Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống: 2 × ... = 5 + 5
Ta có: 5 + 5 = 10
Vậy 2 × 5 = 10
Trắc nghiệm Toán lớp 2: Bảng nhân 2 trang 14, 15 sách Chân trời sáng tạo tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm theo mức độ cơ bản, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 2. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống: 2 × ... = 5 + 5
Ta có: 5 + 5 = 10
Vậy 2 × 5 = 10
Có 2 thùng, mỗi thùng có 2 bao gạo. Mỗi bao gạo đựng 5 kg gạo. Có tất cả số ki-lô-gam, gạo là:

Mỗi thùng có số ki-lô-gam gạo là: 5 × 2 = 10 (kg)
Có tất cả số ki-lô-gam gạo là: 10 × 2 = 20 (kg)
Kết quả của phép tính 2 × 10 + 30 là:
Ta có: 2 × 10 + 30 = 20 + 30 = 50
Điền vào chỗ trống: 2 dm × 4 = ....
Tổng 2 + 2 + 2 + 2 + 2 được viết thành phép nhân là:
Viết tổng sau thành tích: 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = ....
Số 2 được lấy 5 lần, ta viết: 2 × 5 = 10
So sánh: 5 × 2 ..... 2 × 5
So sánh: 2 × 7 ... 2 + 7
Dấu thích hợp cần điền là:
Tính: 2 × 7 = 14 ; 2 + 7 = 9
So sánh: 14 > 9
Vậy dấu cần điền là dấu >
So sánh: 2 × 3 ... 3 + 3
Dấu thích hợp điền vào chỗ trống là:
Ta có: 2 × 3 = 6 ; 3 + 3 = 6
Ta thấy: 6 = 6, nên 2 × 3 = 3 + 3
Lan có 8 túi kẹo, mỗi túi có 2 viên kẹo. Lan cho bạn Nga 7 viên kẹo. Lan còn lại số viên kẹo là:
Lan có 8 túi kẹo, mỗi túi có 2 viên kẹo. Lan cho bạn Nga 7 viên kẹo. Lan còn lại số viên kẹo là:
Lan có số viên kẹo là: 2 × 8 = 16 (viên kẹo)
Lan còn lại số viên kẹo là: 16 - 7 = 9 (viên kẹo)
Phép tính 2 × 7 có kết quả là:
Phép tính 2 × 3 = ... có kết quả là:
Kết quả của phép tính 2 × 8 là:
Phép tính 2 × 4 có kết quả là:
Kết quả của phép tính 2 × 10 là:
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: