Tổ 1 có 4 bàn, mỗi bàn có 2 bạn học sinh. Tổ 1 có số bạn là:
Tổ 1 có số bạn là: 2 × 4 = 8 (bạn)
Trắc nghiệm Toán lớp 2: Bảng nhân 2 trang 14, 15 sách Chân trời sáng tạo tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm theo mức độ cơ bản, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 2. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Tổ 1 có 4 bàn, mỗi bàn có 2 bạn học sinh. Tổ 1 có số bạn là:
Tổ 1 có số bạn là: 2 × 4 = 8 (bạn)
Kết quả của phép tính 2 × 8 là:
Lúc đầu, Hà có 8 túi kẹo, mỗi túi có 2 viên kẹo. Mẹ cho Hà thêm 3 viên kẹo nữa. Lúc này, Hà có tất cả số viên kẹo là:
Lúc đầu, Hà có số viên kẹo là: 2 × 8 = 16 (viên kẹo)
Lúc này, Hà có số viên kẹo là: 16 + 3 = 19 (viên kẹo)
Phép tính 2 × 9 có kết quả là:
Lan có 8 túi kẹo, mỗi túi có 2 viên kẹo. Lan cho bạn Nga 7 viên kẹo. Lan còn lại số viên kẹo là:
Lan có 8 túi kẹo, mỗi túi có 2 viên kẹo. Lan cho bạn Nga 7 viên kẹo. Lan còn lại số viên kẹo là:
Lan có số viên kẹo là: 2 × 8 = 16 (viên kẹo)
Lan còn lại số viên kẹo là: 16 - 7 = 9 (viên kẹo)
Điền số thích hợp vào chỗ trống: 11 < 2 × ……… < 13
2 × 5 = 10
2 × 6 = 12
2 × 7 = 14
2 × 10 = 20
Vậy 11 < 2 × 6 < 13
Kết quả của phép tính 2 × 10 là:
Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống: 2 × ... = 5 + 5
Ta có: 5 + 5 = 10
Vậy 2 × 5 = 10
Tổng 2 + 2 + 2 + 2 + 2 được viết thành phép nhân là:
Kết quả của phép tính 2 × 6 = ... là:
Phép tính 2 × 3 = ... có kết quả là:
Kết quả của phép tính 2 × 10 + 30 là:
Ta có: 2 × 10 + 30 = 20 + 30 = 50
Tính: 2 × 8 – 5 = ....
Thực hiện tính:
2 × 8 – 5 = 16 - 5 = 11
Viết tổng sau thành tích: 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = ....
Số 2 được lấy 5 lần, ta viết: 2 × 5 = 10
Điền vào chỗ trống: 2 dm × 4 = ....
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: