Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 3: Đại cương hóa học hữu cơ

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 3: Đại cương hóa học hữu cơ nha!

  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Thông hiểu

    Công thức đơn giản nhất của phân tử C4H8O2

    Hợp chất có công thức phân tử là C4H8O2 thì công thức đơn giản nhất là:

    Công thức đơn giản nhất cho tiết tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố có trong phân tử hợp chất hữu cơ (tỉ lệ các số nguyên tối giản).

    Vậy Hợp chất có công thức phân tử là C4H8O2 thì công thức đơn giản nhất là C2H4O.

  • Câu 2: Nhận biết

    Phổ khối lượng (MS)

    Phổ khối lượng (MS) cho biết điều gì?

    Phổ khối lượng (MS) cho biết phân tử khối của một chất.

  • Câu 3: Nhận biết

    Phương pháp không dùng để tách biệt và tinh chế chất hữu cơ

    Phương pháp không dùng để tách biệt và tinh chế các chất hữu cơ là:

    - Phương pháp sulfate hóa có thể được dùng để điều chế các hydrogen halide sau: HF, HCl. 

  • Câu 4: Vận dụng

    Xác định phương pháp chiết

    Cho biết bản chất của các cách làm nào sau đây thuộc loại phương pháp chiết

    (a) Giã lá cây chàm, cho vào nước, lọc lấy dung dịch màu để nhuộm sợi, vải.

    (b) Nấu rượu uống.

    (c) Ngâm rượu thuốc.

    (d) Làm đường cát, đường phèn từ nước mía.

    Bản chất cách làm a) thuộc loại phương pháp chiết.

    Bản chất cách làm b) thuộc loại phương pháp chưng cất.

    Bản chất cách làm c) thuộc loại phương pháp chiết.

    Bản chất cách làm d) thuộc loại phương pháp kết tinh.

    Vậy bản chất cách làm a) và c) thuộc phương pháp chiết.

  • Câu 5: Nhận biết

    Cặp chất là đồng phân

    Cặp chất nào sau đây là đồng phân của nhau?

  • Câu 6: Vận dụng

    Xác định công thức phân tử của amine

    Đốt cháy hoàn toàn m gam một amine X bằng lượng không khí vừa đủ thu được 17,6 gam CO2, 12,6 gam H2O và 69,44 lít N2 (đktc). Giả thiết không khí chỉ gồm N2 và O2 trong đó oxygen chiếm 20% thể tích không khí. X có công thức là

    Bảo toàn nguyên tố C:

    {\mathrm n}_{\mathrm C}={\mathrm n}_{{\mathrm{CO}}_2}=\frac{17,6}{44}=0,4\;(\mathrm{mol})

    Bảo toàn nguyên tố H: 

    {\mathrm n}_{\mathrm H}=2.{\mathrm n}_{{\mathrm H}_2\mathrm O}=2.\frac{12,6}{18}=1,4\;(\mathrm{mol})

    Bảo toàn nguyên tố O: 

    {\mathrm n}_{{\mathrm O}_2(\mathrm{kk})}=\frac{2.{\mathrm n}_{{\mathrm{CO}}_2}+{\mathrm n}_{{\mathrm H}_2\mathrm O}}2=0,75\;(\mathrm{mol})

    Vì N2 chiếm 80% thể tích không khí, O2 chiếm 20% thể tích không khí

    ⇒ nN2 (kk) = 4.nO2 = 0,75.4 = 3 mol 

    Do đó:

    {\mathrm n}_{\mathrm N\;(\mathrm{HCHC})}=2.(\frac{69,44}{22,4}-3)\;=\;0,2\;\mathrm{mol}

    ⇒ nC : nH : nN = 0,4 : 1,4 : 0,2 = 2 : 7 : 1

     Căn cứ vào các phương án ta thấy công thức của X là C2H5NH2

  • Câu 7: Nhận biết

    Hợp chất hydrocarbon

    Chất nào sau đây là hydrocarbon?

    Hydrocarbon là những hợp chất hữu cơ trong phân tử chỉ chứa carbon và hydrogen. 

    Vậy hydrocarbon là C6H6.

  • Câu 8: Nhận biết

    Khái niệm công thức phân tử

    Công thức phân tử trong hóa học hữu cơ cho biết:

    Công thức phân tử trong hóa học hữu cơ cho biết thành phần nguyên tố và số lượng nguyên tử của các nguyên tử trong phân tử

  • Câu 9: Thông hiểu

    Đồng phân loại nhóm chức

    Cặp chất nào dưới đây là đồng phân loại nhóm chức

    Cặp chất nào dưới đây là đồng phân nhóm chức là: CH3COOH và HCOOCH3

  • Câu 10: Vận dụng

    Đồng phân cấu tạo mạch hở C5H10

    Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo ứng với hợp chất C5H10 mạch hở

    Chú ý: đề bài hỏi đồng phân cấu tạo

    ⇒ không đếm đồng phân hình học

    (1) CH2=CH-CH2-CH2-CH3

    (2) CH3-CH=CH-CH2-CH3

    (3) CH2=C(CH3)-CH2-CH3

    (4) (CH3)2C=CH-CH3

    (5) (CH3)2CH-CH=CH2

  • Câu 11: Nhận biết

    Công thức cấu tạo C3H9Cl

    Số công thức cấu tạo ứng với hợp chất hữu cơ có công thức phân tử là C3H9Cl là:

     Ứng với công thức phân tử C3H9N có số công thức cấu tạo là:

    CH3–CH2–CH2–NH2

    CH3–CH(NH2)–CH3

    CH3–CH2–NH–CH3

    N(CH3)3

  • Câu 12: Vận dụng

    Tính thành phần phần trăm khối lượng nguyên tố carbon

    Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố O trong C2H5OH là

    Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố O:

    \%{\mathrm m}_{\mathrm O}=\frac{16}{12.2+6+16}.100\%=34,78\%

  • Câu 13: Nhận biết

    Công thức phù hợp

    Để biết rõ thứ tự và cách thức liên kết của các nguyên tử trong phân tử người ta sử dụng công thức nào sau đây?

    Công thức phân tử cho biết số nguyên tử của các nguyên tố có trong phân tử.

    Công thức đơn giản nhất cho biết tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố có trong phân tử.

    Công thức biểu diễn cách liên kết và thứ tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử được gọi là công thức cấu tạo.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Độ bất bão hòa k của C4H8O

    Độ bất bão hòa k của C4H8O có giá trị là?

    Xét hợp chất có công thức:

    CxHyOzNtXr ( X là halogen)

    Độ bất bão hòa

    k = \frac{2
x
−
y
+
t
−
r
+
2
}{2} với k = π + v (pi + vòng)

    Vậy độ bất bão hòa k của C4H8O có giá trị là 

    k=\frac{4\times 2-8+2}{2} = 1

  • Câu 15: Nhận biết

    Tính số công thức cấu tạo

    Số công thức cấu tạo mạch hở có thể có ứng với các công thức phân tử C2H4O là

  • Câu 16: Vận dụng

    Tính số H trong một phân tử X

    Hợp chất hữu cơ X (C, H, O, N) có công thức trùng với công thức đơn giản nhất, đốt cháy hoàn toàn 7,5 gam X, thu được 4,48 lít CO2; 1,12 lít N2 (các khí đều đo (đktc)) và 4,5 gam H2O. Số nguyên tử hydrogen trong một phân tử X là

    nCO2 = nC = 0,2 ⇒ mC = 2,4g

    nN = 2nN2 = 0,1 ⇒ mN = 1,4g

    nH = 2nH2O = 0,5 ⇒ mH = 0,5g

    ⇒ mO = mX – mC – mH – mN = 3,2g ⇒ nO = 0,2 mol

    nC : nH : nO : nN = 0,2 : 0,5 : 0,2 : 0,1 = 2: 5 : 2 : 1

    ⇒ Công thức phân tử X: C2H5O2N ⇒ Số nguyên tử H là 5

  • Câu 17: Vận dụng

    Xác định số sóng hấp thụ

    Số sóng (cm -1 ) hấp thụ đặc trưng của nhóm alcohol (-OH) trên phổ hồng ngoại của chất sau là 

    Số sóng hấp thụ đặc trưng của liên kết O – H nằm trong khoảng 3500 – 3200 cm-1

    Vậy quan sát hình trên ta có số sóng (cm-1) hấp thụ đặc trưng của nhóm alcohol (-OH) trên phổ hồng ngoại của chất trên là 3337.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Theo thuyết cấu tạo hóa học

    Theo thuyết cấu tạo hóa học, các nguyên tử carbon trong hợp chất hữu cơ có thể liên kết với nhau tạo các loại thành mạch carbon nào?

    Theo thuyết cấu tạo hóa học, các nguyên tử carbon trong hợp chất hữu cơ có thể liên kết với nhau tạo thành:

    Mạch nhánh, không nhánh, mạch vòng.

  • Câu 19: Vận dụng cao

    Tìm công thức phân tử của T

    Để phân tích lượng chlorine có trong hợp chất T, người ta đốt cháy hoàn toàn 5,05 gam hợp chất T trong oxygen dư, sau đó dẫn hỗn hợp sản phẩm qua dung dịch AgNO3 trong HNO3 thu được 14,35 gam kết tủa trắng, khí thoát ra cho hấp thụ vào dung dịch Ba(OH)2 dư thấy có 19,7 gam kết tủa. Hàm lượng chlorine có trong T và công thức phân tử của T là:

    Hỗn hợp sản phẩm cháy sau khi dẫn qua dung dịch AgNO3 có kết tủa nên gọi công thức của T là CxHyClz.

    Dẫn hỗn hợp sản phẩm sau khi đốt cháy qua dung dịch AgNO3:

    Cl- + Ag+ → AgCl.

    nCl = nAgCl = 0,1 mol.

    ⇒ %Cl = (0.1.35,5)/5,05 . 100% = 70,29%

    CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O

    nC = nCO2 = nBaCO3 = 0,1 mol.

    mH = mT – mCl – mC = 5,5 – 0,1.12 – 0,1.35,5 = 0,3 gam.

    Giả sử nX = nC = 0,1 mol ⇒ số H = 0,3/0,1 = 3 nguyên tử

    Vậy CTĐGN của T là CH3Cl.

    Vậy xét đáp án ta có đáp án đúng là: 70,29 % và CH3Cl.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Tìm nhận định không đúng

    Nước giếng khoan thường lẫn nhiều tạp chất. Để tách bỏ tạp chất, người dân cho vào nước giếng khoan vào bể lọc, đáy bể lót các lớp cát mịn, sỏi và than củi. Nước chảy qua các lớp này sẽ trong hơn. Nhận định nào sau đây là không đúng?

    Vị ngọt trong nước là do các ion khoáng có trong nước chứ không phải do lớp sỏi gây nên.

  • Câu 21: Vận dụng

    Phương pháp kết tinh

    Cách làm nào sau đây là phương pháp kết tinh:

    Thu tinh dầu cam từ vỏ cam: chưng cất hoặc chiết lỏng - rắn

    Thu curcumin từ củ nghệ: chiết lỏng - rắn

    Thu đường kính từ nước mía: kết tinh

    Tách dầu ăn ra khỏi hỗn hợp dầu ăn và nước: chiết lỏng - lỏng

  • Câu 22: Thông hiểu

    Số công thức tạo mạch hở có thể có ứng với công thức phân tử C4H8 là

     Độ bất bão hòa k =  số liên kết π + số vòng = 1

    ⇒ π = 1 (vì v = 0)

    Vậy trong phân tử có 1 liên kết đôi 

    Số công thức tạo mạch hở có thể có ứng với công thức phân tử C4H8 là 3:

    CH2=CH-CH2-CH3; CH3-CH=CH-CH3; CH2=C(CH3)-CH3

  • Câu 23: Thông hiểu

    Dãy chất là hợp chất hữu cơ

    Dãy chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?

     Hợp chất hữu cơ là hợp chất của carbon, trừ một số hợp chất như CO, CO2, muối carbonate, các cyanide, các carbide,...

    \Rightarrow Dãy gồm các chất hữu cơ là C2H4, CH4, C2H6O, C3H9N.

  • Câu 24: Thông hiểu

    Liên hết hóa học trong phân tử chất hữu cơ

    Một hydrocarbon X ở thể khí có tỉ khối hơi so với hydrogen là 15. Công thức phân tử của X là:

     Gọi công thức phân tử của hydrocarbon X là CxHy:

    \Rightarrow MX = 12x + y = 15.2 

    \Rightarrow 12x < 30 \Rightarrow x < 2,5 

    • Nếu x = 1 \Rightarrow y = 18 (loại)
    • Nếu x = 2 \Rightarrow y = 6 (C2H6

    Vậy công thức phân tử của X là C2H6

  • Câu 25: Nhận biết

    Xác định công thức được sử dụng

    Để biết rõ số lượng nguyên tử, thứ tự kết hợp và cách kết hợp các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ người ta dùng công thức nào sau đây?

    Để biết rõ số lượng nguyên tử, thứ tự kết hợp và cách kết hợp các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ người ta dùng công thức công thức cấu tạo.

  • Câu 26: Thông hiểu

    Công thức phân tử

    Công thức thực nghiệm của một hợp chất hữu cơ có dạng (CH3Cl)n thì công thức phân tử đúng của hợp chất này là

    Công thức thực nghiệm của một hợp chất hữu cơ có dạng (CH3Cl)n thì công thức phân tử đúng của hợp chất này là CH3Cl.

  • Câu 27: Vận dụng

    Xác định công thức phân tử của A

    Chất hữu cơ A chứa 7,86% H; 15,73% N về khối lượng. Đốt cháy hoàn toàn 2,225 gam A thu được CO2, hơi nước và khí nitrogen, trong đó thể tích khí CO2 là 1,68 lít (đktc). Công thức phân tử của A là (biết MA < 100):

    Ta có:

    {\mathrm n}_{\mathrm C}={\mathrm n}_{{\mathrm{CO}}_2}=\frac{1,68}{22,4}=0,075\;\mathrm{mol}\;\Rightarrow\;{\mathrm m}_{\mathrm C}\;=\;0,9\;\mathrm{gam}

    {\mathrm n}_{\mathrm C}:{\mathrm n}_{\mathrm H}:{\mathrm n}_{\mathrm O}:{\mathrm n}_{\mathrm N}=\frac{40,45}{12}:\frac{7,86}1:\frac{35,96}{16}:\frac{15,73}{14}

                                       =  3,37 : 7,86 : 2,2475 : 1,124 = 3 : 7 : 2 : 1 

    \Rightarrow Công thức đơn giản nhất của A là C3H7O2N.

    Đặt công thức phân tử của A là (C3H7O2N)n. Theo giả thiết ta có :

    (12.3 + 7 + 16.2 + 14).n < 100 \Rightarrow n < 1,12 => n =1

    Vậy công thức phân tử của A là C3H7O2N.

  • Câu 28: Nhận biết

    Công thức đơn giản nhất của glucose

    Glucose là hợp chất hữu cơ có nhiều trong các loại quả chín, đặc biệt là quả nho. Công thức phân tử của glucose là C6H12O6. Công thức đơn giản nhất của glucose là.

    Công thức đơn giản nhất của glucose là CH2O.

  • Câu 29: Thông hiểu

    Dẫn xuất hydrocarbon

    Dãy chất nào dưới đây đều là dẫn xuất của hydrocarbon?

  • Câu 30: Nhận biết

    Xác định hợp chất hữu cơ

    Xét phản ứng quang hợp sau: 6CO2 + 6H2O → C6H12O6 + 6O2. Chất nào trong phản ứng trên thuộc loại hợp chất hữu cơ.

    C6H12O6 thuộc loại hợp chất hữu cơ.

  • Câu 31: Nhận biết

    Dùng dung môi lỏng hòa tan chất hữu cơ để tách chúng ra khỏi hỗn hợp rắn

    Dùng dung môi lỏng hòa tan chất hữu cơ để tách chúng ra khỏi hỗn hợp rắn là phương pháp nào sau đây?

    Chiết lỏng - rắn: Dùng dung môi lỏng hòa tan chất hữu cơ để tách chúng ra khỏi hỗn hợp rắn.

  • Câu 32: Vận dụng

    Xác định công thức phân tử

    Đốt cháy hoàn toàn 4,6 gam chất hữu có A thu được 4,958 lít CO2 (đkc) và 5,4 gam H2O. dA/kk= 1,58. Xác định công thức phân tử của A?

    nCO2 =  4,958 : 22,4 = 0,2 mol

    ⇒ nC = 0,2 mol ⇒ mC = 0,2.12 = 2,4 gam.

    nH2O = 5,4 : 18 = 0,3 mol ⇒ nH = 0,3.2 = 0,6 mol ⇒ mH = 0,6 gam

    ⇒ mO =4,6 - 2,4 - 0,6 = 1,6 gam ⇒ nO(A) = 1,6 : 16 = 0,1 mol

    Vậy hợp chất hữu cơ A gồm C, H và O.

    Gọi công thức tổng quát của A là CxHyOz, ta có:

    x : y : z = 0,2 : 0,6 : 0,1 = 2 : 6 : 1

    Vậy công thức đơn giản nhất của A là (C2H6O)n.

    dA/kk = 1,58 ⇒ MA = 1,58.29 = 46 gam ⇒ n = 1

    Vậy công thức phân tử của A là C2H6O.

  • Câu 33: Nhận biết

    Liên kết hóa học

    Liên kết hóa học trong phân tử chất hữu cơ chủ yếu là

     Liên kết hóa học trong phân tử chất hữu cơ chủ yếu là liên kết cộng hóa trị.

  • Câu 34: Nhận biết

    Khái niệm Hydrocarbon

    Hydrocarbon:

    Hydrocarbon là hợp chất hữu cơ chỉ chứa nguyên tố carbon và hydrogen trong thành phần phân tử.

  • Câu 35: Nhận biết

    Xác định phương pháp khi tách và tinh chế các chất

    Khi tách và tinh chế các chất từ hỗn hợp dựa trên độ hòa tan khác nhau của các chất đó trong hai môi trường không hòa tan vào nhau, người ta thường sử dụng phương pháp nào sau đây?

    Chiết là phương pháp tách biệt và tinh chế hỗn hợp các chất dựa vào sự hòa tan khác nhau của chúng trong hai môi trường không trộn lẫn vào nhau.

  • Câu 36: Nhận biết

    Khái niệm nhóm chức

    Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong phát biểu sau: "Nhóm chức là ..... gây ra những phản ứng đặc trưng của phân tử hợp chất hữu cơ".

    Nhóm chức là nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử gây ra những phản ứng đặc trưng của phân tử hợp chất hữu cơ

  • Câu 37: Thông hiểu

    Phương pháp kết tinh

    Từ thời thượng cổ con người đã biết sơ chế các hợp chất hữu cơ. Cách làm nào sau đây là phương pháp kết tinh?

    - Làm đường cát, đường phèn từ mía là phương pháp kết tinh.

    - Giã cây chàm, cho vào nước, lọc lấy dung dịch màu để nhuộm sợi, vải là phương pháp chiết.

    - Nấu rượu để uống là phương pháp chưng cất.

    - Ngâm rượu thuốc là phương pháp chiết.

  • Câu 38: Thông hiểu

    Số chất là hợp chất hữu cơ

    Cho các hợp chất sau: C6H12O6, C2H5OH, CaCO3, CO, CO2, C12H22O11, CH3NH2. Số chất là chất hữu cơ là:

     Số chất là chất hữu cơ là 4: C6H12O6, C2H5OH, C12H22O11, CH3NH2

  • Câu 39: Thông hiểu

    Phương pháp tách và tinh chế

    Hình ảnh dưới đây mô tả phương pháp tách và tinh chế hợp chất hữu cơ bằng

    Phương pháp tách tinh chế hợp chất hữu cơ

    Hình ảnh trên mô tả phương pháp tách và tinh chế hợp chất hữu cơ bằng phương pháp kết tinh.

  • Câu 40: Vận dụng

    Xác định công thức phân tử benzaldehyde

    Phân tích nguyên tố của hợp chất benzaldehyde cho kết quả: 79,25% C; 5,66% H và 15,09 % O về khối lượng. Phân tử khối của hợp chất này được xác định thông qua kết quả phổi khối lượng với peak ion phân tử có giá trị m/z lớn nhất.

    Công thức phân tử của benzaldehyde là:

     Ta có: %mC + %mH + %mO = 100% 

    ⇒ Phân tử benzaldehyde chỉ chứa các nguyên tố C, H, O nên ta gọi công thức phân tử benzaldehyde là CxHyOz.

    Từ phổ khối lượng của benzaldehyde quan sát trên hình là: MCxHyOz = 106.

    % mC = 79,25%;

    % mH = 5,66%

    % m= 15,09%.

    x : y : z = \frac{\%m_{C} }{12} :\frac{\%m_{H} }{1}:\frac{\%m_{O} }{16}=\frac{79,25 }{12} :\frac{5,66 }{1}:\frac{15,09 }{16}

    = 6,6 : 5,66 : 0,9 = 7: 6 : 1

    Công thức đơn giản nhất của hợp chất là (C7H6O)n

    Biết M = 106 ⇒ (C7H6O)n = 106 ⇒ n =1 

    Vậy công thức phân tử benzaldehyde là C7H6O

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 3: Đại cương hóa học hữu cơ Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo