Kết quả của phép tính 2 × 10 + 30 là:
Ta có: 2 × 10 + 30 = 20 + 30 = 50
Trắc nghiệm Toán lớp 2: Bảng nhân 2 trang 14, 15 sách Chân trời sáng tạo tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm theo mức độ cơ bản, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 2. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Kết quả của phép tính 2 × 10 + 30 là:
Ta có: 2 × 10 + 30 = 20 + 30 = 50
Tổ 1 có 4 bàn, mỗi bàn có 2 bạn học sinh. Tổ 1 có số bạn là:
Tổ 1 có số bạn là: 2 × 4 = 8 (bạn)
Kết quả của phép tính: 2 × 5?
Chọn số thích hợp điền vào dấu .?.
| Thừa số | Thừa số | Tích |
| 2 | 9 | .?. |
Số thích hợp là:
Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống: 2 × ... = 5 + 5
Ta có: 5 + 5 = 10
Vậy 2 × 5 = 10
Điền vào chỗ trống: 2 dm × 4 = ....
Kết quả của phép tính 2 × 8 là:
Có 4 thùng dầu, mỗi thùng đựng 2 lít dầu và 1 can đựng 1 lít dầu. Có tất cả số lít dầu là:
4 thùng dầu có số lít dầu là:
2 × 4 = 8 (lít)
Có tất cả số lít dầu là:
8 + 1 = 9 (lít)
Mai có túi kẹp tóc, mỗi túi có 2 cái kẹp tóc. Mai có số cái kẹp tóc là:
Mai có số cái kẹp tóc là: 2 × 3 = 6 (cái kẹp tóc)
Phép tính 2 × 3 = ... có kết quả là:
Có 6 bao, mỗi bao đựng 2 kg đậu xanh. Người ta bán đi 7 kg đậu xanh. Còn lại số ki-lô-gam đậu xanh là:
Có tất cả số ki-lô-gam đậu xanh là: 2 × 6 = 12 (kg)
Còn lại số ki-lô-gam đậu xanh là: 12 - 7 = 5 (kg)
Phép tính 2 × 4 có kết quả là:
Tổng 2 + 2 + 2 + 2 + 2 được viết thành phép nhân là:
Viết tích dưới dạng tổng của các số hạng bằng nhau rồi tính kết quả: 2 × 3 = .....
Kết quả của phép tính 2 × 10 là:
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: