Trong các hiệu sau, hiệu nào bé hơn 10?
85 - 75 = 10
73 - 70 = 3
91 - 80 = 11
59 - 40 = 19
Vậy 73 - 70 < 10
Trắc nghiệm Toán lớp 2: Số bị trừ - Số trừ - Hiệu trang 17, 18 sách Chân trời sáng tạo tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm theo mức độ trung bình. Bài tập trắc nghiệm giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 2 Chân trời sáng tạo. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Trong các hiệu sau, hiệu nào bé hơn 10?
85 - 75 = 10
73 - 70 = 3
91 - 80 = 11
59 - 40 = 19
Vậy 73 - 70 < 10
Cho phép tính: X - 56 = 40. Số thích hợp thay thế cho X là:
Ta có: X = 40 + 56 = 96
Biết hiệu là 33, số bị trừ là 55. Số trừ là:
Số trừ là: 55 - 33 = 22
Mẹ có 2 chục nhãn vở, mẹ cho Nga một số nhãn vở thì mẹ còn lại 1 chục nhãn vở. Số nhãn vở mẹ cho Nga là:
Đổi 2 chục = 20 ; 1 chục = 10
Mẹ còn lại số nhãn vở là:
20 - 10 = 10 (nhãn vở)
Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống: ... - 11 - 32
Số thích hợp là: 32 + 11 = 43
Trong giỏ có 14 quả táo và 12 quả lê. Hiệu giữa số quả táo với số quả lê là:
Hiệu giữa số quả táo với số quả lê là: 14 - 12 = 2 (quả)
Trong phép trừ 31 = 38 - 7, số 38 được gọi là:
Biết số bị trừ là 93, số trừ là số liền sau của 80. Hiệu của hai số là:
Số liền sau của 80 là 81
Hiệu của hai số là: 93 - 81 = 12
Số bị trừ là số nhỏ nhất có 3 chữ số, hiệu là số nhỏ nhất có 2 chữ số. Số trừ là:
Số bị trừ là 100
Hiệu là 10
Số trừ là: 100 - 10 = 90
Hiệu nào sau đây bằng 35?
Cho phép tính 70 - 30 = 40. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Số bị trừ là số liền sau của 55, số trừ là số tròn chục liền sau 14. Tìm hiệu hai số?
Số bị trừ là 56
Số trừ là 20
Hiệu hai số là: 56 - 20 = 36
Số cần điền vào chỗ trống là:

Ta thấy: 70 = 30 + 40
Vậy 50 = 20 + 30
Trong phép tính 85 - 22 = 63, số trừ là:
Trong phép trừ 50 - 30 = 20 thì "50 - 30" được gọi là:
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: