Bình có 8 viên bi, Hòa có nhiều hơn Bình 3 viên bi. Tổng số viên bi của 2 bạn là:
Hòa có số viên bi là: 8 + 3 = 11 (viên)
Tổng số viên vi của 2 bạn là: 8 + 11 = 19 (viên)
Trắc nghiệm Toán lớp 2: Bảng cộng trang 46, 47, 48, 49 sách Chân trời sáng tạo tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm theo mức độ cơ bản, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 2 Chân trời sáng tạo. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Bình có 8 viên bi, Hòa có nhiều hơn Bình 3 viên bi. Tổng số viên bi của 2 bạn là:
Hòa có số viên bi là: 8 + 3 = 11 (viên)
Tổng số viên vi của 2 bạn là: 8 + 11 = 19 (viên)
1 đoàn tàu có 8 toa chở khách và 7 toa chở hàng. Đoàn tàu có số toa tàu là:
Đoàn tàu có số toa là:
8 + 7 = 15 (toa)
Kết quả của phép tính 6 + 5 là:
Thực hiện phép tính: 9 + 4 + 6 = ...?
Kết quả của phép tính là:
Thực hiện tính:
9 + 4 + 6
= 13 + 6
= 19
Tính: 14 - 10 + 8 = ...?
Thực hiện tính:
14 - 10 + 8
= 4 + 8
= 12
Đếm thêm 2 bắt đầu từ 9 được:
![]()
Đếm thêm 2 bắt đầu từ 9:

Thực hiện tính: 9 + 4 + 10 = ...?
Kết quả của phép tính là:
Thực hiện tính:
9 + 4 + 10
= 13 + 10
= 23
Nhà cô Sáu nuôi 10 con vịt. Cô đã bán đi 4 con vịt rồi sau đó lại mua thêm 8 con vịt con về nuôi. Lúc này nhà cô Sáu có số con vịt là:
Sau khi bán đi 4 con thì nhà cô Sáu còn lại:
10 - 4 = 6 (con vịt)
Lúc này nhà cô Sáu có số con vịt là:
6 + 8 = 14 (con vịt)
Kết quả của phép tính 8 + 9 là:
Kết quả của phép tính 9 + 5 là:
Kết quả của phép tính 5 + 7 là:
Kết quả của phép tính 9 + 3 là:
So sánh: 34 - 20 ... 9 + 5
Dấu thích hợp cần điền là:
Tính: 34 - 20 = 14 ; 9 + 5 = 14
So sánh: 14 = 14
Vậy chọn dấu =
Kết quả của phép tính 4 + 9 là:
So sánh: 1 + 3 + 7 ... 5 + 7
Dấu thích hợp cần điền là:
Tính:
1 + 3 + 7 = 11 ; 5 + 7 = 12
So sánh: 11 < 12. Chọn dấu <
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: