Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 3: Đại cương hóa học hữu cơ

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 3: Đại cương hóa học hữu cơ nha!

  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Nhận định sai về đồng đẳng

    Nhận định không chính xác khi nói về đồng đẳng là

    Chất là đồng đẳng là những chất có thành phần phân tử hơn kém nhau 1 hay nhiều nhóm CH2 và có tính chất hóa học tương tự nhau.

    Vậy nhận định sai là: Có cùng công thức phân tử

  • Câu 2: Vận dụng

    Xác định khối lượng oxi trong hợp chất hữu cơ

    Oxi hóa hoàn toàn 3,0 gam hợp chất hữu cơ X, thu được 0,448 lít N2 và 1,792 lít CO2 (các khí đều đo ở đktc) và 1,8 gam H2O. Khối lượng nguyên tố oxi trong 3,0 gam X là

    Ta có: 

    nN = 2nN2 = 0,02.2 = 0,04 mol

    ⇒ mN = 0,04.14 = 0,56 gam

    nC = nCO2 = 0,08 mol

    ⇒ mC = 0,08.12 = 0,96 gam

    nH = 2nH2O = 0,1.2 = 0,2 mol

    ⇒ mH = 0,2.1= 0,2 gam

    ⇒ mO = 3,0 – mN – mC – mH

    = 3 -  0,56 - 0,96 - 0,2 = 1,28 gam.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C6H14?

    Viết các đồng phân cấu tạo của C6H14:

    CH3-CH2-CH2-CH2-CH2-CH3

    CH3-CH(CH3)-CH2-CH2-CH3

    CH3-CH2-CH(CH3)-CH2-CH3

    (CH3)2-CH-CH(CH3)2

    (CH3)3-C-CH2-CH3

    Vậy C6H14 có 5 đồng phân cấu tạo.

  • Câu 4: Vận dụng

    Tìm kết luận đúng

    Cho các chất sau:
    (X) CH3CH2CH2CH(CH3)CH3
    (Y) CH3CH2CH(CH3)CH2CH3
    (Z) CH3CH2CH(CH3)CH(CH3)CH3

     X và Y có cùng CTPT là: C6H14

    \Rightarrow X và Y là đồng phân.

    Z hơn X, Y một nhóm -CH2 và Z, Y, Z cùng là alkane nên có tính chất hóa học tương tự nhau

    \Rightarrow Z là đồng đẳng của X và Y

  • Câu 5: Thông hiểu

    Số hợp chất nào là hợp chất hữu cơ

    Cho các hợp chất sau: (1) BaCl2; (2) CH2 = CH – Cl; (3) C6H5 – CHO; (4) CaC2; (5) Al(OH)3; (6) CuSO4; (7) Ca(NO3)2, (8) HCOOH. Số hợp chất nào là hợp chất hữu cơ là?

    Số hợp chất là hợp chất hữu cơ là: CH2 = CH – Cl; (3) C6H5 – CHO; (8) HCOOH

  • Câu 6: Vận dụng

    Xác định đồng phân

    Khi đốt cháy hoàn toàn một 1 hợp chất hữu cơ X (C, H, N), thu được 16,80 lít khí CO2; 2,80 lít N2 (các thể tích đo ở đktc) và 20,25 gam H2O. Biết phân tử X có tỉ khối với hydrogen là 29,5. Số đồng phân cấu tạo của hợp chất hữu cơ X là:

    Ta có: MX = 29,5.2 = 59 gam/mol

    Bảo toàn nguyên tố C:

    nC = nCO2 = \frac{16,8}{22,4} = 0,75 mol

    Bảo toàn nguyên tố H:

    nH = 2.nH2O = 2.\frac{20,25}{18} = 2,25 mol

    Bảo toàn nguyên tố N:

    nN = 2.nN2 = 2.2,8:22,4 = 0,25 mol

    ⇒ nC:nH:nN = 0,75:2,25:0,25 = 3:9:1

    Công thức đơn giản nhất của X là (C3H9N)n

    Vì MX = 59  ⇒ n = 1⇒ CTPT của X là C3H9N

    Đồng phân cấu tạo của C3H9N là:

    CH3-CH2-CH2-NH2

    CH3-CH(NH2)-CH3

    CH3-NH-CH2-CH3

    (CH3)3N.

  • Câu 7: Vận dụng

    Xác định phương pháp chiết

    Cho biết bản chất của các cách làm nào sau đây thuộc loại phương pháp chiết

    (a) Giã lá cây chàm, cho vào nước, lọc lấy dung dịch màu để nhuộm sợi, vải.

    (b) Nấu rượu uống.

    (c) Ngâm rượu thuốc.

    (d) Làm đường cát, đường phèn từ nước mía.

    Bản chất cách làm a) thuộc loại phương pháp chiết.

    Bản chất cách làm b) thuộc loại phương pháp chưng cất.

    Bản chất cách làm c) thuộc loại phương pháp chiết.

    Bản chất cách làm d) thuộc loại phương pháp kết tinh.

    Vậy bản chất cách làm a) và c) thuộc phương pháp chiết.

  • Câu 8: Vận dụng

    Phương pháp tách và tinh chế

    Hình dưới đây mô tả phương pháp tách và tinh chế nào?

     Hình bên dưới mô ta phương pháp chiết lỏng - lỏng

  • Câu 9: Nhận biết

    Hợp chất hydrocarbon

    Chất nào sau đây là hydrocarbon?

    Hydrocarbon là những hợp chất hữu cơ chỉ được tạo thành từ hai nguyên tố carbon và hydrogen.

    Vậy hợp chất hydrocarbon là C4H8.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Xác định công thức không phù hợp với thuyết cấu tạo hóa học

    Công thức hoá học nào sau đây không phù hợp với thuyết cấu tạo hoá học?

     Trong hợp chất hữu cơ O mang hóa trị II.

    \Rightarrow Hợp chất không phù hợp với thuyết cấu tạo hoá học là: CH3–O=CH–CH3.

  • Câu 11: Nhận biết

    Phổ khối lượng (MS)

    Phổ khối lượng (MS) cho biết điều gì?

    Phổ khối lượng (MS) cho biết phân tử khối của một chất.

  • Câu 12: Nhận biết

    Những hợp chất hữu cơ có tính chất hóa học tương tự nhau

    Những hợp chất hữu cơ có tính chất hóa học tương tự nhau và có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 được gọi là:

    Những hợp chất hữu cơ có tính chất hóa học tương tự nhau và có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 được gọi là đồng đẳng

  • Câu 13: Nhận biết

    Các kiểu đồng phân

    Các kiểu đồng phân được quy về hai dạng chung:

    Các kiểu đồng phân được quy về hai dạng chung: Đồng phân cấu tạo và động phân lập thể (không gian)

  • Câu 14: Vận dụng

    Xác định công thức phân tử của acetylene

    Acetylene là một hydrocarbon được dùng làm nhiên liệu trong đèn xì oxy-acetylene (khi tác dụng với oxygen) để hàn hay cắt kim loại. Hãy lập công thức phân tử của acetylene, biết kết quả phân tích nguyên tố của acetylene có 7,69% H về khối lượng. Phân tử khối của acetylene gấp 13 lần phân tử khối của hydrogen.

    Ta có: %mC = 100% - 7,69% = 92,31%.

    Vì phân tử khối của acetylene gấp 13 lần phân tử khối của hydrogen nên:

    MAcetylene = 26.

    Acetylene là một hydrocarbon nên có công thức phân tử là CxHy.

    \frac{12\mathrm x}{26}=\frac{92,31}{100}\Rightarrow\mathrm x\approx2

    \frac{\mathrm y}{26}=\frac{7,69}{100}\Rightarrow\mathrm y\approx2

    ⇒ Công thức phân tử của acetylene là C2H2.

  • Câu 15: Nhận biết

    Nhóm chức ester

    Hợp chất hữu cơ nào sau đây chứa nhóm chức ester?

    Loại hợp chất Nhóm chức Ví dụ
    Alcohol -OH C2H5OH
    Aldehyde -CHO CH3CHO
    Carboxylic acid COOH- CH3COOCH3
    Amine -NH2 CH3NH2
    Ester -COO- CH3COOCH3
    Ether -O- CH3OCH3

    Hợp chất hữu cơ chứa nhóm chức ester là HCOOCH3 (-COO-)

  • Câu 16: Vận dụng

    Xác định công thức phân tử limonene

    Limonene là một chất có mùi thơm dịu được tách ra từ tinh dầu chanh. Kết quả phân tích limonene cho thấy phần trăm khối lượng các nguyên tố như sau: %mC = 88,235%; %mH = 11,765%. Tỉ khối hơi của limonene so với không khí bằng 4,690. Công thức phân tử của limonene là

    MX = 4,69.29 = 136.

    Gọi công thức phân tử của limonene là CxHy:

    \%{\mathrm m}_{\mathrm C}\;=\frac{\;12\mathrm x}{136}.100\%\;=\;88,235\%\;\Rightarrow\;\mathrm x\;=\;10

    \%{\mathrm m}_{\mathrm H}\;=\;\frac{\mathrm y}{136}.100\%\;=\;11,765\%\;\;\Rightarrow\mathrm y\;=\;16

    \Rightarrow Công thức phân tử của limonene là C10H16.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Công thức phân tử của Propylene

    Xác định công thức phân tử của hợp chất Propylene ứng với mô hình dưới đây là:

    Propylene có công thức phân tử là C3H6.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Phương pháp tách biệt và tinh chế

    Phương pháp tách biệt và tinh chế nào sau đây không đúng với cách làm?

    Chưng cất là phương pháp dựa vào sự khác nhau về nhiệt độ sôi của các chất trong hỗn hợp ở một áp suất nhất định.

    Chiết là phương pháp tách biệt và tinh chế hỗn hợp các chất dựa và sự hòa tan khác nhau của chúng trong hai dung môi không trộn lẫn vào nhau.

    Kết tinh là phương pháp được dùng để tách và tinh chế các chất rắn có độ tan khác nhau và sự thay đổi nhiệt độ tan theo nhiệt độ của chúng.

    Vậy ta có:

    Quá trình làm muối ăn bằng cách cho bay hơi nước → phương pháp kết tinh.

    Nấu rượu dựa vào nhiệt độ sôi khác nhau của rượu và nước → phương pháp chưng cất.

    Tách lấy tinh dầu từ hỗn hợp dầu và nước → phương pháp chiết.

    Làm trứng muối không phải là phương pháp kết tinh.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Phương pháp nào để thu được đường kính từ nước mía

    Nước ép mía là dung dịch chưa bão hòa với thành phần chất tan chủ yếu là đường (còn gọi đường kính, saccharose). Cần sử dụng phương pháp nào để thu được đường kính từ nước mía?

    Nước ép mía là dung dịch chưa bão hòa với thành phần chất tan chủ yếu là đường (còn gọi đường kính, saccharose). Cần sử dụng phương pháp kết tinh và phương pháp lọc để thu được đường kính từ nước mía.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Dãy chất gồm chỉ toàn các chất hữu cơ

    Dãy các chất nào sau đây chỉ gồm các chất hữu cơ?

    Hợp chất của carbon là hợp chất hữu cơ, trừ một số chất như các oxide của carbon, muối carbonate, các carbide,...

    Dãy gồm các chất hữu cơ là: CCl4, C2H5Cl, C2H5OH, C3H6O2.

  • Câu 21: Nhận biết

    Hợp chất hữu cơ

    Cho các chất sau: (1) NaHCO3, (2) C2H2, (3) CH3COOC2H5, (4) (NH4)2CO3, (5) HCOOH. (6) H2CO3. Những hợp chất hữu cơ là:

    Hợp chất của carbon là hợp chất hữu cơ, trừ một số hợp chất như oxide của carbon, muối carbonate, các carbide,...

    Vậy những hợp chất hữu cơ trên là: 

    (2) C2H2, (3) CH3COOC2H5, ((5) HCOOH.

  • Câu 22: Nhận biết

    Tách các chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau

    Khi tách và tinh chế chất lỏng dựa trên sự khác nhau về nhiệt độ sôi của các chất trong hỗn hợp ở áp suất nhất định, người ta thường sử dụng phương pháo nào sau đây?

    Chưng cất là phương pháp tách và tinh chế chất lỏng dựa trên sự khác nhau về nhiệt độ sôi của các chất trong hỗn hợp ở áp suất nhất định. 

  • Câu 23: Vận dụng

    Tìm các chất là đồng đẳng của nhau

    Cho các chất: C2H5OH (1); C6H5OH (2); C6H5CH2OH (3); HOC6H4OH (4); C6H5CH2CH2OH (5). Các chất đồng đẳng của nhau là:

  • Câu 24: Thông hiểu

    Ở mỗi phát biểu, chọn đúng hoặc sai

    Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (1) Sử dụng phương pháp kết tinh để làm đường cát, đường phèn từ nước mía. Đúng || Sai

    (2) Để thu được tinh dầu sả người ta dùng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước. Đúng || Sai

    (3) Để tách các chất có độ hòa tan khác nhau trong các môi trường không tan vào nhau, người ta dùng phương pháp kết tinh. Sai || Đúng

    (4) Mật ong để lâu thường có những hạt rắn xuất hiện ở đáy chai do có sự kết tinh đường. Đúng || Sai

    Đáp án là:

    Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (1) Sử dụng phương pháp kết tinh để làm đường cát, đường phèn từ nước mía. Đúng || Sai

    (2) Để thu được tinh dầu sả người ta dùng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước. Đúng || Sai

    (3) Để tách các chất có độ hòa tan khác nhau trong các môi trường không tan vào nhau, người ta dùng phương pháp kết tinh. Sai || Đúng

    (4) Mật ong để lâu thường có những hạt rắn xuất hiện ở đáy chai do có sự kết tinh đường. Đúng || Sai

    (1) đúng.

    (2) đúng.

    (3) sai. Để tách các chất có độ hòa tan khác nhau trong các môi trường không tan vào nhau, người ta dùng phương pháp chiết.

    (4) đúng. 

  • Câu 25: Thông hiểu

    Công thức phân tử của X

    Một hydrocarbon X ở thế khí có tỉ khối hơi so với hydrogen là 13. Công thức phân tử của X là:

    Hydrocarbon X ở thế khí có tỉ khối hơi so với hydrogen là 13

    ⇒ MX = 13.2 = 26 

    Công thức phân tử của X là: C2H2.

  • Câu 26: Thông hiểu

    Độ bất bão hòa k của C4H8O

    Độ bất bão hòa k của C4H8O có giá trị là?

    Xét hợp chất có công thức:

    CxHyOzNtXr ( X là halogen)

    Độ bất bão hòa

    k = \frac{2
x
−
y
+
t
−
r
+
2
}{2} với k = π + v (pi + vòng)

    Vậy độ bất bão hòa k của C4H8O có giá trị là 

    k=\frac{4\times 2-8+2}{2} = 1

  • Câu 27: Nhận biết

    Chất nào sau đây có liên kết 3

    Chất nào sau đây có phân tử có liên kết ba?

     C3Hcó liên kết 3 trong phân tử

    CH3-C≡CH

  • Câu 28: Nhận biết

    Dẫn xuất của hydrocarbon

    Chất nào sau đây là dẫn xuất của hydrocarbon?

    Dẫn xuất của hydrocarbon C6H12O6

  • Câu 29: Vận dụng cao

    Xác định công thức phân tử hợp chất hữu cơ

    Đốt cháy hoàn toàn 5,2 gam hợp chất hữu cơ A rồi cho sản phẩm lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đậm đặc, bình 2 chứa nước vôi trong có dư, thấy khối lượng bình 1 tăng 1,8 gam, ở bình 2 thu được 15 gam kết tủa. Khi hoá hơi 2,6 gam A thu được một thể tích đúng bằng thể tích của 0,8 gam oxi ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Xác định CTPT của A

    mbình 1 tăng= mH2O = 1,8 gam

    ⇒ nH2O = 1,8 : 18 = 0,1 (mol)

    ⇒ nH = 2nH2O = 2.0,1 = 0,2 mol

    Bảo toàn nguyên tố "C":

    nCO2 = nCaCO3 = 15 : 100 = 0,15 (mol) ⇒ nC= nCO2 = 0,15 (mol)

    Bảo toàn khối lượng ta có:

    mO (Y) = mY - mC - mH = 5,2 - 0,15.12 - 0,2.1 = 3,2 gam

    ⇒ nO(Y) = 3,2 : 16 = 0,2 (mol)

    Đặt công thức phân tử của X: CxHyOz (đk: x, y, z, nguyên dương)

    Ta có: x: y : z = nC : nH : nO = 0,15 : 0,2 : 0,2 = 3: 4: 4

    ⇒ Công thức phân tử Y có dạng: (C3H4O4)n

    Ta có X và O2 có cùng thể tích nên:

    nX = nO2 = 0,025 mol

    ⇒ MX = 2,6 : 0,025 = 104

    ⇒ n = 1 thỏa mãn

    ⇒ Công thức phân tử Y: C3H4O4

  • Câu 30: Nhận biết

    Phân tích định tính chất X

    Khi đốt cháy chất hữu cơ X bằng oxygen tinh khiết  thu được hỗn hợp khí và hơi gồm CO2, H2O, N2. Điều đó chứng tỏ:

  • Câu 31: Nhận biết

    Đồng phân vị trí nhóm chức

    Cặp chất nào dưới đây là đồng phân vị trí nhóm chức?

    Cặp chất là đồng phân vị trí nhóm chức:

    CH3CH2CH2CH2OH và CH3CH2CH(OH)CH3

    Hai chất này cùng chứa nhóm chức alcohol.

    CH3CH2CH2CH2OH là alcohol bậc 1; CH3CH2CH(OH)CH3 là alcohol bậc 2.

  • Câu 32: Vận dụng

    Xác định công thức phân tử của hợp chất X

    Phân tử chất hữu cơ X có 2 nguyên tố C, H. Tỉ khối hơi của X so với hydrogen là 21. Công thức phân tử của X là 

    Vì tỉ khối hơi của X so với hydrogen là 21 nên:

    MX = 21.MH2 = 21.2 = 42 (g/mol)

    Vậy X là C3H6

  • Câu 33: Nhận biết

    Độ tan của chất rắn

    Độ tan của chất rắn thường được biểu diễn bằng 

    Độ tan của chất rắn thường được biểu diễn bằng số gam chất tan trong 100 gam dung môi.

  • Câu 34: Thông hiểu

    Xác định hợp chất

    Hãy cho biết công thức cấu tạo dưới đây là của hợp chất nào?

     Hợp chất có công thức phân tử là C6H12O6.

  • Câu 35: Nhận biết

    Dẫn xuất hydrocarbon

    Dẫn xuất hydrocarbon là các hợp chất mà thành phần nguyên tố

    Dẫn xuất hydrocarbon là các hợp chất mà thành phần nguyên tố ngoài C và H còn các nguyên tố khác.

  • Câu 36: Thông hiểu

    Dẫn xuất hydrocarbon

    Dãy chất nào dưới đây đều là dẫn xuất của hydrocarbon?

  • Câu 37: Thông hiểu

    Cặp chất là đồng đẳng của nhau

    Hai chất nào sau đây là đồng đẳng của nhau?

    CH3CH2CH2OH, C2H5OH vì chúng có cấu tạo tương tự nhau và hơn kém nhau 1 nhóm -CH2 

  • Câu 38: Nhận biết

    Phân tích định lượng

    Mục đích của phân tích định lượng là

  • Câu 39: Vận dụng

    Xác định công thức phân tử của eugenol

    Eugenol là thành phần chính của tinh dầu hương nhu, có phân tử khối là 164.Thành phần % về khối lượng của C, H trong eugenol tương ứng là 73,170%; 7,317%, còn lại là O. Xác định công thức phân tử của eugenol.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Eugenol là thành phần chính của tinh dầu hương nhu, có phân tử khối là 164.Thành phần % về khối lượng của C, H trong eugenol tương ứng là 73,170%; 7,317%, còn lại là O. Xác định công thức phân tử của eugenol.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Gọi công thức phân tử của eugenol là CxHyOz.

    %mO = 100 – 73,170% – 7,317% = 19,513%

    Ta có tỉ lệ:

    \mathrm x\;:\;\mathrm y\;:\;\mathrm z\;=\;\frac{73,170}{12}:\frac{7,317}1:\frac{19,513}{16}=5\;:\;6:\;1

    ⇒ CTĐGN của eugenol là C5H6O.

    ⇒ CTPT của eugenol là (C5H6O)n.

    Mà phân tử khối của hợp chất là 164 ⇒ (12.5 + 6 + 16).n = 164 ⇔ n = 2

    Vậy CTPT của eugenol là C10H12O2.

  • Câu 40: Nhận biết

    Phương pháp không phải là phương pháp tách biệt và tinh chế

    Phương pháp nào sau đây không phải là phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ?

    Phương pháp không phải là phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ điện phân và nhiệt luyện.

    Phương pháp tinh chê và tách hợp chất hữu cơ.

    + Phương pháp chưng cất.

    + Phương pháp chiết.

    + Phương pháp kết tinh.

    + Sắc kí cột

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 3: Đại cương hóa học hữu cơ Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo