Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 3: Đại cương hóa học hữu cơ

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 3: Đại cương hóa học hữu cơ nha!

  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Vận dụng

    Xác định số sóng hấp thụ

    Số sóng (cm -1 ) hấp thụ đặc trưng của nhóm alcohol (-OH) trên phổ hồng ngoại của chất sau là 

    Số sóng hấp thụ đặc trưng của liên kết O – H nằm trong khoảng 3500 – 3200 cm-1

    Vậy quan sát hình trên ta có số sóng (cm-1) hấp thụ đặc trưng của nhóm alcohol (-OH) trên phổ hồng ngoại của chất trên là 3337.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Độ bất bão hòa k của C7H8

    Độ bất bão hòa k của C7H8 có giá trị là?

    Xét hợp chất có công thức:

    CxHyOzNtXr ( X là halogen)

    Độ bất bão hòa

    k = \frac{2
x
−
y
+
t
−
r
+
2
}{2}  với k = π + v (pi + vòng)

    k=\frac{7\times 2-8+2}{2} =4 

  • Câu 3: Thông hiểu

    Xác định nhóm chức trong phân tử X

    Chất X có công thức phân tử là C5H10O và có phổ hồng ngoại như sau:

    Nhóm chức có trong phân tử X là

    Nhóm chức có trong phân tử X là aldehyde (-CHO) (có số sóng là 1700 cm–1).

  • Câu 4: Nhận biết

    Độ tan của chất rắn

    Độ tan của chất rắn thường được biểu diễn bằng 

    Độ tan của chất rắn thường được biểu diễn bằng số gam chất tan trong 100 gam dung môi.

  • Câu 5: Vận dụng

    Công thức cấu tạo mạch hở của C4H8

    Số công thức tạo mạch hở có thể có ứng với công thức phân tử C4H8

    Công thức cấu tạo mạch hở C4H8

    CH2=CH−CH2−CH3

    CH3−CH=CH−CH3

    CH2=C(CH3)−CH3

  • Câu 6: Nhận biết

    Công thức cấu tạo cho ta biết

    Công thức cấu tạo của hợp của hợp chất hữu cơ cho ta biết:

    Công thức cấu tạo của hợp của hợp chất hữu cơ cho ta biết:

    - Số lượng các nguyên tố trong hợp chất.

    - Hàm lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất.

    - Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Xác định hợp chất

    Hãy cho biết công thức cấu tạo dưới đây là của hợp chất nào?

     Hợp chất có công thức phân tử là C6H12O6.

  • Câu 8: Nhận biết

    Phương pháp dùng để lấy tách chất hữu cơ ở dạng nhũ tương hoặc huyền phù

    Phương pháp nào sau đây dùng để lấy tách chất hữu cơ khi nó ở dạng nhũ tương hoặc huyền phù trong nước.

    Phương pháp chiết lỏng - lỏng dùng để lấy tách chất hữu cơ khi nó ở dạng nhũ tương hoặc huyền phù trong nước.

  • Câu 9: Nhận biết

    Công thức thực nghiệm của hợp chất hữu cơ

    Công thức thực nghiệm của hợp chất hữu cơ cho biết điều gì?

    Công thức thực nghiệm của hợp chất hữu cơ cho biết tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố có trong phân tử hợp chất hữu cơ.

  • Câu 10: Vận dụng

    Tách tinh dầu từ hỗn hợp tinh dầu và nước

    Tách tinh dầu từ hỗn hợp tinh dầu và nước bằng dung môi hexane tức là đang dùng phương pháp:

     Dùng phương pháp chiết lỏng - lỏng dựa vào các yếu tố: chiết chất từ môi trường lỏng (nước), sự phân bố tinh dầu trong nước và hexane khác nhau, nước và hexane là 2 môi trường không hòa tan vào nhau.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Công thức phân tử cho biết

    Công thức phân tử không cho ta biết:

     Công thức phân tử không thể cho biết cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ.

  • Câu 12: Vận dụng cao

    Tìm CTPT của A

    Đốt cháy hoàn toàn 0,4524 gam hợp chất A sinh ra 0,3318 gam CO2 và 0,2714 gam H2O. Đun nóng 0,3682 gam chất A với vôi tôi xút để chuyển tất cả nitrogen trong A thành ammonia, rồi dẫn khí NH3 vào 20 ml dung dịch H2SO4 0,5 M. Để trung hoà acid còn dư sau khi tác dụng với NH3 cần dùng 7,7 ml dung dịch NaOH 1M. Biết MA= 60. Công thức phân tử của A là:

    Trong 0,4524 gam A:

    nC = nCO2 = 0,0075 mol

    nH = 2nH2O = 0,03 mol

    Trong 0,3682 gam A:

    nN = nNH3 = 2nH2SO4 – nNaOH = 0,0123 mol

    \Rightarrow Trong 0,4524 gam A có nN = 0,015 mol

    nO = (mA – mC – mH – mN):16 = 0,0075 mol

    \Rightarrow C : H : N : O = 1 : 4 : 1 : 2.

    Vì MA = 60 \Rightarrow Công thức phân tử của A là CH4ON2.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Công thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ

    Công thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ không cho biết:

    Công thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ không cho biết nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của chất.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Chưng cất là phương pháp tách và tinh chế quan trọng với

    Chưng cất là phương pháp tách và tinh chế quan trọng đối với:

    Chưng cất là phương pháp tách và tinh chế quan trọng đối với chất lỏng.

  • Câu 15: Vận dụng

    Xác định công thức phân tử của X

    Hợp chất X có công thức đơn giản nhất là CH2O tỉ khối hơi của X so với hydrogen bằng 30. Công thức phân tử của X là

    Công thức phân tử của X là (CH2O)n hay CnH2nOn:

    MX = 30.2 = 60 \Rightarrow (12 + 2.1 + 16)n = 60 

    \Rightarrow n = 2

    Vậy công thức phân tử là C2H4O2

  • Câu 16: Vận dụng

    Lập công thức phân tử của Y

    Một hợp chất hữu cơ Y có 32% C, 6,67% H, 18,67% N về khối lượng còn lại là O. Phân tử khối của hợp chất này được xác định thông qua kết quả phổ khối lượng với peak ion phân tử có giá trị m/z lớn nhất. Lập công thức phân tử của Y.

    Gọi công thức phân tử của Y là CxHyNtOz

    Dựa vào phổ khối lượng nguyên tử, có MY = 75

    %mC = 32, %mH = 6,67, % mN = 18,67%, %mO = 42,66%

    Ta có:

    \%{\mathrm m}_{\mathrm C}=\frac{\mathrm x.12}{75}=\frac{32}{100}\Rightarrow\mathrm x\;=\;2

    \%{\mathrm m}_{\mathrm H}=\frac{\mathrm y.1}{75}=\frac{6,67}{100}\Rightarrow\mathrm y=5

    \%{\mathrm m}_{\mathrm N}=\frac{\mathrm t.1}{75}=\frac{18,67}{100}\Rightarrow\mathrm t=1

    \%{\mathrm m}_{\mathrm O}=\frac{\mathrm z.16}{75}=\frac{42,66}{100}\Rightarrow\mathrm z\;=\;2

    Vậy công thức phân tử của Y là C2H5NO2.

  • Câu 17: Vận dụng

    Xác định khối lượng oxi trong hợp chất hữu cơ

    Oxi hóa hoàn toàn 3,0 gam hợp chất hữu cơ X, thu được 0,448 lít N2 và 1,792 lít CO2 (các khí đều đo ở đktc) và 1,8 gam H2O. Khối lượng nguyên tố oxi trong 3,0 gam X là

    Ta có: 

    nN = 2nN2 = 0,02.2 = 0,04 mol

    ⇒ mN = 0,04.14 = 0,56 gam

    nC = nCO2 = 0,08 mol

    ⇒ mC = 0,08.12 = 0,96 gam

    nH = 2nH2O = 0,1.2 = 0,2 mol

    ⇒ mH = 0,2.1= 0,2 gam

    ⇒ mO = 3,0 – mN – mC – mH

    = 3 -  0,56 - 0,96 - 0,2 = 1,28 gam.

  • Câu 18: Vận dụng

    Tìm CTPT của X

    Phân tích hợp chất hữu cơ X thấy cứ 3 phần khối lượng carbon lại có 1 phần khối lượng hydrogen, 7 phần khối lượng nitrogen và 8 phần lưu huỳnh. Trong CTPT của X chỉ có 1 nguyên tử S, vậy CTPT của X là:

     Gọi công thức đơn giản nhất của X là: CxHyNzSt

    Giả sử khối lượng 1 phần là 1 gam:

    ⇒ mC = 3 gam; mH = 1 gam; mN = 7 gam; mS = 8 gam

    \mathrm x\hspace{0.278em}:\hspace{0.278em}\mathrm y\hspace{0.278em}:\hspace{0.278em}\mathrm z\hspace{0.278em}:\hspace{0.278em}\mathrm t\hspace{0.278em}=\hspace{0.278em}\frac{{\mathrm m}_{\mathrm C}}{12}\hspace{0.278em}:\hspace{0.278em}\frac{{\mathrm m}_{\mathrm H}}1\hspace{0.278em}:\hspace{0.278em}\frac{{\mathrm m}_{\mathrm N}}{14}\hspace{0.278em}:\frac{{\mathrm m}_{\mathrm S}}{32}

    \Rightarrow \mathrm x:\mathrm y:\mathrm z:\mathrm t\;=\;\frac3{12}:\frac11:\frac7{14}:\frac8{32}

    = 0,25:1:0,5:0,25

    = 1:4:2:1

    CTĐGN của X: (CH4N2S)n

    Vì có 1 nguyên tử S ⇒ n = 1

    ⇒ CTPT: CH4N2S

  • Câu 19: Nhận biết

    Hợp chất hữu cơ

    Chất nào sau đây thuộc loại chất hữu cơ?

  • Câu 20: Thông hiểu

    Đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ

    Cho các đặc điểm sau:

    (a) Thành phần phân tử nhất thiết phải có chứa nguyên tố carbon, thường có H, O, Halogen, S, P,...

    (b) Liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hóa trị.

    (c) Nhiệt độ nóng chảy thấp, nhiệt độ sôi thấp.

    (d) Tan nhiều trong nước và dung mỗi hữu ơ.

    (e) Phản ứng của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra nhanh. 

    Số đặc điểm chung trên đúng của các phân tử hợp chất hữu cơ là:

    (d) sai vì Hợp chất hữu cơ thường không tan hoặc ít tan trong nước, tan trong dung mỗi hữu ơ.

    (e) sai vì Phản ứng của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm, theo nhiều hướng và tạo ra hỗn hợp các sản phẩm.

    Vậy có 3 nhận định đúng về điểm chung của các phân tử hợp chất hữu cơ.

  • Câu 21: Nhận biết

    khái niệm đồng phân

    Khái niệm nào sau đây về đồng phân là đúng

    Đồng phân là những hợp chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử. 

  • Câu 22: Vận dụng

    Xác định công thức phân tử

    Hợp chất hữu cơ sau có công thức phân tử là: 

    Với công thức khung phân tử: Dùng nét gạch để biểu diễn liên kết giữa các nguyên tử carbon với nhau và giữa carbon với nguyên tử khác mà không phải là hydrogen. 

    \Rightarrow Hợp chất có công thức phân tử là C10H20O.

  • Câu 23: Thông hiểu

    Đồng đẳng kế tiếp nhau

    Cặp chất nào sau đây là đồng đẳng kế tiếp nhau?

    Chất đồng đẳng kế tiếp nhau là những chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một nhóm CH2 có tính chất hóa học tương tự nhau.

    Vậy cặp chất CH4O; C2H6O là đồng đằng kế tiếp nhau.

  • Câu 24: Nhận biết

    Chất là hydrocarbon

    Chất nào sau đây là hydrocarbon?

    Hydrocarbon là hợp chất hữu cơ trong phân tử chỉ chứa carbon và hydrogen.

  • Câu 25: Thông hiểu

    Xác định phân tử khối của X

    Thể tích của 1,5 gam chất X bằng thể tích của 0,8 gam khí oxi (đktc cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Phân tử khối của X là

     Do ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất nên tỉ lệ thể tích cũng chính là tỉ lệ về số mol:

    nX = nO2 =0,8/32 = 0,025 mol

    \Rightarrow MX = 1,5/0,025 = 60 g/mol

  • Câu 26: Nhận biết

    Tách các chất hữu cơ có hàm lượng nhỏ và khó tách ra khỏi nhau

    Để tách các chất hữu cơ có hàm lượng nhỏ và khó tách ra khỏi nhau, người ta thường dùng phương pháp nào sau đây?

    Phương pháp sắc kí cột thường dùng để tác các chất hữu cơ có hàm lượng nhỏ và khó tách ra khỏi nhau.

  • Câu 27: Nhận biết

    Công thức tổng quát

    Công thức tổng quát là

    Công thức tổng quát là công thức cho biết các nguyên tố có trong phân tử hợp chất hữu cơ.

  • Câu 28: Vận dụng

    Phương pháp tách và tinh chết không đúng với cách làm

    Phương pháp tách và tinh chế nào sau đây không đúng với cách làm:

    "Thu tinh dầu cam từ vỏ cam là phương pháp kết tinh" là không đúng cách làm vì:

    Thu tinh dầu cam từ vỏ cam là phương pháp chưng cất hoặc chiết. Do tinh dầu dạng lỏng mà phương pháp kết tinh áp dụng với chất kết tinh nên không dùng phương pháp kết tinh để thu tinh dầu cam từ vỏ cam.

  • Câu 29: Nhận biết

    Nguyên nhân phản ứng hữu cơ thường sinh ra hỗn hợp sản phẩm

    Phản ứng hữu cơ thường sinh ra hỗn hợp sản phẩm do

  • Câu 30: Thông hiểu

    Công thức đơn giản nhất của hợp chất C4H10

    Công thức đơn giản nhất của hợp chất có công thức C4H10 (butane) là:

     Công thức đơn giản nhất của hợp chất có công thức C4H10 (butane) là C2H5.

  • Câu 31: Thông hiểu

    Tìm số phát biểu đúng

    Đặc điểm chung của các phân tử hợp chất hữu cơ là:

    (1) Thành phần nguyên tố chủ yếu là C và H.

    (2) Có thể chứa nguyên tố khác như Cl, N, S, P.

    (3) Dễ bay hơi, khó cháy.

    (4) Phản ứng hoá học thường xảy ra chậm, không hoàn toàn.

    Số phát biểu đúng là :

  • Câu 32: Nhận biết

    Chất trong phân tử có liên kết đôi

    Chất nào sau đây trong phân tử có liên kết đôi?

  • Câu 33: Nhận biết

    Chọn phát biểu đúng về công thức đơn giản nhất

    Phát biểu nào sau được dùng để định nghĩa công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ?

    Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử hợp chất hữu cơ.

  • Câu 34: Nhận biết

    Hai chất là đồng đẳng của nhau

    Cặp chất nào sau đây là đồng đẳng của nhau?

     Cặp chất C2H2; C4H6 là đồng đẳng của nhau

  • Câu 35: Thông hiểu

    Ở mỗi phát biểu, chọn đúng hoặc sai

    Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (1) Sử dụng phương pháp kết tinh để làm đường cát, đường phèn từ nước mía. Đúng || Sai

    (2) Để thu được tinh dầu sả người ta dùng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước. Đúng || Sai

    (3) Để tách các chất có độ hòa tan khác nhau trong các môi trường không tan vào nhau, người ta dùng phương pháp kết tinh. Sai || Đúng

    (4) Mật ong để lâu thường có những hạt rắn xuất hiện ở đáy chai do có sự kết tinh đường. Đúng || Sai

    Đáp án là:

    Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (1) Sử dụng phương pháp kết tinh để làm đường cát, đường phèn từ nước mía. Đúng || Sai

    (2) Để thu được tinh dầu sả người ta dùng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước. Đúng || Sai

    (3) Để tách các chất có độ hòa tan khác nhau trong các môi trường không tan vào nhau, người ta dùng phương pháp kết tinh. Sai || Đúng

    (4) Mật ong để lâu thường có những hạt rắn xuất hiện ở đáy chai do có sự kết tinh đường. Đúng || Sai

    (1) đúng.

    (2) đúng.

    (3) sai. Để tách các chất có độ hòa tan khác nhau trong các môi trường không tan vào nhau, người ta dùng phương pháp chiết.

    (4) đúng. 

  • Câu 36: Nhận biết

    Thành phần phân tử hợp chất hữu cơ

    Trong thành phần phân tử hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có nguyên tố

    Trong thành phần phân tử hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có nguyên tố carbon.

  • Câu 37: Vận dụng

    Đồng phân cấu tạo mạch hở C5H10

    Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo ứng với hợp chất C5H10 mạch hở

    Chú ý: đề bài hỏi đồng phân cấu tạo

    ⇒ không đếm đồng phân hình học

    (1) CH2=CH-CH2-CH2-CH3

    (2) CH3-CH=CH-CH2-CH3

    (3) CH2=C(CH3)-CH2-CH3

    (4) (CH3)2C=CH-CH3

    (5) (CH3)2CH-CH=CH2

  • Câu 38: Nhận biết

    Viết công thức cấu tạo hợp chất hữu cơ

    Cho các yếu tố sau:

    (a) Thành phần phân tử của chất.

    (b) Hoá trị của các nguyên tố có trong phân tử chất.

    (c) Trật tự liên kết của các nguyên tử trong phân tử chất.

    (d) Nhiệt độ sôi của chất.

    Để viết được cấu tạo hóa học của một hợp chất cần biết những yếu tố nào trên?

    Để viết được cấu tạo hóa học của một hợp chất hữu cơ:

    (a) Thành phần phân tử của chất.

    (b) Hoá trị của các nguyên tố có trong phân tử chất.

    (c) Trật tự liên kết của các nguyên tử trong phân tử chất.

  • Câu 39: Thông hiểu

    Quan sát dụng cụ chiết

    Bộ dụng cụ dưới đây dùng để chiết

    Bộ dụng cụ dưới đây dùng để chiết tách hai chất lỏng không tan vào nhau.

  • Câu 40: Nhận biết

    Xác định chất là đồng đẳng

    Chất có công thức cấu tạo nào dưới đây là đồng đẳng của CH3CH2COOH?

    CH3CH(CH3)CH2COOH hơn CH3CH2COOH hai nhóm CH2. Cùng có tính chất chung của carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở. 

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 3: Đại cương hóa học hữu cơ Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo