuất của hydrocarbon.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Công thức đơn giản nhất của phân tử C4H8O2

    Hợp chất có công thức phân tử là C4H8O2 thì công thức đơn giản nhất là:

    Công thức đơn giản nhất cho tiết tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố có trong phân tử hợp chất hữu cơ (tỉ lệ các số nguyên tối giản).

    Vậy Hợp chất có công thức phân tử là C4H8O2 thì công thức đơn giản nhất là C2H4O.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Hợp chất tan nhiều trong nước

    Chất nào sau đây tan nhiều trong nước nhất?

    C6H6, C2H4, CH4 đều là các hợp chất không tan, ít tan trong nước.

    NaCl là muối vô cơ tan trong nước.

  • Câu 7: Nhận biết

    Phương pháp chưng cất

    Phương pháp chưng cất dùng để tách biệt 

     Phương pháp trưng cất thường dùng để tách các chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau.

  • Câu 8: Vận dụng

    Phương pháp dùng để tách riêng các chất

    Cho hỗn hợp các alkane sau: pentane (sôi ở 36oC), heptane (sôi ở 98oC), octane (sôi ở 126oC), nonane (sôi ở 151oC). Có thể tách riêng các chất đó bằng cách nào sau đây?

    Vì nhiệt độ sôi của các chất chênh lệch nhau đáng kể và cao dần nên ta có thể dùng phương pháp chưng cất để tách các chất. 

  • Câu 9: Nhận biết

    Đồng phân là những chất có cùng

    Những hợp chất hữu cơ khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử được gọi là các chất đồng phân của nhau.

    Các đồng phân có tính chất hoá học khác nhau do chúng có cấu tạo hoá học khác nhau.

  • Câu 10: Nhận biết

    Bậc của carbon

    Bậc của nguyên tử carbon ở vị trí số (1) trong hợp chất sau là:

    Bậc của nguyên tử cacbon trong phân tử hydrocarbon no được tính bằng số liên kết của nó với các nguyên tử cacbon khác. (Bậc của nguyên tử cacbon được ghi bằng chữ số La mã)

    Vậy bậc của nguyên tử carbon ở vị trí số (1) là bậc III.

  • Câu 11: Nhận biết

    Phản ứng cộng

    Phản ứng nào sau đây thuộc phản ứng cộng trong hóa học hữu cơ?

    C2H6 + Br2 \overset{as}{ightarrow} C2H5Br + HBr.

    Phản ứng thế

    C2H5OH + HBr → C2H5Br + H2O.

    Phản ứng thế

    2H2 + O2 \xrightarrow{t^\circ} 2H2O.

    Phản ứng hóa hợp

    C6H12 + H2 \overset{t^{0}, Ni }{ightarrow} C6H14.

    Phản ứng cộng

  • Câu 12: Thông hiểu

    Liên hết hóa học trong phân tử chất hữu cơ

    Một hydrocarbon X ở thể khí có tỉ khối hơi so với hydrogen là 15. Công thức phân tử của X là:

     Gọi công thức phân tử của hydrocarbon X là CxHy:

    \Rightarrow MX = 12x + y = 15.2 

    \Rightarrow 12x < 30 \Rightarrow x < 2,5 

    • Nếu x = 1 \Rightarrow y = 18 (loại)
    • Nếu x = 2 \Rightarrow y = 6 (C2H6

    Vậy công thức phân tử của X là C2H6

  • Câu 13: Vận dụng

    Số công thức cấu tạo của phân tử C4H10O

    Ứng với công thức phân tử C4H10O có bao nhiêu công thức cấu tạo có thể là:

    Công thức cấu tạocó thể có của C4H10O:

    CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – OH;

    CH3 – CH2 – CH(OH) – CH3;

    CH3 – CH(CH3) – CH2OH;

    CH3 – C(OH)(CH3) – CH3;

    CH3 – O – CH2 – CH2 – CH3;

    CH3 – O – CH(CH3)2;

    CH3 – CH2 – O – CH2 – CH3.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Cặp chất là đồng phân của nhau

    Trong những cặp chất sau đây, cặp nào là đồng phân của nhau?

    Cặp chất C2H5OH, CH3-O-CH3 là đồng phân của nhau vì có cùng công thức phân tử là C2H6O.

  • Câu 15: Nhận biết

    Công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ

    Phát biểu nào đúng về công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ?

    Công thức đơn giản nhất cho biết tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố có trong phân tử hợp chất hữu cơ.

  • Câu 16: Nhận biết

    Công thức tổng quát

    Công thức tổng quát là

    Công thức tổng quát là công thức cho biết các nguyên tố có trong phân tử hợp chất hữu cơ.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Xác định nguyên tố

    Để xác nhận trong phân tử hợp chất hữu cơ có nguyên tố H, người ta dùng phương pháp nào sau đây?

    Để xác nhận trong phân tử hợp chất hữu cơ có nguyên tố H, người ta dùng phương pháp đốt cháy rồi cho sản phẩm qua CuSO4 khan do CuSO4 màu trắng, khi có hơi nước sẽ chuyển thành tinh thể ngậm nước màu xanh

    \Rightarrow Có thể xác nhận nguyên tố H.

  • Câu 18: Nhận biết

    Số hợp chất hữu

    Cho các hợp chất sau: CO2, CH4, H2CO3, CaC2, CH3COOH, C2H5OH, NaHCO3. Số hợp chất hữu cơ là:

    Hợp chất của carbon là hợp chất hữu cơ (trừ một số hợp chất như carbon monoxide, carbon dioxide, muối carbonate, cyanide, carbide, ...)

    Số hợp chất hữu cơ là CH4, CH3COOH, C2H5OH

  • Câu 19: Vận dụng

    Công thức phân tử của A

    Khi phân tích một hợp chất hữu cơ A có chứa carbon, hydrogen, oxygen, nitrogen. Thành phần phần trăm khối lượng của nguyên tố carbon, hydrogen, nitrogen lần lượt là 34,29%, 6,67%, 13,33%. Công thức phân tử của A cũng là công thức đơn giản nhất. Công thức phân tử của A là:

    Ta có: %O = 100% - 34,29% - 6,67% - 13,33% = 45,71%. 

    Đặt công thức phân tử của A có dạng: CxHyOzNt. Ta có:

    x:y:z = \frac{{\% C}}{{12}}:\frac{{\% H}}{1}:\frac{{\% O}}{{16}}:\frac{{\% N}}{{14}} = \frac{{34,29}}{{12}}:\frac{{6,67}}{1}:\frac{{45,71}}{{16}}:\frac{{13,33}}{{14}}

    = 2,8575 : 6,67 : 2,857 : 0,952 = 3 : 7 : 3 : 1

    Do A có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất nên công thức phân tử của A là C3H7O3N.

  • Câu 20: Vận dụng cao

    Xác định CTPT của X

    Đốt cháy hoàn toàn 3,70 gam chất hữu cơ X phân tử chứa C, H, O rồi dẫn sản phẩm cháy lần lượt qua bình (1) đựng dung dịch H2SO4 đặc sau đó đi vào bình (2) đựng nước vôi trong (dư), thấy khối lượng bình (1)  tăng 4,50 gam và bình (2) có 20,00 gam kết tủa. Ở cùng điều kiện, thể tích hơi của 3,70 gam X bằng thể tích của 1,40 gam khí nitrogen. Công thức phân tử của X là

    Gọi CTPT của X là CxHyOz:

    Khối lượng bình (1) tăng là khối lượng H2O:

    mH2O = 4,5 gam \Rightarrow nH2O = 0,25 mol \Rightarrow nH = 0,5 mol

    Kết tủa ở bình (2) là CaCO3:

    nCO2 = nCaCO3 = 0,2 mol

    \Rightarrow nC = 0,2 mol

    mX = mC + mH + mO

    \Rightarrow mO = 3,7 - 0,5.1 - 0,2.12 = 0,8 gam

    \Rightarrow nO = 0,05 mol

    \Rightarrow x:y:z = 0,2:0,5:0,05 = 4:10:1

    \Rightarrow CTĐGN của X là (C4H10O)n

    Ta lại có thể tích hơi của 3,70 gam X bằng thể tích của 1,40 gam khí nitrogen:

    \RightarrowMX = 3,7/0,05 = 74

    \Rightarrow n = 1

    Vậy CTPT của X là C4H10O

  • Câu 21: Nhận biết

    Loại phản ứng

    Cho phản ứng: 2CH3CH2OH  \xrightarrow{\mathrm t^\circ,\;\mathrm{xt}} CH3CH2OCH2CH3 + H2O
    Phản ứng trên thuộc loại phản ứng
  • Câu 22: Vận dụng

    Tính số liên kết đôi trong phân tử licopen

    Lycopen có công thức phân tử C40H56, là chất màu đỏ trong quả cà chua, có cấu tạo mạch hở, chỉ chứa liên kết đôi và liên kết đơn trong phân tử. Số kết đôi đó có trong phân tử licopen là

     Licopen có công thức phân tử C40H56 có độ bất bão hòa: 

    \mathrm k\;=\;\frac{40.2+\;2\;-\;56}2\;=\;13

    Mà C40H82 là alkane \Rightarrow Licopen không có vòng, mạch hở.

    Vậy Licopen mạch hở có13 nối đôi.

  • Câu 23: Nhận biết

    Độ tan của chất rắn

    Độ tan của chất rắn thường được biểu diễn bằng 

    Độ tan của chất rắn thường được biểu diễn bằng số gam chất tan trong 100 gam dung môi.

  • Câu 24: Nhận biết

    Chọn phương pháp không được dùng

    Phương pháp nào không dùng để tách và tinh chế các chất hữu cơ?

    Phương pháp cô cạn không dùng để tách và tinh chế các chất hữu cơ.

  • Câu 25: Vận dụng

    Xác định công thức phân tử của A

    Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy trong hợp chất hữu cơ A gồm 3 nguyên tố C, H, O trong đó carbon chiếm 85,7%, hydrogen chiếm 8,11%, còn lại là oxygen. Biết A có phân tử khối là 74. Xác định công thức phân tử của A

    Gọi công thức đơn giản nhất là CxHyOz

    %mO = 100% - %mC - %mH = 43,24%

    Ta có:

    x:y:z=\frac{\%C}{12}:\frac{\%H}1:\frac{\%O}{16}

    =\frac{48,65}{12}:\frac{8,11}1:\frac{43,24}{16}

    = 4,05:8,11:2,7 = 1,5:3:1 = 3:6:2

    Công thức đơn giản nhất của A là C3H6O2

    ⇒ Công thức phân tử của A dạng (C3H­6O2)n

    MA = 74 = (12.3 + 6 + 16.2).n ⇒ n = 1

    ⇒ Công thức phân tử của A: C3H6O2

  • Câu 26: Thông hiểu

    Quan sát dụng cụ chiết

    Bộ dụng cụ dưới đây dùng để chiết

    Bộ dụng cụ dưới đây dùng để chiết tách hai chất lỏng không tan vào nhau.

  • Câu 27: Thông hiểu

    Nhận biết sự có mặt của carbon và hydrogen

    Để xác định sự có mặt của carbon và hydrogen trong hợp chất hữu cơ, người ta chuyển hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, rồi dùng các chất nào sau đây để nhận biết lần lượt CO2 và H2O?

    Phân tích định tính để nhận biết sự có mặt của các nguyên tố:

    C → CO2 \xrightarrow[{Ba{(OH)}_2}]{Ca{(OH)}_2}CaCO3

    H → H2O \xrightarrow{Cu{(SO)}_4(khan)} CuSO4.5H2O(xanh)

    Vậy để nhận biết CO2 thì ta cho qua dung dịch Ca(OH)2 sẽ có kết tủa màu trắng CaCO3
    Để nhận biết H2O thì ta cho qua CuSO4 và lúc này CuSO4 sẽ ngậm mước cho màu xanh.

  • Câu 28: Vận dụng

    Tìm kết luận đúng

    Cho các chất có công thức cấu tạo:
    (X) CH3CH2CH(CH3)CH(CH3)CH3
    (Y) CH3CH2CH(CH3)CH(CH3)CH3.
    (Z) CH3CH2CH2C(CH3)2CH3.
    (T) CH3CH(CH3)CH2CH(CH3)CH3.
    Kết luận nào sau đây là đúng?

    - Z, Y, Z, T có cùng công thức phân tử là C7H16

    \Rightarrow X, Y, Z, T có cùng công thức phân tử.

  • Câu 29: Nhận biết

    Hóa trị của C trong hợp chất hữu cơ

    Trong phân tử hợp chất hữu cơ, carbon có hóa trị 

    Theo thuyết cấu tạo hóa học:

    Trong phân tử hợp chất hữu cơ, carbon có hóa trị IV.

  • Câu 30: Nhận biết

    Nhóm chức alcohol

    Nhóm chức của alcohol nói hay ethyl alcohol nói riêng (C2H5-OH) là nhóm nguyên tử (nguyên tử):

     Nhóm chức của alcohol là nhóm OH.

  • Câu 31: Thông hiểu

    Thêm benzene vào ống nghiệm đựng dung dịch nước bromine

    Thêm benzene vào ống nghiệm đựng dung dịch nước bromine. Sau một thời gian quan sát thấy có màu đỏ nâu của bromine.

    Benzene không tác dụng với nước bromine. Vì vậy khi cho benzene vào ống nghiệm chứa nước bromine, để yên. Chất lỏng trong ống nghiệm sẽ tách thành hai lớp: Lớp chất lỏng trên là dung dịch bromine trong benzene có màu vàng (phần này do benzene tan trong bromine tạo nên), lớp dưới là nước trong suốt. 

  • Câu 32: Nhận biết

    Đồng phân khác nhau về

    Hai chất đồng phân khác nhau về:

    Những hợp chất hữu cơ khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử được gọi là chất đồng phân của nhau.

  • Câu 33: Thông hiểu

    Tính số liên kết

    Số liên kết σ có trong mỗi phân tử: CH2=CH-CH=CH2; CH\equivCH; CH2=CH2 lần lượt là:

    Trong phân tử CH2=CH-CH=CH2 có 3 liên lết σ(trong C=C) và 6 liên kết σ (C-H).

    Trong phân tử CH≡CH có 1 liên kết σ (trong C=C) và 2 liên kết σ (C-H).

    Trong phân tử CH2=CH2 có 1 liên kết σ (trong C=C) và 4 liên kết σ (C-H).

  • Câu 34: Nhận biết

    Liên kết ba

    Liên kết ba gồm:

    Trong liên kết ba có 2 liên kết π kém bền  và 1 liên kết σ bền.

  • Câu 35: Vận dụng

    Xác định công thức phân tử của A

    Chất A có công thức thực nghiệm là CH2O. Phổ MS cho A có các tín hiệu sau:

    Chất A
    m/z Cường độ tương đối (%)
    31 100
    59 50
    90 16

     Xác định công thức phân tử của A . Biết mảnh [M + ] có giá trị m/z là lớn nhất. 

    Công thức phân tử của A theo công thức thực nghiệm là: (CH2O)n.

    Dựa vào kết quả phổ MS xác định được phân tử khối chất A là 90.

    ⇒ (12 + 2.1 + 16).n = 90 ⇒ n = 3.

    Vậy công thức phân tử chất A là: C3H6O3.

  • Câu 36: Thông hiểu

    Độ bất bão hòa k của C4H8O

    Độ bất bão hòa k của C4H8O có giá trị là?

    Xét hợp chất có công thức:

    CxHyOzNtXr ( X là halogen)

    Độ bất bão hòa

    k = \frac{2
x
−
y
+
t
−
r
+
2
}{2} với k = π + v (pi + vòng)

    Vậy độ bất bão hòa k của C4H8O có giá trị là 

    k=\frac{4\times 2-8+2}{2} = 1

  • Câu 37: Vận dụng

    Tính thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố O

    Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố O trong C2H4O2

     Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố O:

    \%{\mathrm m}_{\mathrm O}=\frac{16.2}{12.2+4+16.2}.100\%=53,33\%

  • Câu 38: Thông hiểu

    Cặp hợp chất hữu cơ

    Cặp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ:

    Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ CO, CO2, muối cacbonat, xianua, cacbua...).

    Cặp chất hữu cơ là CH3Cl và C6H5Br.

  • Câu 39: Thông hiểu

    Dãy đồng đằng alkane

    Trong các chất sau, chất nào thuộc dãy đồng đẳng alkane, biết dãy đồng đẳng alkane có công thức chung là CnH2n+2 (n ≥1).

    Chất nào thuộc dãy đồng đẳng alkane là CH4

  • Câu 40: Thông hiểu

    Chọn phát biểu không đúng

    Phát biểu nào sau đây không đúng về quá trình chiết 2 chất lỏng không trộn lẫn vào nhau.

     Phương pháp chiết để tách các chất lỏng không tan vào nhau, trong phễu chiết thì chất lỏng nào nhẹ hơn ở trên, chất lỏng nào nặng ở dưới và được chiết ra trước. 

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 3: Đại cương hóa học hữu cơ Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo