Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Có 1 trăm và 4 chục quả trứng.

Có 1 trăm và 4 chục quả trứng.
Trắc nghiệm Toán lớp 2: Đơn vị, chục, trăm, nghìn trang 37, 38, 39, 40, 41 sách Chân trời sáng tạo tập 2 tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm theo mức độ cơ bản, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 2 Chân trời. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Có 1 trăm và 4 chục quả trứng.

Có 1 trăm và 4 chục quả trứng.
Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Có 1 trăm và 6 chục quả trứng.

Có 1 trăm và 6 chục quả trứng.
Số gồm 5 chục và 7 đơn vị đọc là:
Số gồm 5 chục và 7 đơn vị là số 57 (đọc là: năm mươi bảy)
Số gồm 10 chục và 0 đơn vị viết là:
Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống:

Một hộp đựng 100 viên bi. Trong cửa hàng có 6 hộp như thế, tức là có 600||60||6 viên bi.

Một hộp đựng 100 viên bi. Trong cửa hàng có 6 hộp như thế, tức là có 600||60||6 viên bi.
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Mỗi khay có 10 cái bánh.

Có 3 khay bánh.
Có tất cả 30 cái bánh.
Mỗi khay có 10 cái bánh.

Có 3 khay bánh.
Có tất cả 30 cái bánh.
Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống: Có tất cả .... chục cái bánh.

Có bao nhiêu đơn vị? Điền số thích hợp vào chỗ trống:
![]()
Có 8 đơn vị.
![]()
Có 8 đơn vị.
Số thích hợp tương ứng với hình là:

Số thích hợp tương ứng với hình là:

Số thích hợp tương ứng với hình là:


Mỗi lọ có 100 viên kẹo.

Chọn số thích hợp: Có tất cả số viên kẹo là:
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Mỗi khay có 10 cái bánh.

Có 6 khay bánh
Có tất cả 60 cái bánh.
Mỗi khay có 10 cái bánh.

Có 6 khay bánh
Có tất cả 60 cái bánh.
Chọn số thích hợp điền tiếp vào chỗ trống:
320; 330; 340; ...
Số 79 gồm:
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: