Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 3: Đại cương hóa học hữu cơ

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 3: Đại cương hóa học hữu cơ nha!

  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Thông hiểu

    Đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ

    Đặc điểm chung nào dưới đây không phải của các hợp chất hữu cơ?

    Phản ứng của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra hoàn toàn theo một hướng nhất định → Sai

  • Câu 2: Nhận biết

    Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ

    Phản ứng hóa học của các chất hữu cơ thường

     Phản ứng của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm, theo nhiều hướng và tạo ra hỗn hợp sản phẩm. Để tăng tốc độ phản ứng thường cần đun nóng và có xúc tác.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Tính số chất thuộc loại hydrocarbon

    Cho các hợp chất sau: CH3COONa; C10H22; C2H5Cl; C2H2; CCl4; C2H4; NaCN. Số hợp chất thuộc loại hydrocarbon là

  • Câu 4: Nhận biết

    Chất là dẫn xuất của hydrocarbon

    Chất nào sau đây là dẫn xuất của hydrocarbon?

  • Câu 5: Thông hiểu

    Xác định công thức phân tử

    Công thức phân tử của chất X có công thức cấu tạo dạng khung phân tử như sau là:

     

    Còn được biểu diễn dưới dạng

    CH3-CH=CH-CH2-OH

    Có công thức phân tử: C4H8O

  • Câu 6: Thông hiểu

    Phương pháp nào để thu được đường kính từ nước mía

    Nước ép mía là dung dịch chưa bão hòa với thành phần chất tan chủ yếu là đường (còn gọi đường kính, saccharose). Cần sử dụng phương pháp nào để thu được đường kính từ nước mía?

    Nước ép mía là dung dịch chưa bão hòa với thành phần chất tan chủ yếu là đường (còn gọi đường kính, saccharose). Cần sử dụng phương pháp kết tinh và phương pháp lọc để thu được đường kính từ nước mía.

  • Câu 7: Nhận biết

    Xác định phương pháp khi tách và tinh chế các chất

    Khi tách và tinh chế các chất từ hỗn hợp dựa trên độ hòa tan khác nhau của các chất đó trong hai môi trường không hòa tan vào nhau, người ta thường sử dụng phương pháp nào sau đây?

    Chiết là phương pháp tách biệt và tinh chế hỗn hợp các chất dựa vào sự hòa tan khác nhau của chúng trong hai môi trường không trộn lẫn vào nhau.

  • Câu 8: Nhận biết

    xác định loại công thức

    Công thức cấu tạo biểu diễn tất cả các nguyên tử và liên kết trong phân tử gọi là

    Công thức cấu tạo biểu diễn tất cả các nguyên tử và liên kết trong phân tử gọi là công thức cấu tạo đầy đủ.

  • Câu 9: Vận dụng

    Tìm phát biểu đúng

    Đốt cháy hoàn toàn V lít khí của mỗi hydrocarbon X, Y, Z đều thu được 4V lít CO2 và 4V lít H2O. Phát biểu nào sau đây là đúng?

    Đốt cháy cùng 1 thể tích khí cho cùng thể tích CO2 và H2O chứng tỏ 3 hydrocarbon trên có cùng số C và số H hay X, Y, Z cùng công thức phân tử C4H8.

    Như vậy: X, Y, Z chất là đồng phân của nhau.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Tính số liên kết đôi

    Hãy xác định số liên kết đôi trong phân tử Licopen, công thức phân tử là C30H46 là chất màu đỏ trong quả thanh long, chỉ chứa liên kết đôi và liên kết đơn trong phân tử. Hydro hóa hoàn toàn licopen được hydrocarbon C30H72. Biết licopen có dạng mạch hở.

    Độ bất bão hòa của phân tử C30H46 là:

    k = (30.2 – 46 + 2)/2 = 16

    Mà k = số π + số vòng và phân tử C30H46 chỉ chứa liên kết đôi và liên kết đơn trong phân tử.

    Vậy số liên kết đôi của phân tử là 16.

  • Câu 11: Vận dụng

    Xác định công thức phân tử của nicotine

    Nicotine là chất độc gây nghiện có nhiều trong cây thuốc lá. Khói thuốc lá có rất nhiều chất độc không những gây hại cho người hút mà còn ảnh hưởng đến những người xung quanh gây ra các bệnh hiểm nghèo như ung thư phổi, ung thư vòm họng,… Thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố trong nicotine lần lượt như sau: 74,07%C, 17,28%N, 8,64% H. Tỉ số khối hơi của nicotine so với Helium là 40,5. Cho H = 1; He = 4; C = 12; N = 14; O = 16. Công thức phân tử của nicotine là

    Xét thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố ta có: 

    {\mathrm n}_{\mathrm C}:{\mathrm n}_{\mathrm H}:{\mathrm n}_{\mathrm N}=\frac{\%{\mathrm m}_{\mathrm C}}{12}:\frac{\%{\mathrm m}_{\mathrm H}}1:\frac{\%{\mathrm m}_{\mathrm N}}{14}

                           =\frac{74,07\%}{12}:\frac{8,64\%}1:\frac{7,28\%}{14}\;=\;5:7:\;1

    Công thức đơn giản nhất của nicotin là C5H7N.

    \Rightarrow Công thức phân tử của nicotine có dạng là (C5H7N)n.

    Ta có MNicotine = 40,5.4 = 162 = 81n \Rightarrow n = 2.

    Vậy nicotine có công thức phân tử là C10H14N2.

  • Câu 12: Vận dụng

    Phương pháp tách và tinh chết không đúng với cách làm

    Phương pháp tách và tinh chế nào sau đây không đúng với cách làm:

    "Thu tinh dầu cam từ vỏ cam là phương pháp kết tinh" là không đúng cách làm vì:

    Thu tinh dầu cam từ vỏ cam là phương pháp chưng cất hoặc chiết. Do tinh dầu dạng lỏng mà phương pháp kết tinh áp dụng với chất kết tinh nên không dùng phương pháp kết tinh để thu tinh dầu cam từ vỏ cam.

  • Câu 13: Vận dụng

    Công thức phân tử của X

    Đốt cháy hoàn toàn hydrocarbon X, hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình dựng nước vôi trong dư, xuất hiện 40 gam kết tủa và khối lượng bình tăng 26,6 gam. Biết dA/H2 = 29. Công thức phân tử của X là:

    Dẫn sản phẩm cháy vào Ca(OH)2

    nCO2 = nCaCO3 = 40 : 100 = 0,4 mol

    m bình tăng = mCO2 + mH2O

    ⇒ mH2O = mbình tăng - mCO2 = 26,6 – 0,4.44 = 9 gam

    ⇒ nH2O = 9 : 18 = 0,5 mol

    Bảo toàn nguyên tố C: nC = nCO2 = 0,4 mol

    Bảo toàn nguyên tố H: nH = nH2O .2 = 1 mol

    Ta có:

    nC : nH = 0,4:1 = 2:5 

    Công thức đơn giản nhất là: (C2H5)n

    Có M(C2H5)n = 29.2 ⇒ n = 2

    Công thức phân tử của X là: C4H10.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Số phương pháp tách và tinh chế

    Có bao nhiêu phương pháp tách và tinh chế hợp chất hữu cơ?

    Có 4 phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ: kết tinh, chiết, chưng cất và sắc kí

  • Câu 15: Vận dụng

    Xác định công thức phân tử của hợp chất X

    Phân tử chất hữu cơ X có 2 nguyên tố C, H. Tỉ khối hơi của X so với hydrogen là 21. Công thức phân tử của X là 

    Vì tỉ khối hơi của X so với hydrogen là 21 nên:

    MX = 21.MH2 = 21.2 = 42 (g/mol)

    Vậy X là C3H6

  • Câu 16: Nhận biết

    Phương pháp phổ khối lượng (MS)

    Phương pháp phổ khối lượng (MS) được dùng để

    Phương pháp phổ khối lượng (MS) được dùng để xác định khối lượng phân tử các hợp chất hữu cơ.

  • Câu 17: Vận dụng

    Công thức phân tử A

    Đốt cháy hoàn toàn 18 gam chất hữu cơ A cần vừa đủ 18,5925 lít O2 (đkc), hỗn hợp sản phẩm cháy gồm CO2 và H2O có tỉ lệ thể tích VCO2 : VH2O = 3 : 2. Công thức phân tử A là (Biết MA = 72).

    nO2 = 18,5925 : 24,79 =  0,75 mol

    ⇒ mO2 = 0,75.32 = 24 gam

    Ta có theo đề bài:

    \frac{V_{CO_{2} } }{V_{H_{2}O} }  =\frac{n_{CO_{2} } }{n_{H_{2}O} }  =\frac{3}{2} \Rightarrow 2n_{CO_{2}}-3n_{H_{2}O}=0\:   (1)

    Áp dụng bảo toàn khối lượng:

    44.nCO2 + 18.nH2O = 18 + 24 (2)

    Từ (1) và (2) giải hệ phương trình ta có:

    nCO2 = 0,75 ⇒ nC = 0,75 mol;

    nH2O = 0,5 mol ⇒ nH = 0,5.2 = 1 mol 

    Bảo toàn khối lượng ta có:

    mA = mO + mH + mC ⇒ mO = 18 - 0,75.12 + 1 = 8 gam ⇒ nO = 8 : 16 = 0,5 mol

    Ta có: 

    nC : nH : nO = 0,75 : 1 : 0,5 = 3 : 4 : 2

    Công thức đơn giản nhất của A là: (C3H4O2)n

    M(C3H4O2)n = 72n ⇒ n = 1 

    Công thức phân tử của A là C3H4O2

  • Câu 18: Thông hiểu

    Dãy chất là dẫn xuất của hydrocarbon

    Dãy các chất nào sau đây đều là dẫn xuất của hydrocarbon?

    Dẫn xuất của hydrocarbon là những hợp chất hữu cơ mà trong phân tử ngoài nguyên tố carbon còn có các nguyên tố như oxygen, nitrogen, sulfur, halogen,...

    \Rightarrow Dãy gồm các dẫn xuất của hydrocarbon là: C2H6O, C3H7Cl, C2H5Br.

  • Câu 19: Nhận biết

    Phản ứng không phải phản ứng thế

    Phản ứng nào sau đây không thuộc phản ứng thế trong hóa học hữu cơ?

     Trong phản ứng hữu cơ, phản ứng thế là một hoặc một nhóm nguyên tử ở phân tử hữu cơ bị thé bơi r một hoặc một nhóm nguyên tử khác. 

    Vậy phản ứng không phải phản ứng thế là:

    C2H4 + Br2 → C2H4Br2

    Đây là phản ứng cộng.

  • Câu 20: Vận dụng

    Xác định công thức phân tử của X

    Kết quả phân tích nguyên tố hợp chất X cho biết %mC = 60,0% ; %mH = 8,0%, còn lại là O. Tỉ khối hơi của X so với CO2 nhỏ hơn 3. Công thức phân tử của X là

    Ta có: nC : nH : nO = 5 : 8 : 2

    ⇒ Công thức đơn giản nhất của X: C5H8O2

    ⇒ Công thức phân tử của X là (C5H8O2)n

    MX = (5.12 + 8 + 32.2)n < 44.3

    ⇒ n < 1,32 ⇒ n = 1

    ⇒ Công thức phân tử của X là C5H8O2.

  • Câu 21: Thông hiểu

    Phương pháp tách và tinh chế

    Hình ảnh sơ đồ thí nghiệm dưới đây dùng để tách và tinh chế hợp chất hữu cơ theo phương pháp nào?

    Hình ảnh sơ đồ thí nghiệm dưới đây dùng để tách và tinh chế hợp chất hữu cơ theo phương pháp chiết dùng để tách 2 chất lỏng không tan vào nhau.

  • Câu 22: Nhận biết

    Thuyết cấu tạo

    Theo thuyết cấu tạo hóa học, trong phân tử các chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau

  • Câu 23: Thông hiểu

    Viết công thức cấu tạo của các chất

    Viết công thức cấu tạo của các chất có công thức phân tử:

    a) C4H10 (hợp chất chỉ có liên kết đơn, mạch hở).

    b) C4H6 (hợp chất có 1 liên kết ba, mạch hở).

    Đáp án là:

    Viết công thức cấu tạo của các chất có công thức phân tử:

    a) C4H10 (hợp chất chỉ có liên kết đơn, mạch hở).

    b) C4H6 (hợp chất có 1 liên kết ba, mạch hở).

    a) C4H10:

    CH3–CH2–CH2–CH3

    CH3–CH(CH3) – CH3

    b) C4H6:

    CH≡C–CH2–CH3

    CH3–C≡C–CH3

  • Câu 24: Nhận biết

    Công thức cấu tạo

    Công thức cấu tạo cho ta biết:

    Công thức cấu tạo cho ta biết: Số lượng các nguyên tố trong hợp chất, hàm lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất, cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ (thứ tự và cách thức liên kết).

  • Câu 25: Vận dụng

    Số phát biểu đúng

    Tiến hành ngâm rượu dược liệu:

    Cách tiến hành: Cho dược liệu vào trong lọ, bình hoặc hũ. Đổ một lượng rượu phù hợp rồi bịt kín lại đặt ở nơi tối, mát. Ngâm từ 10 – 15 ngày, mùa đông có thể ngâm lâu hơn. 

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Ngâm dược liệu áp dụng phương pháp chiết lỏng - rắn.

    (2) Ngâm dược liệu áp dụng phương pháp chiết lỏng - lỏng.

    (3) Tách lấy chất hữu cơ ra khỏi một hỗn hợp ở thể rắn.

    (4) Tách lấy chất hữu cơ ra khỏi một hỗn hợp ở thể lỏng.

    Các phát biểu đúng là

    Ngâm dược liệu áp dụng phương pháp chiết lỏng – rắn (tách lấy chất hữu cơ ra khỏi một hỗn hợp ở thể rắn). 

  • Câu 26: Thông hiểu

    Độ bất bão hòa

    Công thức CxHyOzNt có độ bất bão hòa là

  • Câu 27: Thông hiểu

    Tìm CTPT của vitamin C

    Vitamin C còn gọi là ascorbic acid, tham gia vào nhiều quá trình chuyển hóa trong cơ thể. Nó thúc đẩy sự hình thàn collagen, tham gia quá trình chuyển hóa cholesterol, phòng chống ung thứ, chống cảm lạnh, bảo vệ da, chống nếp nhắn…. Vitamin C có công thức câu tạo như sau:

    Công thức phân tử của vitamin C là:

    CTTQ của hợp chất hữu cơ chứa C, H, O là: CnH2n+2-2kOm

    Ta đếm được 6C và 6O và xác định được k = 2 π + 1 vòng = 3

    \Rightarrow n = 6; m = 6; k = 3

    \Rightarrow CTPT của vitamin C là C6H8O6

  • Câu 28: Nhận biết

    Phương pháp chưng cất

    Phương pháp chưng cất dùng để tách biệt 

     Phương pháp trưng cất thường dùng để tách các chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau.

  • Câu 29: Nhận biết

    Cặp chất là đồng phân của nhau

    Cặp chất hữu cơ nào sau đây là đồng phân của nhau?

    Các chất có cấu tạo khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử gọi là đồng phân của nhau.

    \Rightarrow C2H5OH, CH3OCH3 là đồng phân của nhau, chúng có cùng công thức phân tử là C2H6O.

  • Câu 30: Vận dụng

    Xác định công thức phân tử của hợp chất X

    Hợp chất X có thành phần phần trăm về khối lượng: C (85,8%) và H (14,2%). Công thức phân tử của hợp chất X là:

     Gọi công thức phân tử của X là CxHy:

    \mathrm x\;:\;\mathrm y\;=\;\frac{85,8}{12}:\frac{14,2}1=7,15:14,2\;=\;1:2

    ⇒ Công thức đơn giản nhất của X là CH2

    ⇒ Công thức phân tử có thể: C2H4, C3H6, C4H8,...

    Xét các đáp án chọn C4H8

  • Câu 31: Vận dụng cao

    Tìm công thức phân tử của T

    Để phân tích lượng chlorine có trong hợp chất T, người ta đốt cháy hoàn toàn 5,05 gam hợp chất T trong oxygen dư, sau đó dẫn hỗn hợp sản phẩm qua dung dịch AgNO3 trong HNO3 thu được 14,35 gam kết tủa trắng, khí thoát ra cho hấp thụ vào dung dịch Ba(OH)2 dư thấy có 19,7 gam kết tủa. Hàm lượng chlorine có trong T và công thức phân tử của T là:

    Hỗn hợp sản phẩm cháy sau khi dẫn qua dung dịch AgNO3 có kết tủa nên gọi công thức của T là CxHyClz.

    Dẫn hỗn hợp sản phẩm sau khi đốt cháy qua dung dịch AgNO3:

    Cl- + Ag+ → AgCl.

    nCl = nAgCl = 0,1 mol.

    ⇒ %Cl = (0.1.35,5)/5,05 . 100% = 70,29%

    CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O

    nC = nCO2 = nBaCO3 = 0,1 mol.

    mH = mT – mCl – mC = 5,5 – 0,1.12 – 0,1.35,5 = 0,3 gam.

    Giả sử nX = nC = 0,1 mol ⇒ số H = 0,3/0,1 = 3 nguyên tử

    Vậy CTĐGN của T là CH3Cl.

    Vậy xét đáp án ta có đáp án đúng là: 70,29 % và CH3Cl.

  • Câu 32: Thông hiểu

    Đồng phân hình học

    Chất nào sau đây có đồng phân hình học

    Điều kiện để một chất có liên kết đôi có đồng phân hình học là 2 nhóm thế liên kết với cùng 1 C của nối đôi phải khác nhau.

    Như vậy chất có đồng phân hình học là: CH3-CH=CH-CH=CH2

  • Câu 33: Vận dụng

    Đồng phân cấu tạo mạch hở C5H10

    Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo ứng với hợp chất C5H10 mạch hở

    Chú ý: đề bài hỏi đồng phân cấu tạo

    ⇒ không đếm đồng phân hình học

    (1) CH2=CH-CH2-CH2-CH3

    (2) CH3-CH=CH-CH2-CH3

    (3) CH2=C(CH3)-CH2-CH3

    (4) (CH3)2C=CH-CH3

    (5) (CH3)2CH-CH=CH2

  • Câu 34: Nhận biết

    Xác định chất là đồng đẳng

    Chất có công thức cấu tạo nào dưới đây là đồng đẳng của CH3CH2COOH?

    CH3CH(CH3)CH2COOH hơn CH3CH2COOH hai nhóm CH2. Cùng có tính chất chung của carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở. 

  • Câu 35: Nhận biết

    Công thức cấu tạo

    Công thức nào dưới đây là công thức cấu tạo?

    Công thức cấu tạo: 

    CH3-CH2-CH2-OH

  • Câu 36: Nhận biết

    Công thức đơn giản nhất của glucose

    Glucose là hợp chất hữu cơ có nhiều trong các loại quả chín, đặc biệt là quả nho. Công thức phân tử của glucose là C6H12O6. Công thức đơn giản nhất của glucose là.

    Công thức đơn giản nhất của glucose là CH2O.

  • Câu 37: Nhận biết

    Phương pháp không phải là phương pháp tách biệt và tinh chế

    Phương pháp nào sau đây không phải là phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ?

    Phương pháp không phải là phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ điện phân và nhiệt luyện.

    Phương pháp tinh chê và tách hợp chất hữu cơ.

    + Phương pháp chưng cất.

    + Phương pháp chiết.

    + Phương pháp kết tinh.

    + Sắc kí cột

  • Câu 38: Nhận biết

    Phổ khối lượng (MS)

    Phổ khối lượng (MS) cho biết điều gì?

    Phổ khối lượng (MS) cho biết phân tử khối của một chất.

  • Câu 39: Nhận biết

    Đặc điểm chung của các chất hữu cơ nào không đúng

    Nhân xét nào dưới đây về đặc điểm chung của các chất hữu cơ không đúng?

    Các hợp chất hữu cơ thường dễ bay hơi, dễ bị phân hủy bởi nhiệt và rất dễ cháy.

  • Câu 40: Thông hiểu

    Tìm nhận xét nào về hai công thức cấu tạo

    Nhận xét nào về hai công thức cấu tạo dưới đây là đúng?

    Hai công thức cấu tạo biểu diễn cùng một chất.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 3: Đại cương hóa học hữu cơ Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo