Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Ôn tập phép cộng và phép trừ trang 119 Chân trời sáng tạo - Mức trung bình

Mô tả thêm:

Trắc nghiệm Toán lớp 2: Ôn tập phép cộng và phép trừ trang 119, 120, 121, 122, 123, 124 sách Chân trời sáng tạo tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm theo mức độ trung bình, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 2 Chân trời sáng tạo. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
  • Câu 1: Vận dụng

    Một cửa hàng bán nước khoáng. Ban đầu cửa hàng có 84 chai nước khoáng. Ngày thứ nhất bán được 21 chai, ngày thứ hai bán được 3 chục chai. Số chai nước khoáng còn lại sau 2 ngày bán là:

    Đổi 3 chục = 30 

    Số chai nước khoáng còn lại sau ngày bán thứ nhất là:

    84 - 21 = 63 (chai)

    Số chai nước khoáng còn lại là:

    63 - 30 = 33 (chai)

  • Câu 2: Vận dụng

    Cô Huệ nuôi 8 con gà mái và 14 con gà trống. Cô đã bán bớt đi 9 con gà trống. Lúc này, còn lại tất cả số con gà là:

    Còn lại số con gà trống là:

    14 - 9 = 5 (con)

    Còn lại số con gà là:

    8 + 5 = 13 (con)

  • Câu 3: Nhận biết

    14 viên bi ít hơn 20 viên bi là:

    14 viên bi ít hơn 20 viên bi là: 20 - 14 = 6 (viên bi)

  • Câu 4: Thông hiểu

    So sánh: 2 + 9 + 7 ... 9 + 7 + 2

    Chọn dấu thích hợp điền vào chỗ trống:

    2 + 9 + 7 =||<||>9 + 7 + 2

    Đáp án là:

    Chọn dấu thích hợp điền vào chỗ trống:

    2 + 9 + 7 =||<||>9 + 7 + 2

    Thực hiện tính:

    2 + 9 + 7 = 18

    9 + 7 + 2 = 18

    Ta thấy: phép tính bên trái và bên phải đều có các số hạng giống nhau nên kết quả bằng nhau. Vậy chọn dấu =

  • Câu 5: Nhận biết

    Kết quả của phép tính 11 - 9 = ... là:

  • Câu 6: Thông hiểu

    Mẹ mua 13 gói bánh, mẹ mang biếu bà 7 gói. Còn lại số gói bánh là:

    Còn lại số gói bánh là:

    13 - 7 = 6 (gói)

  • Câu 7: Thông hiểu

    Bác Năm may được 11 chiếc rèm cửa, bác đã bán đi 7 chiếc. Còn lại số chiếc rèm cửa chưa bán là:

    Còn lại số chiếc rèm cửa chưa bán là:

    11 - 7 = 4 (chiếc)

  • Câu 8: Thông hiểu

    Bé Nga có 6 cái kẹo và 7 cái bánh. Hỏi bé Nga có tất cả bao nhiêu cái kẹo và bánh?

    Bé Nga có tất cả số cái kẹo và bánh là: 6 = 7 = 13 (cái)

  • Câu 9: Thông hiểu

    So sánh: 57 - 43 ... 64 - 50

    Dấu thích hợp cần điền là:

    57 - 43 = 14 ; 64 - 50 = 14

    So sánh: 14 = 14. Vậy chọn dấu =

  • Câu 10: Thông hiểu

    So sánh: 45 + 44 ... 36 + 52

    Dấu thích hợp cần điền là:

    Tính: 45 + 44 = 89 ; 36 + 52 = 88

    So sánh: 89 > 88. Vậy chọn dấu >

  • Câu 11: Vận dụng

    Nam có 6 viên bi, Bình có nhiều hơn Nam 1 viên bi. Tổng số viên bi của cả 2 bạn là:

    Bình có số viên bi là: 6 + 1 = 7 (viên)

    Tổng số viên bi của cả 2 bạn là: 6 + 7 = 13 (viên)

  • Câu 12: Thông hiểu

    Lớp 2A có 32 học sinh và ít hơn lớp 2B 4 học sinh. Số học sinh lớp 2B là:

    Số học sinh lớp 2B là: 32 + 4 = 36 (học sinh)

  • Câu 13: Thông hiểu

    Cô Liên có 22 quả trứng gà và 35 quả trứng vịt. Cô Liên có tất cả số quả trứng là:

    Cô Liên có tất cả số quả trứng là:

    22 + 35 = 57 (quả)

  • Câu 14: Vận dụng

    Nga có 4 cái kẹo ngô và 4 cái kẹo cam, mẹ cho Nga thêm 5 cái kẹo. Tổng số kẹo mà Nga có là:

    Tổng số kẹo của Nga là: 4 + 4 + 5 = 13 (cái)

  • Câu 15: Nhận biết

    Tính?

    Toán lớp 2

    7 + 5 = ....

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Trắc nghiệm Ôn tập phép cộng và phép trừ trang 119 Chân trời sáng tạo - Mức trung bình Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo