Đề thi học kì 1 Vật lý 12 có đáp án đề 2
Đề kiểm tra học kì 1 Vật lý 12 kèm đáp án chi tiết
Đề thi học kì 1 Vật lý 12 có đáp án đề 2 là tài liệu hữu ích giúp học sinh làm quen với dạng câu hỏi và cách phân bổ kiến thức theo cấu trúc đề thi HK1 Vật lý 12 mới. Thông qua hệ thống câu hỏi kèm đáp án, các em có thể tự đánh giá mức độ hiểu bài, củng cố kiến thức trọng tâm và rèn luyện kỹ năng làm bài trước kỳ thi học kì 1.
Cấu trúc đề thi học kì 1 Vật lý 12
Đề thi học kì 1 Vật lý 12 được xây dựng theo cấu trúc định hướng của Công văn 7991, gồm 3 phần với các dạng câu hỏi đa dạng nhằm đánh giá toàn diện kiến thức và năng lực vận dụng của học sinh. Cụ thể, đề thi bao gồm: 18 câu trắc nghiệm khách quan, 3 câu hỏi trắc nghiệm đúng – sai và 4 câu hỏi trả lời ngắn. Cấu trúc này giúp học sinh rèn luyện khả năng nhận biết kiến thức, phân tích dữ kiện, vận dụng lý thuyết và tính toán để giải quyết các vấn đề Vật lý.
Khi ôn tập với đề thi, học sinh nên chú trọng cả kiến thức lý thuyết lẫn kỹ năng xử lý bài tập, đặc biệt là các câu hỏi đúng – sai và trả lời ngắn. Việc luyện đề theo đúng cấu trúc sẽ giúp các em làm quen với hình thức kiểm tra, phân bổ thời gian hợp lý và chủ động đánh giá mức độ sẵn sàng trước kỳ thi học kì 1.
A. Đề thi HK1 Vật lý 12 cấu trúc mới có đáp án
B. Đáp án Đề thi HK1 Vật lý 12
|
1 - C |
2 - C |
3 - C |
4 - A |
5 - D |
6 - A |
|
7 - C |
8 - A |
9 - D |
10 - A |
11 - A |
12 - A |
|
13 - B |
14 - D |
15 - B |
16 - C |
17 - A |
18 - A |
Câu 19.
|
Câu a |
Câu b |
Câu c |
Câu d |
|
Đúng |
Sai |
Sai |
Đúng |
a) Phát biểu này đúng. Giai đoạn OA cho biết nước đá đang tan ở 00C.
b) Phát biểu này sai. Giai đoạn AB cho biết nước đang tăng nhiệt độ.
c) Phát biểu này sai. Nhiệt lượng cung cấp để nước đá vừa tan hết là 90 kJ (3ôx30kJ).
d) Phát biểu này đúng. Nhiệt dung riêng của nước trong trường hợp này xấp xỉ bằng:
c = Q/(m.Δt) = 90000/(0,14.100) = 4285,7 J/kg.K.
Câu 20.
|
Câu a |
Câu b |
Câu c |
Câu d |
|
Đúng |
Sai |
Đúng |
Đúng |
a) Phát biểu này đúng. Đồ thị hình bên là đường biểu diễn sự thiến thiên của thể tích theo áp suất khi nhiệt độ không đổi gọi là đường đẳng nhiệt.
b) Phát biểu này sai. Quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) của khối khí này là dãn nở thể tích tăng và áp suất giảm; vẫn là đường đẳng nhiệt.
c) Phát biểu này đúng. Áp dụng ĐL Boyle: Khi áp suất khối khí giảm ½ có giá trị 0,5 kN/m2 thì thể tích khối khí tăng gấp đôi là 4,8 m3.
d) Phát biểu này đúng. Khi áp suất khối khí thay đổi từ 0,5 kN/m2 đến 1,5 kN/m2 (tăng gấp 3) thì thể tích của khối khí (giảm 3 lần). Nên thể tích biến đổi một lượng ΔV= 4,8-1,6 = 3,2 m3.
Câu 21.
Câu aCâu bCâu cCâu dSaiĐúngĐúngSai
a) Phát biểu này sai. Đồ thị biểu diễn là đường đẳng tích.
b) Phát biểu này đúng. Quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) với áp suất khí tăng tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
c) Phát biểu này đúng. Đường đẳng tích nên thể tích của khối khí ở trạng thái (2) bằng 2,4 lít.
d) Phát biểu này sai. - Trạng thái (1): (T1= 300K; p1= 0,8.105 Pa; V1 = 2,4 lít);
- Trạng thái (2): (T2; p2= 1,2.105 Pa; V2).
Quá trình biến đổi từ trạng thái là đẳng tích: p1/ T1 = p2/ T2
Khi nhiệt độ của khí trong bình là 117 oC = 390K thì áp suất của nó xấp xỉ bằng:
⟹ p2 = p1T2/ T1 = 1,04.105 Pa
Câu 22.
Trả lời: -40
Do khối khí nhận công nên A > 0 và khối khí truyền nhiệt ra môi trường nên Q < 0
Ta có ΔU=A+Q = 200 + (-240) = - 40 J
Câu 23.
Trả lời: 225
Trạng thái 1: V1 = 2 lít; p1 =450 kPa
Trạng thái 2: V2 = 4 lít; p2 =? kPa
Quá trình biến đổi trạng thái từ 1 sang 2 là quá trình đẳng nhiệt ta có: p1.V1 = p2.V2 → p2 = 225 kPa
Câu 24.
a) - Từ phút thứ 10 đến phút thứ 25 là quá trình nước nhận nhiệt để làm tăng nhiệt độ.
- Từ phút thứ 25 trở đi là quá trình nước hoá hơi.
b) - Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá
\(\lambda = \frac{Q}{m} =
\frac{P.t}{m}\)
\(= 336000\frac{J}{kg} = {3,36.10}^{5}\
\left( \frac{J}{kg} \right)\)
Câu 25.
a) - Số mol khí trong phòng
\(n = \frac{pV}{RT}\)
\(= 7144,4\ mol\)
b) - Thể tích khí lúc đầu: V1= 8m x 5m x 4m = 160 m3
-Thể tích khí lúc sau: Áp dụng PTTT KLT:
\(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}}\)
→
\(V_{2} =
\frac{p_{1}V_{1}T_{2}}{p_{2}T_{1}} =\)
\(\frac{{1,{{013.10}^5}.160.283}}{{1,{{040.10}^5}.273}} = 161,55{m^3}\)
-Thể tích khí thoát ra khỏi phòng:
\(\Delta
V = V_{2} - V_{1} = 1,55\ m^{3}\)
---------------------------------
Với nội dung bám sát định hướng ôn tập và có đáp án đối chiếu, đề thi học kì 1 Vật lý 12 có đáp án đề 2 sẽ hỗ trợ học sinh chủ động kiểm tra kiến thức, nhận diện phần còn hạn chế và điều chỉnh phương pháp học tập phù hợp. Các em nên tự hoàn thành đề trong thời gian quy định, sau đó kiểm tra đáp án và ôn lại những kiến thức chưa vững để chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi học kì 1 môn Vật lý 12.