Giáo án Sinh học 10 bài 3: Các nguyên tố hóa học và nước

16 38.927

GIÁO ÁN SINH HỌC 10

Giáo án Sinh học 10 bài 3 Các nguyên tố hóa học và nước được xây dựng bài bản giúp học sinh nắm vững nội dung bài học về các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào, nêu được vai trò của các nguyên tố vi lượng đối với tế bào. Đồng thời, giáo án sinh học lớp 10 này cũng giúp các em phân biệt được nguyên tố vi lượng và nguyên tố đa lượng, giải thích được cấu trúc hoá học của phân tử nước quyết định các đặc tính lý hoá của nước, trình bày được vai trò của nước đối với tế bào. Hi vọng sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho quý thầy cô.

Bài 3: CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC

I. Mục tiêu bài dạy

1. Kiến thức

a. Cơ bản

  • Học sinh phải nêu được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào.
  • Nêu được vai trò của các nguyên tố vi lượng đối với tế bào.
  • Phân biệt được nguyên tố vi lượng và nguyên tố đa lượng.
  • Giải thích được cấu trúc hoá học của phân tử nước quyết định các đặc tính lý hoá của nước.
  • Trình bày được vai trò của nước đối với tế bào.

b. Trọng tâm

Vai trò của các nguyên tố hóa học và nước đối với tế bào.

2. Kỹ năng

Phân tích hình vẽ, tư duy, so sánh, phân tích, tổng hợp, hoạt động nhóm và hoạt động cá nhân.

3. Thái độ

Thấy rõ tính thống nhất của vật chất.

II. Chuẩn bị dạy và học

1. Giáo viên

Tranh vẽ cấu trúc hoá học của phân tử nước ở trạng thái lỏng và trạng thái rắn (hình 3.1 và hình 3.2 SGK).

2. Học sinh

  • Phiếu học tập của nhóm.
  • Xem trước bài mới, tìm hiểu về vai trò của nước và các nguyên tố hóa học cấu tạo nên tế bào.

III. Tiến trình dạy và học

1. Ổn định tổ chức lớp

2. Kiểm tra bài cũ

  • Giới là gì? Hãy kể tên các giới trong hệ thống phân loại 5 giới và đặc điểm của giới khởi sinh, giới nguyên sinh và giới nấm.
  • Điểm khác nhau cơ bản giữa giới thực vật và giới động vật.

3. Hoạt động dạy và học

a. Mở bài

Giáo viên nêu lên câu hỏi gợi mở để đi vào nội dung chính của bài:

  • Các nguyên tố hóa học chính cấu tạo nên tế bào là gì?
  • Tại sao các tế bào khác nhau lại được cấu tạo chung từ một số nguyên tố nhất định?

b. Bài mới

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu các nguyên tố hoá học

GV: Tại sao các tế bào khác nhau lại cấu tạo chung từ 1 số nguyên tố nhất định?

  • Tại sao 4 nguyên tố C, H, O, N là những nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào?
  • Vì sao C là nguyên tố quan trọng?

HS trao đổi và nêu được:

  • 4 nguyên tố có tỉ lệ lớn
  • C có cấu hình điện tử vòng ngoài với 4 điện tử → cùng 1 lúc tạo 4 liên kết cộng hoá trị.

GV: Trong tự nhiên có khoảng 92 nguyên tố hoá học chỉ có vài chục nguyên tố cần thiết cho sự sống.

GV: Quan sát bảng 3 em có nhận xét gì về tỷ lệ các nguyên tố trong cơ thể (Đa lượng và vi lượng).

HS: Các nguyên tố chiếm tỉ lệ lớn, nhỏ khác nhau trong cơ thể: nguyên tố đa lượng và vi lượng.

GV: Các nguyên tố hoá học có vai trò như thế nào đối với tế bào?

HS: Tham gia cấu tạo nên các thành phần của tế bào, cấu tạo nên chất hữu cơ, enzim, hormone, vitamin,...

Hoạt động 2: Tìm hiểu về nước và vai trò của nước đối với tế bào.

HS quan sát tranh Hình 3.1 và 3.2 SGK

GV: Nghiên cứu SGK và hình 3.1, 3.2 em hãy nêu cấu trúc và đặc tính lý hoá của nước?

HS: Một phân tử nước được cấu tạo bởi 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử O, liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị. Nước là dung môi, có tính phân cực cao.

GV: Em nhận xét gì về mật độ và sự liên kết giữa các phân tử nước ở trạng thái lỏng và rắn? (khi cho nước đá vào cốc nước thường).

HS:

  • Nước thường thì liên kết hidro giữa các phân tử nước ở trạng thái yếu.
  • Nước đá thì liên kết hidro giữa các phân tử nước rất bền chặt, rất khó bẻ gãy.

GV: Điều gì xảy ra khi ta đưa các tế bào sống vào trong ngăn đá tủ lạnh? Giải thích.

HS: Các tế bào sống sẽ chết do nhiệt độ trong ngăn đá thấp làm nước trong tế bào đông cứng lại.

GV: Theo em nước có vai trò như thế nào?

Đối với tế bào cơ thể sống? (Điều gì xảy ra khi các sinh vật không có nước?)

HS: Nước là dung môi, là môi trường thực hiện các phản ứng sinh hóa, giữ nhiệt, vận chuyển chất, giữ hình dạng tế bào,...

I. Các nguyên tố hoá học
  • Các nguyên tố hoá học cấu tạo nên thế giới sống và không sống.
  • Các nguyên tố C, H, O, N chiếm 96.3% khối lượng cơ thể sống.
  • C là nguyên tố đặc biệt quan trọng tạo nên sự đa dạng các đại phân tử hữu cơ.

1) Các nguyên tố đa lượng và vi lượng

a. Nguyên tố đa lượng

  • Các nguyên tố có tỷ lệ 10 - 4 ( 0,01%)
  • C, H, O, N, S, P, K...

b. Các nguyên tố vi lượng

  • Các nguyên tố có tỷ lệ 10 - 4 ( 0,01%)
  • F, Cu, Fe, Mn, Mo, Se, Zn, Co, B, Cr...

2) Vai trò của các nguyên tố hoá học trong tế bào

  • Tham gia xây dựng nên cấu trúc tế bào.
  • Cấu tạo nên các chất hữu cơ và vô cơ.
  • Thành phần cơ bản của enzim, vitamin...

 II. Nước và vai trò của nước trong tế bào

1) Cấu trúc và đặc tính lý hoá của nước

- Phân tử nước được cấu tạo từ 1 nguyên tử ôxy với 2 nguyên tử hyđrô bằng liên kết cộng hoá trị.

- Phân tử nước có tính phân cực.

- Giữa các phân tử nước có lực hấp dẫn tĩnh điện (do liên kết hyđrô) tạo ra mạng lưới nước.

2) Vai trò của nước đối với tế bào

- Là thành phần cấu tạo và dung môi hoà tan và vận chuyển các chất cần cho hoạt động sống của tế bào.

- Là môi trường và nguồn nguyên liệu cho các phản ứng sinh lý, sinh hoá của tế bào.

- Tham gia điều hoà, giữ ổn định nhiệt của tế bào, cơ thể và môi trường.

4. Củng cố

Cho HS đọc phần em có biết.

  • Tại sao cần ăn nhiều loại thức ăn khác nhau, không nên chỉ ăn 1 số các món ăn ưa thích? (Cung cấp các nguyên tố vi lượng khác nhau cho tế bào, cơ thể).
  • Tại sao người ta phải trồng rừng và bảo vệ rừng? (Cây xanh là mắt xích quan trọng trong chu trình cacbon).
  • Tại sao khi phơi hoặc sấy khô thực phẩm lại bảo quản được lâu hơn? (Làm giảm lượng nước giúp hạn chế vi sinh vật sinh sản làm hỏng thực phẩm).

5. Hướng dẫn học ở nhà

  • Học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK.
  • Xem trước bài mới, tìm hiểu về cấu trúc và vai trò của cacbohydrat và lipid

Tài liệu liên quan:

Đánh giá bài viết
16 38.927
Giáo án Sinh học lớp 10 Xem thêm