Quy tắc bàn tay phải, quy tắc bàn tay trái

Vật lý 11: Quy tắc bàn tay phải, quy tắc bàn tay trái

Để giúp các em học sinh nắm chắc kiến thức môn Vật lý lớp 11 theo từng chuyên đề, VnDoc.com đã tổng hợp tài liệu: Quy tắc nắm bàn tay phải, quy tắc nắm bàn tay trái chắc chắn các em học sinh sẽ hiểu sâu hơn về quy tắc bàn tay phải, bàn tay trái. Mời các bạn và thầy cô tham khảo.

VnDoc.com xin gửi tới bạn đọc Quy tắc nắm bàn tay phải, quy tắc bàn tay trái để bạn đọc cùng tham khảo. Bài viết sẽ giới thiệu tới bạn đọc quy tắc bàn tay phải ứng dụng vào điện từ học để xác định dòng điện cảm ứng, bàn tay trái để định hướng của lực do một từ trường tác động lên. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết bài viết và tải về tại đây.

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 11, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 11 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 11. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

Quy tắc nắm bàn tay phải, quy tắc bàn tay trái

1. Quy tắc nắm bàn tay phải

Quy tắc nắm bàn tay phải, quy tắc nắm bàn tay trái

Quy tắc bàn tay phải: Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.

Ứng dụng

a. Xác định từ trường của dòng điện trong dây dẫn thẳng dài

- Với dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài, đường sức từ của nó là những đường tròn có tâm nằm trên dây dẫn điện và vuông góc với dòng điện. Khi đó, sử dụng quy tắc bàn tay phải để xác định chiều của đường sức từ như sau:

+ Nắm bàn tay phải sao cho ngón cái choãi ra nằm dọc theo dây dẫn I, khi đó, ngón cái chỉ theo chiều dòng điện về điểm Q, các ngón tay còn lại khum theo chiều đường sức từ trên đường tròn tâm O (O nằm trên dây dẫn I).

+ Công thức tính độ lớn cảm ứng từ:

B = 2. 10-7. I/r

Trong đó: B: Độ lớn cảm ứng từ tại điểm cần xác định I: Cường độ dòng điện của dây dẫn r: Khoảng cách từ điểm cần xác định đến dây dẫn (m)

b. Xác định từ trường của dòng điện trong dây dẫn uốn thành vòng tròn

- Đường sức từ đi qua đường dẫn uốn thành vòng tròn có 2 loại: Đường sức từ đi qua tâm O của vòng tròn dây dẫn điện là đường thẳng dài vô hạn.

- Những đường sức từ còn lại là những đường cong đi vào từ mặt nam và đi ra từ mặt bắc của dòng điện tròn đó.

- Công thức tính độ lớn cảm ứng từ tại tâm O của vòng dây: 

B = 2. 10-7. π. N. I/r

Trong đó: B: là độ lớn cảm ứng từ tại điểm cần tính N: Số vòng dây dẫn điện I: Cường độ dòng điện (A) r: bán kính vòng dây (m)

c. Xác định từ trường của dòng điện chạy trong ống dây hình trụ.

- Dây dẫn điện quấn quanh ống dây hình trụ. Trong ống dây, các đường sức từ là những đường thẳng song song, khi đó chiều của đường sức từ được xác định theo quy tắc bàn tay phải như sau:

+ Nắm bàn tay phải rồi đặt sao cho chiều khum bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện quấn trên ống dây, khi đó, ngón cái choãi ra chỉ hướng của đường sức từ. Đường sức từ đi vào từ mặt nam và đi ra mặt bắc của ống dây đó.

+ Công thức tính độ lớn cảm ứng từ trong lòng ống dây:

B = 4. 10-7. π. N. I/l

Trong đó: B: là độ lớn cảm ứng từ tại điểm cần tính N: Số vòng dây dẫn điện I: Cường độ dòng điện (A) r: bán kính vòng dây (m) l: là chiều dài ống dây hình trụ (m)

2. Quy tắc bàn tay trái

Quy tắc nắm bàn tay phải, quy tắc nắm bàn tay trái

- Quy tắc bàn tay trái (còn gọi là quy tắc Fleming) là quy tắc định hướng của lực do một từ trường tác động lên một đoạn mạch có dòng điện chạy qua và đặt trong từ trường.

- Quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra 90° chỉ chiều của lực điện từ.

Quy tắc này dựa trên cơ sở lực từ tác động lên dây điện theo biểu thức toán học:

F = I dl×B

Ở đây:

* F là lực từ

* I là cường độ dòng điện

* dl là véc tơ có độ dài bằng độ dài đoạn dây điện và hướng theo chiều dòng điện

* B là véc tơ cảm ứng từ trường.

- Phương của lực F là phương của tích véc tơ của dl và B, và do đó có thể xác định theo quy tắc bàn tay trái như trên.

- Cũng có thể xác định phương của F theo quy tắc bàn tay phải (xem thêm các bài viết về quy tắc bàn tay phải và tích véc tơ).

So sánh quy tắc nắm bàn tay phải và nắm bàn tay trái, khi nào dùng quy tắc nắm tay phải và khi nào nắm tay trái

- Quy tắc nắm tay phải dùng để xác định chiều dòng điện cảm ứng trong một dây dẫn chuyển động trong một từ trường.

Phát biểu quy tắc: Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây

- Quy tắc bàn tay trái (còn gọi là quy tắc Fleming) là quy tắc định hướng của lực do một từ trường tác động lên một đoạn mạch có dòng điện chạy qua và đặt trong từ trường.

Phát biểu quy tắc: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra 90° chỉ chiều của lực điện từ.

Mong rằng qua bài viết này bạn đọc có thể nắm được quy tắc nắm bàn tay phải và nắm bàn tay trái. Từ đó có thể vận dụng được vào trong các bài học trên lớp. Bên cạnh đó bạn đọc cũng có thể phân biệt, so sánh được khi nào cần dùng quy tắc nắm bàn tay phải, quy tắc nắm bàn tay trái. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết bài viết nhé.

---------------------------------------

Trên đây VnDoc.com vừa giới thiệu tới bạn đọc Quy tắc nắm bàn tay phải, quy tắc bàn tay trái. Chắc hẳn qua bài viết này bạn đọc đã nắm được những ý chính của bài học rồi đúng không ạ? Bài viết cho chúng ta thấy được khái niệm quy tắc nắm bàn tay phải và nắm bàn tay trái, cách sử dụng vào từng trường hợp theo từng quy tắc vận dụng vào bài tập kèm theo. Mong rằng qua đây các bạn có thêm nhiều tài liệu học tập và có thể học tập tốt hơn môn Vật lý lớp 11. Và để giúp các bạn có thêm nhiều tài liệu học tập hơn nữa, VnDoc.com mời các bạn học sinh cùng tham khảo thêm một số kiến thức học tập của các môn được chúng tôi biên soạn và tổng hợp tại các mục sau: Toán 11, Ngữ văn 11, Tiếng Anh 11, đề thi học kì 1 lớp 11, đề thi học kì 2 lớp 11...

Để giúp bạn đọc có thể giải đáp được những thắc mắc trong quá trình học tập, mời bạn đọc cùng đặt câu hỏi tại mục hỏi đáp học tập của VnDoc.com. Chúng tôi sẽ hỗ trợ trả lời trong thời gian sớm nhất nhé.

Đánh giá bài viết
21 39.026
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Vật lý lớp 11 Xem thêm