Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 3: Đại cương hóa học hữu cơ

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 3: Đại cương hóa học hữu cơ nha!

  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
  • Câu 1: Thông hiểu

    Các bước tiến hành kết tinh

    Trình tự các bước tiến hành kết tinh đúng là:

    1) Hòa tan hỗn hợp chất rắn ở nhiệt độ sôi của dung môi để tạo dung dịch bão hòa.

    2) Để nguội phần dung dịch lọc.

    3) Lọc nóng để loại bỏ phần chất rắn không tan.

    4) Lọc lấy chất rắn kết tinh.

    Trình tự các bước tiến hành kết tinh đúng là:

    1) Hòa tan hỗn hợp chất rắn ở nhiệt độ sôi của dung môi để tạo dung dịch bão hòa.

    3) Lọc nóng để loại bỏ phần chất rắn không tan.

    2) Để nguội phần dung dịch lọc.

    4) Lọc lấy chất rắn kết tinh.

  • Câu 2: Vận dụng

    Xác định công thức phân tử của A

    Chất A có công thức thực nghiệm là CH2O. Phổ MS cho A có các tín hiệu sau:

    Chất A
    m/z Cường độ tương đối (%)
    31 100
    59 50
    90 16

     Xác định công thức phân tử của A . Biết mảnh [M + ] có giá trị m/z là lớn nhất. 

    Công thức phân tử của A theo công thức thực nghiệm là: (CH2O)n.

    Dựa vào kết quả phổ MS xác định được phân tử khối chất A là 90.

    ⇒ (12 + 2.1 + 16).n = 90 ⇒ n = 3.

    Vậy công thức phân tử chất A là: C3H6O3.

  • Câu 3: Nhận biết

    Xác định chất là đồng đẳng

    Chất có công thức cấu tạo nào dưới đây là đồng đẳng của CH3CH2COOH?

    CH3CH(CH3)CH2COOH hơn CH3CH2COOH hai nhóm CH2. Cùng có tính chất chung của carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở. 

  • Câu 4: Nhận biết

    Tính số công thức cấu tạo ứng với công thức C2H7N

    Số công thức cấu tạo có thể có ứng với công thức phân tử C2H7N là

  • Câu 5: Nhận biết

    Dùng dung môi lỏng hòa tan chất hữu cơ để tách chúng ra khỏi hỗn hợp rắn

    Dùng dung môi lỏng hòa tan chất hữu cơ để tách chúng ra khỏi hỗn hợp rắn là phương pháp nào sau đây?

    Chiết lỏng - rắn: Dùng dung môi lỏng hòa tan chất hữu cơ để tách chúng ra khỏi hỗn hợp rắn.

  • Câu 6: Nhận biết

    Xác định phương pháp tách và tinh chế các chất

    Khi tách và tinh chế các chất từ hỗn hợp dựa trên sự khác biệt về tốc độ di chuyển của các chất trong pha động khi tiếp xúc trực tiếp với một pha tĩnh do sự khác nhau về khả năng hấp phụ trên pha tĩnh, người ta thường sử dụng phương pháp nào sau đây?

    Sắc kí cột là phương pháp tách biệt và tinh chế hỗn hợp các chất dựa vào sự phân bố khác nhau của chúng giữa pha động và pha tĩnh.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Tính phần trăm theo khối lượng nguyên tử carbon

    Phần trăm theo khối lượng nguyên tử carbon (C) trong phân tử C2H6O là 

     \%{\mathrm m}_{\mathrm C}=\frac{12.2}{12.2+6.1+16}.100\%=52,17\%

  • Câu 8: Thông hiểu

    Dãy chất là dẫn xuất của hydrocarbon

    Dãy các chất nào sau đây đều là dẫn xuất của hydrocarbon?

  • Câu 9: Nhận biết

    Đặc điểm chung của các chất hữu cơ nào không đúng

    Nhân xét nào dưới đây về đặc điểm chung của các chất hữu cơ không đúng?

    Các hợp chất hữu cơ thường dễ bay hơi, dễ bị phân hủy bởi nhiệt và rất dễ cháy.

  • Câu 10: Vận dụng

    Xác định số sóng hấp thụ

    Số sóng (cm -1 ) hấp thụ đặc trưng của nhóm alcohol (-OH) trên phổ hồng ngoại của chất sau là 

    Số sóng hấp thụ đặc trưng của liên kết O – H nằm trong khoảng 3500 – 3200 cm-1

    Vậy quan sát hình trên ta có số sóng (cm-1) hấp thụ đặc trưng của nhóm alcohol (-OH) trên phổ hồng ngoại của chất trên là 3337.

  • Câu 11: Nhận biết

    Chất trong phân tử chỉ có liên kết đơn

    Chất nào sau đây trong phân tử chỉ có liên kết đơn?

    Chất chỉ có liên kết đơn trong phân tử là C2H6:

  • Câu 12: Nhận biết

    Chất có liên kết ba trong phân tử

    Chất nào sau đây trong phân tử có liên kết ba?

  • Câu 13: Nhận biết

    Chất không phải là hydrocarbon

    Chất nào sau đây không phải là hydrocarbon

    Hydrocarbon: tạo thành từ 2 nguyên tố carbon (C) và hydrogen (H).

    Vậy hợp chất CH3-CO-CH3 không phải là hydrocarbon

  • Câu 14: Thông hiểu

    Dãy chất là hợp chất hữu cơ

    Dãy các hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?

    Các chất không phải hợp chất hữu cơ: CO2, NaCN, CaCO3

    \Rightarrow Dãy chỉ gồm các hợp chất hữu cơ là C6H6Cl6, C2H6O2, C5H12.

  • Câu 15: Nhận biết

    Công thức phân tử

    Chất nào sau đây có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất?

    CH3COOH: CTPT là C2H4O2 và CTĐGN là CH2O.

    C6H6: CTPT là C6H6 và CTĐGN là CH.

    C2H5OH: CTPT là C2H6O và CTĐGN là C2H6O (trùng nhau)

    OHC-CHO: CTPT là C2H2O2 và CTĐGN là CHO.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Xác định cặp chất là đồng đẳng của nhau

    Cặp chất nào sau đây là đồng đẳng của nhau?

    Những hợp chất có thành phần hơn hoặc kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 và có tính chất hóa học tương tự nhau là những chất đồng đẳng.

    Như vậy cặp chất là đồng đẳng là HCHO, CH3CHO.

  • Câu 17: Nhận biết

    Phân loại hợp chất hữu cơ

    Hợp chất hữu cơ được phân thành:

    Hợp chất hữu cơ được phân thành hai nhóm lớn: Hydrocarbon và dẫn xuất của Hydrocarbon.

  • Câu 18: Vận dụng

    Cặp chất là đồng đẳng

    Cho các chất có công thức cấu tạo: CH3 CHO (A), CH3COOH (B), CH3CH2OCH3 (C), CH3CH2CHO (D), CH3COCH3 (E) và CH3CH2COOH (F). Số cặp chất là đồng đẳng của nhau là:

     A và D: thuộc cùng dãy đồng đẳng vì hơn kém nhau nhóm CH2, có công thức chung CnH2n+1CHO.

    B và F: thuộc cùng dãy đồng đẳng vì hơn kém nhau nhóm CH2, có công thức chung CnH2n+1COOH.

  • Câu 19: Vận dụng

    Tính thành phần phần trăm của nguyên tử N

    Phần trăm theo khối lượng nguyên tử nitrogen (N) trong phân tử C3H5N là

     \%{\mathrm m}_{\mathrm C}=\frac{14}{12.3+5+14}.100\%=25,45\%

  • Câu 20: Nhận biết

    Phát biểu đúng về đồng phân

    Phát biểu nào về khái niệm đồng phân là đúng:

    Phát biểu đúng: Những hợp chất hữu cơ khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử được gọi là các chất đồng phân của nhau.

  • Câu 21: Thông hiểu

    Xác định công thức của hợp chất hữu cơ

    Phổ IR của chất A được cho như hình dưới đây?

    A có thể là chất nào trong số các chất sau:

    A là CH3CH2NH–CH2CH3.

    Do trên phổ IR của A có hấp thụ ở 3281 cm 1, là tín hiệu đặc trưng cho liên kết N−H trong phân tử amine; đồng thời không có hấp thụ trong vùng 1750 − 1670 cm1, là tín hiệu đặc trưng cho hấp thụ của liên kết C=O trong các phân tử còn lại.

  • Câu 22: Vận dụng

    Tìm kết luận đúng

    Cho các chất sau:
    (X) CH3CH2CH2CH(CH3)CH3
    (Y) CH3CH2CH(CH3)CH2CH3
    (Z) CH3CH2CH(CH3)CH(CH3)CH3

     X và Y có cùng CTPT là: C6H14

    \Rightarrow X và Y là đồng phân.

    Z hơn X, Y một nhóm -CH2 và Z, Y, Z cùng là alkane nên có tính chất hóa học tương tự nhau

    \Rightarrow Z là đồng đẳng của X và Y

  • Câu 23: Vận dụng

    Số phát biểu đúng

    Tiến hành ngâm rượu dược liệu:

    Cách tiến hành: Cho dược liệu vào trong lọ, bình hoặc hũ. Đổ một lượng rượu phù hợp rồi bịt kín lại đặt ở nơi tối, mát. Ngâm từ 10 – 15 ngày, mùa đông có thể ngâm lâu hơn. 

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Ngâm dược liệu áp dụng phương pháp chiết lỏng - rắn.

    (2) Ngâm dược liệu áp dụng phương pháp chiết lỏng - lỏng.

    (3) Tách lấy chất hữu cơ ra khỏi một hỗn hợp ở thể rắn.

    (4) Tách lấy chất hữu cơ ra khỏi một hỗn hợp ở thể lỏng.

    Các phát biểu đúng là

    Ngâm dược liệu áp dụng phương pháp chiết lỏng – rắn (tách lấy chất hữu cơ ra khỏi một hỗn hợp ở thể rắn). 

  • Câu 24: Thông hiểu

    Độ bất bão hòa k của C4H11N

    Độ bất bão hòa k của C4H11N có giá trị là?

    Xét hợp chất có công thức:

    CxHyOzNtXr ( X là halogen)

    Độ bất bão hòa

    k = \frac{2
x
−
y
+
t
−
r
+
2
}{2} với k = π + v (pi + vòng)

    Vậy độ bất bão hòa k của C4H11N có giá trị là

    k = \frac{4\times2-11+1+2}{2} =0

  • Câu 25: Nhận biết

    Chất thuộc loại hợp chất hữu cơ

    Chất nào sau đây thuộc loại hợp chất hữu cơ?

     Hợp chất của carbon là hợp chất hữu cơ, trừ một số hợp chất như oxide của carbon, muối carbonate, các carbide,...

  • Câu 26: Thông hiểu

    Tìm nhận định không đúng

    Nước giếng khoan thường lẫn nhiều tạp chất. Để tách bỏ tạp chất, người dân cho vào nước giếng khoan vào bể lọc, đáy bể lót các lớp cát mịn, sỏi và than củi. Nước chảy qua các lớp này sẽ trong hơn. Nhận định nào sau đây là không đúng?

    Vị ngọt trong nước là do các ion khoáng có trong nước chứ không phải do lớp sỏi gây nên.

  • Câu 27: Nhận biết

    Phương pháp tách biệt và tinh chế

    Giã lá chàm, cho vào nước, lọc lấy dung dịch màu để nhuộm vải, sợi. Hãy cho biết cách làm sau đây thực chất thuộc vào loại phương pháp tách biệt và tinh chế nào?

     Cách làm trên dựa vào phương pháp chiết.

  • Câu 28: Vận dụng

    Xác định công thức phân tử X

    Đốt cháy hoàn toàn 10 mL hơi chất hữu cơ X cần tối thiểu 25 mL O2, chỉ tạo ra 20 mL CO2 và 20 mL hơi nước (các thể tích đỏ ở điều kiện chuẩn). Xác định công thức phân tử X là:

    Gọi công thức phân tử của X là CxHyOz

    Ta có VX = 10 mL

    Áp dụng bảo toàn nguyên tố C ta có có:

    VCO2 = 10x = 20 ⇒ x = 2

    Áp dụng bảo toàn nguyên tố H ta có:

    VH2O.2 = 10.y = 20.2 ⇒ x = 4

    Bảo toàn nguyên tố oxygen ta có

    VO (X).z + 2VO2 = 2VCO2 + VH2O

    10.z + 2.25 = 2.20 + 20 ⇒ z = 1 

    Vậy công thức của hợp chất hữ X là C2H4O.

  • Câu 29: Thông hiểu

    Công thức phân tử

    Công thức thực nghiệm của một hợp chất hữu cơ có dạng (CH3Cl)n thì công thức phân tử đúng của hợp chất này là

    Công thức thực nghiệm của một hợp chất hữu cơ có dạng (CH3Cl)n thì công thức phân tử đúng của hợp chất này là CH3Cl.

  • Câu 30: Vận dụng

    Xác định công thức phân tử

    Đốt cháy hoàn toàn 4,6 gam chất hữu có A thu được 4,958 lít CO2 (đkc) và 5,4 gam H2O. dA/kk= 1,58. Xác định công thức phân tử của A?

    nCO2 =  4,958 : 22,4 = 0,2 mol

    ⇒ nC = 0,2 mol ⇒ mC = 0,2.12 = 2,4 gam.

    nH2O = 5,4 : 18 = 0,3 mol ⇒ nH = 0,3.2 = 0,6 mol ⇒ mH = 0,6 gam

    ⇒ mO =4,6 - 2,4 - 0,6 = 1,6 gam ⇒ nO(A) = 1,6 : 16 = 0,1 mol

    Vậy hợp chất hữu cơ A gồm C, H và O.

    Gọi công thức tổng quát của A là CxHyOz, ta có:

    x : y : z = 0,2 : 0,6 : 0,1 = 2 : 6 : 1

    Vậy công thức đơn giản nhất của A là (C2H6O)n.

    dA/kk = 1,58 ⇒ MA = 1,58.29 = 46 gam ⇒ n = 1

    Vậy công thức phân tử của A là C2H6O.

  • Câu 31: Nhận biết

    Xác định phân tử khối

    Phân tử khối của hợp chất hữu cơ nào không bằng 60?

    CH3COOH.

    HCOCH2CHO.

    CH3CH2CH2OH.

    Cả 3 hợp chất trên đều có khối lượng phân tử bằng 60.

    C3H9N có khối lượn phân tử 59

  • Câu 32: Vận dụng

    Xác định công thức phân tử benzaldehyde

    Phân tích nguyên tố của hợp chất benzaldehyde cho kết quả: 79,25% C; 5,66% H và 15,09 % O về khối lượng. Phân tử khối của hợp chất này được xác định thông qua kết quả phổi khối lượng với peak ion phân tử có giá trị m/z lớn nhất.

    Công thức phân tử của benzaldehyde là:

     Ta có: %mC + %mH + %mO = 100% 

    ⇒ Phân tử benzaldehyde chỉ chứa các nguyên tố C, H, O nên ta gọi công thức phân tử benzaldehyde là CxHyOz.

    Từ phổ khối lượng của benzaldehyde quan sát trên hình là: MCxHyOz = 106.

    % mC = 79,25%;

    % mH = 5,66%

    % m= 15,09%.

    x : y : z = \frac{\%m_{C} }{12} :\frac{\%m_{H} }{1}:\frac{\%m_{O} }{16}=\frac{79,25 }{12} :\frac{5,66 }{1}:\frac{15,09 }{16}

    = 6,6 : 5,66 : 0,9 = 7: 6 : 1

    Công thức đơn giản nhất của hợp chất là (C7H6O)n

    Biết M = 106 ⇒ (C7H6O)n = 106 ⇒ n =1 

    Vậy công thức phân tử benzaldehyde là C7H6O

  • Câu 33: Vận dụng cao

    Tìm CTPT của A

    Đốt cháy hoàn toàn 0,4524 gam hợp chất A sinh ra 0,3318 gam CO2 và 0,2714 gam H2O. Đun nóng 0,3682 gam chất A với vôi tôi xút để chuyển tất cả nitrogen trong A thành ammonia, rồi dẫn khí NH3 vào 20 ml dung dịch H2SO4 0,5 M. Để trung hoà acid còn dư sau khi tác dụng với NH3 cần dùng 7,7 ml dung dịch NaOH 1M. Biết MA= 60. Công thức phân tử của A là:

    Trong 0,4524 gam A:

    nC = nCO2 = 0,0075 mol

    nH = 2nH2O = 0,03 mol

    Trong 0,3682 gam A:

    nN = nNH3 = 2nH2SO4 – nNaOH = 0,0123 mol

    \Rightarrow Trong 0,4524 gam A có nN = 0,015 mol

    nO = (mA – mC – mH – mN):16 = 0,0075 mol

    \Rightarrow C : H : N : O = 1 : 4 : 1 : 2.

    Vì MA = 60 \Rightarrow Công thức phân tử của A là CH4ON2.

  • Câu 34: Nhận biết

    Chất nào sau đây trong phân tử có liên kết ba

    Chất nào sau đây trong phân tử có liên kết ba?

    Công thức cấu tạo của C2H2 là: H–C≡C–H hay viết gọn là HC≡CH. Có 1 liên kết ba. 

  • Câu 35: Thông hiểu

    Đồng phân C3H6Cl2

    Số công thức cấu tạo có thể có ứng với các công thức phân tử C3H6Cl2

    Công thức cấu tạo có thể ứng với công thức phân tử C3H6Cl2

    CH2Cl-CH2-CH2Cl.

    CH3-CH2-CHCl2.

    CH2Cl-CHCl-CH3.

    CH3-CCl2-CH3.

  • Câu 36: Vận dụng

    Tách tinh dầu từ hỗn hợp tinh dầu và nước

    Tách tinh dầu từ hỗn hợp tinh dầu và nước bằng dung môi hexane tức là đang dùng phương pháp:

     Dùng phương pháp chiết lỏng - lỏng dựa vào các yếu tố: chiết chất từ môi trường lỏng (nước), sự phân bố tinh dầu trong nước và hexane khác nhau, nước và hexane là 2 môi trường không hòa tan vào nhau.

  • Câu 37: Thông hiểu

    Chưng cất là phương pháp tách và tinh chế quan trọng

    Chưng cất là phương pháp tách và tinh chế quan trọng đối với:

    Chưng cất là phương pháp tách và tinh chế quan trọng đối với chất lỏng.

  • Câu 38: Nhận biết

    Công thức cấu tạo C3H9Cl

    Số công thức cấu tạo ứng với hợp chất hữu cơ có công thức phân tử là C3H9Cl là:

     Ứng với công thức phân tử C3H9N có số công thức cấu tạo là:

    CH3–CH2–CH2–NH2

    CH3–CH(NH2)–CH3

    CH3–CH2–NH–CH3

    N(CH3)3

  • Câu 39: Thông hiểu

    Xác định công thức phân tử có công thức đơn giản nhất CH2O

    Hợp chất hữu cơ A có công thức đơn giản nhất là CH2O. Công thức phân tử của X có thể là:

    Hợp chất hữu cơ A có 

    C2H4O2 công thức đơn giản nhất là CH2O.

  • Câu 40: Thông hiểu

    Xác định đồng đẳng

    Ethene có công thức cấu tạo là CH2=CH2. Công thức phân tử của 2 chất kế tiếp ethene trong dãy đồng đẳng của chúng là:

    Công phân tử của 2 chất kế tiếp ethene trong dãy đồng đẳng: C3H6, C4H8

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 3: Đại cương hóa học hữu cơ Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo