Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 3: Đại cương hóa học hữu cơ

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 3: Đại cương hóa học hữu cơ nha!

  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Thông hiểu

    Xác định nguyên tố

    Để xác nhận trong phân tử hợp chất hữu cơ có nguyên tố H, người ta dùng phương pháp nào sau đây?

    Để xác nhận trong phân tử hợp chất hữu cơ có nguyên tố H, người ta dùng phương pháp đốt cháy rồi cho sản phẩm qua CuSO4 khan do CuSO4 màu trắng, khi có hơi nước sẽ chuyển thành tinh thể ngậm nước màu xanh

    \Rightarrow Có thể xác nhận nguyên tố H.

  • Câu 2: Nhận biết

    Công thức cấu tạo cho ta biết

    Công thức cấu tạo của hợp của hợp chất hữu cơ cho ta biết:

    Công thức cấu tạo của hợp của hợp chất hữu cơ cho ta biết:

    - Số lượng các nguyên tố trong hợp chất.

    - Hàm lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất.

    - Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ.

  • Câu 3: Vận dụng

    Xác định công thức phân tử của A

    Đốt cháy hoàn toàn 1,88 gam chất hữu cơ A (chứa C, H, O) cần 1,904 lít O2 (đktc) thu được CO2 và hơi nước theo tỉ lệ thể tích 4:3. Biết tỉ khối của A so với không khí nhỏ hơn 7. Công thức phân tử của A là

     Theo giả thiết:

    1,88 gam A + 0,085 mol O2 ightarrow 4a mol CO2 + 3a mol H2O

    Bảo toàn khối lượng:

    mCO2 + mH2O = mA + mO2 = 1,88 + 0,085.32 = 46gam

    \Rightarrow 44.4a + 18.3a = 46 \Rightarrow a = 0,02 mol

    Bảo toàn nguyên tố C: nC = nCO2 = 4a = 0,08 mol

    Bảo toàn nguyên tố H: nH = 2.nH2O = 3a.2 = 0,12 mol

    Bảo toàn nguyên tố O: nO (trong A) + 2.nO2 = 2.nCO2 + nH2O

    \Rightarrow nO (trong A) = 4a.2 + 3a - 0,085.2 = 0,05 mol

    \Rightarrow nC : nH : nO = 0,08 : 0,12 : 0,05 = 8 : 12 : 5

    Vậy công thức của chất hữu cơ A là C8H12O5 có MA < 203.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Xác định công thức phân tử

    Công thức phân tử của chất Y có công thức cấu tạo dạng khung phân tử như sau là:

     

    Công thức phân tử C3H4O2Cl2.

  • Câu 5: Nhận biết

    Chất là hydrocarbon

    Chất nào sau đây là hydrocarbon?

    Hydrocarbon là những hợp chất hữu cơ trong phân tử chỉ chứa carbon và hydrogen.

    Vậy hydrocarbon là C5H10.

  • Câu 6: Vận dụng

    Xác định số sóng hấp thụ

    Số sóng (cm -1 ) hấp thụ đặc trưng của nhóm alcohol (-OH) trên phổ hồng ngoại của chất sau là 

    Số sóng hấp thụ đặc trưng của liên kết O – H nằm trong khoảng 3500 – 3200 cm-1

    Vậy quan sát hình trên ta có số sóng (cm-1) hấp thụ đặc trưng của nhóm alcohol (-OH) trên phổ hồng ngoại của chất trên là 3337.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Chất thuộc loại hợp chất Alcohol

    Dựa vào nhóm chức, xác định chất nào sau đây là Alcohol?

    Alcohol là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm chức -OH.

    Vậy chất C2H5OH là Alcohol.

  • Câu 8: Vận dụng

    Tách riêng các chất bằng cách

    Cho hỗn hợp các chất: A (sôi ở 36oC), B (sôi ở 98oC), C (sôi ở 126oC) và D (sôi ở 151oC). Có thể tách riêng các chất đó bằng cách nào sau đây?

    Vì nhiệt độ sôi của các chất chênh lệch nhau đáng kể và cao dần nên ta có thể dùng phương pháp chưng cất để tách các chất. 

  • Câu 9: Thông hiểu

    Khai thác dầu thô

    Dầu thô khai thác từ mỏ là hỗn hợp nhiều hydrocarbon mà từ đó người ta đã tách được nhiều sản phẩm có giá trị. Phương pháp chủ yếu được sử dụng là

  • Câu 10: Vận dụng

    Tách hỗn hợp

    Khi thực hiện tách hỗn hợp của 3 chất A, B và C bằng sắc ký cột, người ta sẽ thu được các chất theo tự tự nào sau đây. (Biết chất A tan tốt trong pha động, hấp phụ tốt trên pha tĩnh, chất B tan tốt trong pha động, hấp phụ kém trên pha tĩnh và chất C kém tan trong pha động, hấp thụ tốt trên pha tĩnh).

    Chất B tan tốt trong pha động, hấp phụ kém trên pha tĩnh nên sẽ được pha động kéo đi ra khỏi hỗn hợp đầu tiên.

    Chất A tan tốt trong pha động, tuy nhiên cũng hấp phụ tốt trên pha tĩnh nên sẽ bị kéo đi chậm hơn so với chất B.

    Chất C kém tan trong pha động, hấp thụ tốt trên pha tĩnh nên sẽ được pha tĩnh giữ lại lâu và được tách ra khỏi hỗn hợp cuối cùng.

  • Câu 11: Vận dụng

    Cặp chất là đồng đẳng

    Cho các chất có công thức cấu tạo: CH3 CHO (A), CH3COOH (B), CH3CH2OCH3 (C), CH3CH2CHO (D), CH3COCH3 (E) và CH3CH2COOH (F). Số cặp chất là đồng đẳng của nhau là:

     A và D: thuộc cùng dãy đồng đẳng vì hơn kém nhau nhóm CH2, có công thức chung CnH2n+1CHO.

    B và F: thuộc cùng dãy đồng đẳng vì hơn kém nhau nhóm CH2, có công thức chung CnH2n+1COOH.

  • Câu 12: Nhận biết

    Chất nào sau đây trong phân tử có liên kết ba

    Chất nào sau đây trong phân tử có liên kết ba?

    Công thức cấu tạo của C2H2 là: H–C≡C–H hay viết gọn là HC≡CH. Có 1 liên kết ba. 

  • Câu 13: Nhận biết

    Công thức phân tử của acetic acid

    Công thức nào sau đây là công thức phân tử của acetic acid?

    Công thức phân tử của acetic acid là CH3COOH

  • Câu 14: Nhận biết

    Tính số công thức cấu tạo có thể có

    Số công thức cấu tạo có thể có ứng với các công thức phân tử C2H4Cl2

  • Câu 15: Nhận biết

    Chất trong phân tử chỉ có liên kết đơn

    Chất nào sau đây trong phân tử chỉ có liên kết đơn?

    Chất chỉ có liên kết đơn trong phân tử là C2H6:

  • Câu 16: Nhận biết

    Xác định chất là dẫn xuất của hydrocarbon

    Chất nào sau đây là dẫn xuất hydrocarbon?

    Dẫn xuất của hydrocarbon là những hợp chất hữu cơ mà trong phân tử ngoài nguyên tố carbon còn có các nguyên tố như oxygen, nitrogen, sulfur, halogen,...

  • Câu 17: Thông hiểu

    Đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ

    Đặc điểm chung nào dưới đây không phải của các hợp chất hữu cơ?

    Phản ứng của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra hoàn toàn theo một hướng nhất định → Sai

  • Câu 18: Nhận biết

    Tăng nồng độ ethyl alcohol

    Để tăng nồng độ ethyl alcohol (C2H5OH) từ dung dịch loãng trong nước người ta tiến hành

  • Câu 19: Nhận biết

    Tính chất vật lý chung của các hợp chất hữu cơ

    Tính chất vật lý chung của các chất hữu cơ là:

  • Câu 20: Nhận biết

    Bộ dụng cụ mô tả phương pháp tách chất

    Bộ dụng cụ như hình vẽ dưới đây mô tả cho phương pháp tách chất nào?

  • Câu 21: Thông hiểu

    Công thức phân tử của Propylene

    Xác định công thức phân tử của hợp chất Propylene ứng với mô hình dưới đây là:

    Propylene có công thức phân tử là C3H6.

  • Câu 22: Thông hiểu

    Tìm phát biểu sai

    Số công thức cấu tạo có thể có ứng với các công thức phân tử C3H7Cl là

    Các công thức cấu tạo ứng với C3H7Cl:

    CH3-CH2-CH2-Cl

    CH3-CHCl-CH3.

  • Câu 23: Thông hiểu

    Phương pháp tách và tinh chế

    Phương pháp không dùng để tách biệt và tinh chế các chất hữu cơ:

    Có 4 phương pháp tách và tinh chế: kết tinh, chiết, chưng cất và sắc kí cột.

    Vì vậy phương pháp không dùng để tách biệt và tinh chế các chất hữu cơ là phương pháp hòa tan.

  • Câu 24: Thông hiểu

    Độ bất bão hòa k của C4H11N

    Độ bất bão hòa k của C4H11N có giá trị là?

    Xét hợp chất có công thức:

    CxHyOzNtXr ( X là halogen)

    Độ bất bão hòa

    k = \frac{2
x
−
y
+
t
−
r
+
2
}{2} với k = π + v (pi + vòng)

    Vậy độ bất bão hòa k của C4H11N có giá trị là

    k = \frac{4\times2-11+1+2}{2} =0

  • Câu 25: Thông hiểu

    Xác định công thức phân tử của A

    Hydrocarbon A có tỉ khối so với He bằng 14. Công thức phân tử của A là

     Ta có dA/He = 14 ⇒ MA = 56 (g/mol)

    ⇒ A là C4H8.

  • Câu 26: Vận dụng cao

    Xác định CTPT của A

    Đốt cháy hoàn toàn 4,5 gam chất hữu cơ A, sau phản ứng thu được hỗn hợp sản phẩm cháy. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 thì thấy xuất hiện 39,4 gam kết tủa trắng, đồng thời khối lượng dung dịch giảm 24,3 gam. Mặt khác, oxi hoàn toàn 6,75 gam A bằng CuO (to), sau phản ứng thu được 1,68 lít N2 (đktc). Biết A có công thức phân tử (CTPT) trùng với công thức đơn giản nhất (CTĐGN). Vậy CTPT của A là:

     - Trong 6,75 gam:

    nN = 2nN2 = 0,15 mol

    vậy trong 4,5 gam A có nN = 0,1

    - Trong 4,5 gam A:

    nCO2 = nBaCO3 = 0,2 mol ⇒ nC = 0,2 mol

    m dung dịch giảm = mBaCO3 – mCO2 – mH2O

    ⇒ mH2O = 39,4 – 0,2.44 – 24,3 = 6,3 (gam)

    ⇒ nH2O = 0,35 mol ⇒ nH = 0,7 mol

     mO = mA – mC – mH – mN

    = 4,5 – 0,2.12 – 0,7.1 – 0,1.14 = 0

    ⇒ A không chứa O

    Vậy : nC : nH : nN = 0,2 : 0,7 : 0,1 = 2 : 7 : 1

    Công thức của A cũng là công thức đơn giản nhất là: C2H7N.

  • Câu 27: Thông hiểu

    Nhiệt kế sử dụng trong phương pháp chưng kế

    Cho bộ dụng cụ chưng cất (được mô tả như hình vẽ sau). 

    Nhiệt kế cắm trên thành bình chưng cất có tác dụng gì?

     Nhiệt kế cắm trên thành bình chưng cất có tác dụng đo nhiệt độ sôi của chất đang chưng cất.

  • Câu 28: Vận dụng

    Tính phần trăm khối lượng C

    Phần trăm theo khối lượng nguyên tử Carbon (C) trong phân tử C2H6O là

    Ta có:

    \%m_C=\frac{m_C}{m_C+m_H+m_O}.100\%

     \Rightarrow\%m_C=\frac{2.12}{2.12+6.1+1.16}.100\%=52,17\%

  • Câu 29: Nhận biết

    Hợp chất là dẫn xuất của hydrocarbon

    Hợp chất nào sau đây là dẫn xuất của hydrocarbon?

    Hợp chất CH3COOC2H5 là dẫn xuất của hydrocarbon.

  • Câu 30: Vận dụng

    Tìm kết luận đúng

    Cho các chất có công thức cấu tạo:
    (X) CH3CH2CH(CH3)CH(CH3)CH3
    (Y) CH3CH2CH(CH3)CH(CH3)CH3.
    (Z) CH3CH2CH2C(CH3)2CH3.
    (T) CH3CH(CH3)CH2CH(CH3)CH3.
    Kết luận nào sau đây là đúng?

    - Z, Y, Z, T có cùng công thức phân tử là C7H16

    \Rightarrow X, Y, Z, T có cùng công thức phân tử.

  • Câu 31: Nhận biết

    Phát biểu đúng về công thức đơn giản nhất

    Phát biểu nào sau đây đúng về công thức đơn giản nhất?

    Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.

  • Câu 32: Vận dụng

    Xác định công thức phân tử của X

    Khi đốt 1 lít khí X cần 6 lít O2 thu được 4 lít CO2 và 5 lít hơi H2O (có thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Công thức phân tử của X là

    \;{\mathrm C}_{\mathrm x}{\mathrm H}_{\mathrm y}{\mathrm O}_{\mathrm z}\;+\;(\mathrm x\;+\;\frac{\mathrm y}4-\frac{\mathrm z}2){\mathrm O}_2\;ightarrow{\mathrm{xCO}}_2\;+\;\frac{\mathrm y}2{\mathrm H}_2\mathrm O

            1                         6                          4                  5         lít

    Bảo toàn nguyên tố C: x = 4 

    Bảo toàn nguyên tố H: y = 5.2 = 10

    Bảo toàn nguyên tố O: z + 6.2 = 4.2 + 5.1 \Rightarrow z = 1

    Vậy công thức phân tử của X là C4H10O

  • Câu 33: Thông hiểu

    Số công thức tạo mạch hở có thể có ứng với công thức phân tử C4H8 là

     Độ bất bão hòa k =  số liên kết π + số vòng = 1

    ⇒ π = 1 (vì v = 0)

    Vậy trong phân tử có 1 liên kết đôi 

    Số công thức tạo mạch hở có thể có ứng với công thức phân tử C4H8 là 3:

    CH2=CH-CH2-CH3; CH3-CH=CH-CH3; CH2=C(CH3)-CH3

  • Câu 34: Nhận biết

    Hợp chất hữu cơ

    Chất nào sau đây thuộc loại hợp chất hữu cơ?

  • Câu 35: Vận dụng

    Xác định khối lượng oxi trong hợp chất hữu cơ

    Oxi hóa hoàn toàn 3,0 gam hợp chất hữu cơ X, thu được 0,448 lít N2 và 1,792 lít CO2 (các khí đều đo ở đktc) và 1,8 gam H2O. Khối lượng nguyên tố oxi trong 3,0 gam X là

    Ta có: 

    nN = 2nN2 = 0,02.2 = 0,04 mol

    ⇒ mN = 0,04.14 = 0,56 gam

    nC = nCO2 = 0,08 mol

    ⇒ mC = 0,08.12 = 0,96 gam

    nH = 2nH2O = 0,1.2 = 0,2 mol

    ⇒ mH = 0,2.1= 0,2 gam

    ⇒ mO = 3,0 – mN – mC – mH

    = 3 -  0,56 - 0,96 - 0,2 = 1,28 gam.

  • Câu 36: Vận dụng

    Công thức cấu tạo mạch hở của C3H6O

    Ứng với công thức phân tử C3H6O có bao nhiêu công thức cấu tạo mạch hở:

    Công thức cấu tạo mạch hở của phân tử C3H6O là:

    CH3-CH2-CHO

    CH3-CO-CH3

    CH2=CH-CH2OH

    CH2=CH-O-CH3

  • Câu 37: Nhận biết

    Cách phân biệt cốc nước cất và cốc nước muối

    Cách thực hiện nào sau đây có thể phân biệt được cốc nước cất và cốc nước muối?

    Muối ăn là chất khó bay hơi, nước cất dễ bay hơi. Để phân biệt cốc đựng nước cất và cốc đựng nước muối ta tiến hành như sau: Lấy mỗi cốc một ít làm mẫu thử sau đó đem cô cạn, mẫu thử nào đem cô cạn thu được cặn là mẫu thử của cốc chứa nước muối. 

  • Câu 38: Nhận biết

    Đồng phân khác nhau về

    Hai chất đồng phân khác nhau về:

    Những hợp chất hữu cơ khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử được gọi là chất đồng phân của nhau.

  • Câu 39: Nhận biết

    Cặp chất là đồng đẳng của nhau

    Cặp chất nào sau đây là đồng đẳng của nhau?

    Các chất hữu cơ có tính chất hoá học tương tự nhau và thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 được gọi là các chất đồng đẳng của nhau, chúng hợp thành một dãy đồng đẳng.

    Vậy cặp chất HCOOH, CH3COOH là đồng đẳng của nhau

  • Câu 40: Thông hiểu

    Đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ

    Cho các đặc điểm sau:

    (a) Thành phần phân tử nhất thiết phải có chứa nguyên tố carbon, thường có H, O, Halogen, S, P,...

    (b) Liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hóa trị.

    (c) Nhiệt độ nóng chảy thấp, nhiệt độ sôi thấp.

    (d) Tan nhiều trong nước và dung mỗi hữu ơ.

    (e) Phản ứng của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra nhanh. 

    Số đặc điểm chung trên đúng của các phân tử hợp chất hữu cơ là:

    (d) sai vì Hợp chất hữu cơ thường không tan hoặc ít tan trong nước, tan trong dung mỗi hữu ơ.

    (e) sai vì Phản ứng của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm, theo nhiều hướng và tạo ra hỗn hợp các sản phẩm.

    Vậy có 3 nhận định đúng về điểm chung của các phân tử hợp chất hữu cơ.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 3: Đại cương hóa học hữu cơ Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo