Trong phép tính 4 + 3 = 7, số 7 được gọi là:
Trắc nghiệm Toán 2: Em làm được những gì? trang 21, 22, 23 Chân trời sáng tạo tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm theo mức độ cơ bản, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 2 Chân trời. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Trong phép tính 4 + 3 = 7, số 7 được gọi là:
Số 35 đọc là:
So sánh và chọn dấu thích hợp:
![]()
69 <||>||= 71
![]()
69 <||>||= 71
Trong lọ có một số viên bi. Nam nói "Ước lượng trong lọ có khoảng 80 viên bi). Như vậy số viên bi trong lọ có thể là:
So sánh: 2 + 7 + 0 ... 2 + 7 + 1
Chọn dấu thích hợp:

2 + 7 + 0 <||=||> 2 + 7 + 1
Chọn dấu thích hợp:

2 + 7 + 0 <||=||> 2 + 7 + 1
Tính:
2 + 7 + 0 = 9
2 + 7 + 1 = 10
Vì 9 < 10 nên chọn dấu <
Mít có 14 quả bóng bay, Dừa có ít hơn Mít 3 quả bóng bay. Dừa có số quả bóng bay là:
Dừa có số quả bóng bay là:
14 - 3 = 11 (quả)
Thực hiện tính: 11 + 32 + 43 = ...?
Thực hiện tính:
11 + 32 + 43
= 43 + 43
= 86
Số "Sáu mươi mốt" viết là:
Số cần điền tiếp vào tia số sau lần lượt là:

Em ước lượng có khoảnh bao nhiêu chiếc ô tô?

Kết quả của phép tính 27 + 30 là:
Từ các số: 8; 4; 1 có thể lập được bao nhiêu số có 2 chữ số khác nhau và lớn hơn 40?
Lập được các số lớn hơn 40 là: 48; 41; 81; 84;
Em ước lượng trong hình có bao nhiêu cái bánh? Đếm được bao nhiêu cái bánh?

- Em ước lượng: Trong hình có khoảng 5 chục cái bánh.
- Em đếm được: Trong hình có 49 cái bánh.

- Em ước lượng: Trong hình có khoảng 5 chục cái bánh.
- Em đếm được: Trong hình có 49 cái bánh.
So sánh và chọn dấu thích hợp điền vào chỗ trống:

30 + 3 >||<||= 3 + 20

30 + 3 >||<||= 3 + 20
Tính:
30 + 3 = 33
3 + 20 = 23
Vậy chọn dấu >
Điền tiếp số thích hợp vào dãy sau: 36; 37; .....; .....; 40.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: