Malonic acid có công thức là:
Luyện tập Carboxylic acid CTST
Vndoc.com xin gửi tới bạn học câu hỏi luyện tập Hóa 11 Carboxylic acid sách Chân trời sáng tạo. Mời các bạn cùng nhau luyện tập nhé!
- Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
- Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
- Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
- Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
-
Câu 1:
Nhận biết
Công thức của malonic acid
-
Câu 2:
Vận dụng cao
Tìm tên của X
Oxi hóa m gam alcohol đơn chức X, thu được hỗn hợp Y gồm carboxylic acid, nước và alcohol dư. Chia Y làm hai phần bằng nhau. Phần một phản ứng hoàn toàn với dung dịch KHCO3 dư, thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc). Phần hai phản ứng với Na vừa đủ, thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) và 19 gam chất rắn khan. Tên của X là
Hướng dẫn:Phần 1: Phần một phản ứng hoàn toàn với dung dịch KHCO3 dư:
nCOOH = nCO2 = nacid = 0,1 mol
Phần 2: Phần hai phản ứng với Na vừa đủ:
nCOOH + nOH + nH2O = 2.nH2 = 2.0,15 = 0,3 mol
Chất rắn khan còn lại là: RCH2ONa 0,1 mol; NaOH 0,1 mol; RCOONa 0,1 mol
⇒ (R + 53).0,1 + 40.0,1 + (R + 67).0,1 = 19
⇒ R = 15 (-CH3)
Vậy X là CH3CH2OH (ethanol)
-
Câu 3:
Thông hiểu
Tính chất hóa học của acetic acid
Dung dịch acetic acid phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
Hướng dẫn:CH3COOH không phản ứng với Cu, NaCl, HCl:
Đáp án đúng là: NaOH, Na, CaCO3
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
CH3COOH + Na → CH3COONa + ½ H2
2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O. -
Câu 4:
Nhận biết
Phản ứng tráng gương
Cặp chất nào sau đây đều có phản ứng tráng gương?
Hướng dẫn:Những hợp chất trong công thức cấu tạo có chứa nhóm –CHO tham gia phản ứng tráng gương.
Vậy HCOOH, HCOONa có phản ứng tráng gương.
-
Câu 5:
Vận dụng
Tính khối lượng acetic acid
Khối lượng acetic acid thu được khi lên men 1 lít ethyl alcohol 8o là bao nhiêu? Cho d = 0,8 g/ml và hiệu suất phản ứng đạt 92%.
Hướng dẫn:Độ rượu:
Trong 100 ml alcohol có 8 ml ethyl alcohol nguyên chất.
Vậy trong 1000 ml alcohol có 80 ml ethyl alcohol nguyên chất.
mC2H5OH n/c = 800.0,8 = 64 gam
Phương trình hóa học:
Vì hiệu suất phản ứng là 92% nên:
-
Câu 6:
Nhận biết
Tìm công thức chung
Công thức chung của dãy đồng đẳng carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở là
-
Câu 7:
Nhận biết
Tính chất hóa học
Acrylic acid (CH2=CH-COOH) không có khả năng phản ứng với dung dịch
Hướng dẫn:Acrylic acid (CH2=CH-COOH) không có khả năng phản ứng với dung dịch NaCl.
-
Câu 8:
Thông hiểu
Xác định CTCT của X, Y
Hai chất hữu cơ X và Y có cùng công thức C3H4O2. X phản ứng với Na2CO3, C2H5OH và có phản ứng trùng hợp. Y phản ứng với dung dịch KOH, biết rằng Y không tác dụng được với K. Công thức cấu tạo của X, Y lần lượt là:
Hướng dẫn:X phản ứng với Na2CO3, C2H5OH và có phản ứng trùng hợp
X là acid không no.
Y phản ứng với dung dịch KOH và không tác dụng được với K.
Y không có nhóm OH hoặc nhóm COOH
Vậy đáp án đúng là: CH2=CH-COO-CH3 và CH3COOCH3
-
Câu 9:
Vận dụng
Tính tổng khối lượng muối
Cho 2,46 gam hỗn hợp gồm HCOOH, CH3COOH, C6H5OH tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M. Tổng khối lượng muối thu được sau phản ứng là
Hướng dẫn:nNaOH = 0,4 mol
Hỗn hợp tác dụng với NaOH:
HCOOH + NaOH → HCOONa + H2O
CH3COONa + NaOH → CH3COONa + H2O
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
Từ phương trình phản ứng ta có:
nH2O = nNaOH = 0,4 mol
Bảo toàn khối lượng:
mmuối = 2,46 + 0,4.40 – 0,4.18 = 11,26 gam
-
Câu 10:
Nhận biết
Sản xuất giấm ăn
Để sản xuất giấm ăn người ta dùng phương pháp nào trong các phương pháp sau?
Hướng dẫn:Phương pháp lên men giấm: Sử dụng men giấm để oxi hóa ethanol bằng oxygen không khí thành acetic acid.
-
Câu 11:
Vận dụng
Tính giá trị m
X là hỗn hợp gồm HCOOH và CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1). Lấy 21,2 gam X tác dụng với 23 gam C2H5OH (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng) thu được m gam hỗn hợp ester ( hiệu suất ester hóa đều đạt 80%). Giá trị của m là
Hướng dẫn:nC2H5OH = 0,5 mol
Gọi số mol của HCOOH và CH3COOH là a (mol)
Theo bài ra ta có:
46a + 60a = 21,2
a = 0,2 mol
Ta có: nhh acid < nalcohol
Tính theo số mol acid.
mester lý thuyết = mHCOOC2H5 + mCH3COOC2H5 = 0,2.74 + 0,2.88 = 32,4 gam.
mester thực tế = 32,4.80% = 25,92 gam
-
Câu 12:
Thông hiểu
Nhận biết các chất
Cho các chất acetic acid; glicerol; ethanol; acetaldehyde. Nhận biết các chất trên bằng
Hướng dẫn:Nhận biết các chất trên bằng Cu(OH)2/OH-:
- Acetic acid: Kết tủa tan tạo dung dịch màu xanh nhạt:
CH3COOH + Cu(OH)2 → (CH3COO)2Cu + H2O
- Glicerol: Tạo phức chất tan màu xanh lam
2C3H5(OH)3+ Cu(OH)2 → [C3H5(OH)2O]2Cu(xanh lam) + 2H2O
- Acetaldehyde: Tạo kết tủa đỏ gạch khi đun nóng
CH3CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH → CH3COONa + Cu2O↓( đỏ gạch ) + 2H2O
- Ethanol: Không hiện tượng
-
Câu 13:
Thông hiểu
Độ linh động của H trong các nhóm chức
Cho các chất sau: C2H5OH (1); CH3COOH (2); HCOOH (3); C6H5OH (4). Chiều tăng dần độ linh động của nguyên tử H trong các nhóm chức của 4 chất là
Hướng dẫn:Độ linh động của H tăng dần: Alcohol < Phenol < carboxylic acid.
Đối với các chất cùng loại chức, gốc đẩy electron càng mạnh càng làm giảm độ linh động của H và ngược lại:
Methyl (CH3-) đẩy electron mạnh hơn H- nên độ linh động H của CH3COOH < HCOOH.
Vậy độ linh động của nguyên tử H tăng dần: (1), (4), (2), (3).
-
Câu 14:
Nhận biết
Liên kết hydrogen
Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất:
Hướng dẫn:Nhiệt độ sôi của các chất: CH3CHO < CH3CH2CH2OH < HCOOH < CH3COOH
Acetaldehyde có nhiệt độ sôi thấp nhất do không có liên kết hydrogen.
Nhiệt độ sôi của các acid cao hơn nhiệt độ sôi của alcohol, aldehyde, ketone tương ứng vì có liên kết hydrogen giữa 2 phân tử hoặc nhiều phân tử.
-
Câu 15:
Vận dụng
Tính khối lượng Ag tạo thành
Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol HCHO và 0,1 mol HCOOH tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng Ag tạo thành là
Hướng dẫn:HCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → (NH4)2CO3 + 4Ag + 4 NH4NO3
0,1 0,4
HCOOH + 2 AgNO3 + H2O + 4NH3 → (NH4)2CO3 + 2Ag ↓ + 2NH4NO3
0,1 0,2
mAg = (0,4 + 0,2).108 = 64,8 gam
Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!
-
Nhận biết (40%):
2/3
-
Thông hiểu (27%):
2/3
-
Vận dụng (27%):
2/3
-
Vận dụng cao (7%):
2/3
- Thời gian làm bài: 00:00:00
- Số câu làm đúng: 0
- Số câu làm sai: 0
- Điểm số: 0
- Điểm thưởng: 0