Sự vận chuyển chủ động qua màng sinh chất
Sự vận chuyển chủ động qua màng sinh chất được sưu tầm và tổng hợp lí thuyết trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 10 để chuẩn bị cho bài học trong thời gian tới.
Bài: Sự vận chuyển chủ động qua màng sinh chất
1. Vận chuyển chủ động là gì?
Vận chuyển chủ động là hình thức vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ chất tan thấp sang nơi có nồng độ cao (ngược chiều gradient nồng độ), cần có protein màng và tiêu tốn năng lượng ATP.

2. Những chất nào được vận chuyển chủ động?
Những phân tử có nồng độ cao trong tế bào nhưng tế bào vẫn cần thiết với một lượng cao hơn thì các phân tử đó sẽ được vận chuyển qua các kênh, bơm protein và được cung cấp ATP.
Ví dụ về vận chuyển chủ động:
-
Tế bào thận sử dụng 90% năng lượng để lọc máu và bơm các chất cần thiết trở lại máu.
-
Tế bào niêm mạc dạ dày phải bơm H+ và Cl- vào dạ dày để tiêu hóa thức ăn.

3. Vận chuyển chủ động khác với vận chuyển thụ động
| Vận chuyển thụ động | Vận chuyển chủ động | |
| Đặc điểm | Là phương thức vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp | Là phương thức vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao |
| Điều kiện | Phải có chênh lệch nồng độ. Không tiêu tốn năng lượng | Phải sử dụng năng lượng (ATP) |
| Con đường vận chuyển | 2 con đường: khuếch tán trực tiếp hoặc qua kênh protein | Qua kênh và bơm protein |
Em có biết?
Các tế bào ung thư kháng thuốc bằng cách nào?
Tế bào ung thư có các protein vận chuyển thuốc trên màng được gọi là protein đa kháng thuốc (MDR). Các protein này hoạt động bơm, đẩy nhiều loại thuốc ra khỏi tế bào ung thư.
4. Vận dụng
Câu 1. Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về vận chuyển chủ động?
A. Các chất vận chuyển ngược chiều gradient nồng độ.
B. Không phụ thuộc vào nồng độ chất tan 2 bên màng sinh chất.
C. Cần cung cấp năng lượng ATP.
D. Các chất vận chuyển thuận chiều gradient nồng độ.
Lời giải
Vận chuyển chủ động là hình thức vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ chất tan thấp sang nơi có nồng độ cao (ngược chiều gradient nồng độ) và tiêu tốn năng lượng ATP.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 2. Tế bào thận sử dụng 90% năng lượng để lọc máu và bơm các chất cần thiết trở lại máu. Đây là ví dụ về hình thức vận chuyển?
A. Thụ động.
B. Chủ động.
C. Khuếch tán.
D. Thẩm thấu.
Lời giải
Đáp án cần chọn là: B
Câu 3. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự khác biệt giữa vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động?
A. Vận chuyển chủ động cần sự tham gia của kênh và bơm protein, còn vận chuyển thụ động thì không.
B. Vận chuyển chủ động ngược chiều gradient nồng độ, vận chuyển thụ động thuận chiều gradient nồng độ.
C. Vận chuyển thụ động cần có năng lượng ATP, vận chuyển chủ động không cần tới ATP.
D. Vận chuyển chủ động giúp cân bằng nồng độ chất tan ở hai phía màng tế bào, còn vận chuyển thụ động làm tăng thêm sự chênh lệch này.
Lời giải
Vận chuyển thụ động là hình thức vận chuyển thuận chiều gradient nồng độ, giúp cân bằng nồng độ chất tan 2 phía màng và không tiêu tốn năng lượng.
Vận chuyển chủ động ngược lại, các chất vận chuyển ngược chiều gradient nồng độ, làm tăng thêm sự chênh lệch nồng độ chất tan 2 phía màng và tiêu tốn ATP của cơ thể.
Đáp án cần chọn là: A