Trong phép nhân 4 × 3 = 12, kết quả 12 được gọi là:
Trắc nghiệm Toán lớp 2: Phép nhân trang 9, 10, 11, 12 sách Chân trời sáng tạo tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm theo mức độ cơ bản, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 2 Chân trời. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Trong phép nhân 4 × 3 = 12, kết quả 12 được gọi là:
Số 10 được lấy 2 lần. Viết tổng rồi chuyển sang phép nhân đúng:
![]()
10 + 10 = 10 × 2 = 20
![]()
10 + 10 = 10 × 2 = 20
Phép nhân nào sau đây có 1 thừa số bằng tích?
Chọn phép nhân thích hợp:
| Thừa số | Thừa số | Tích |
| 2 | 6 | 12 |
Phép nhân thích hợp là:
Chọn đúng tên các thành phần trong phép nhân sau:
Trong phép nhân 5 × 9 = 45:
- 5 được gọi là thừa số
- 9 được gọi là thừa số
- 45 được gọi là tích
Trong phép nhân 5 × 9 = 45:
- 5 được gọi là thừa số
- 9 được gọi là thừa số
- 45 được gọi là tích
Có tất cả bao nhiêu chiếc bút màu?

Chọn phép nhân thích hợp:
1 hộp có 6 chiếc bút màu
4 hộp như thế có: 6 + 6 + 6 + 6 = 6 × 4 = 24 (chiếc)
Tìm phép nhân thích hợp với hình vẽ sau:

Tìm phép nhân với tổng tương ứng:
![]()
4 + 4 + 4 + 4 = 4 × 4 = 16
4 + 4 + 4 + 4 + 4 = 4 × 5 = 20
![]()
4 + 4 + 4 + 4 = 4 × 4 = 16
4 + 4 + 4 + 4 + 4 = 4 × 5 = 20
9 được lấy 6 lần. Ta có phép nhân:

Phép tính phù hợp để tính số ô vuông đã tô màu là:

Trong phép nhân 3 × 2 = 6, số 6 được gọi là:
Tìm phép nhân thích hợp với hình sau:

Có 2 bể cá, mỗi bể có 4 con cá.
Viết phép tính: 4 + 4 = 4 × 2 = 8 (con cá)
Trong phép nhân 4 × 3 = 12, đâu không phải là thừa số?
Phép nhân "bốn nhân bảy bằng hai mươi tám" viết là:
Trong phép nhân 4 × 3 = 12, các thừa số là:
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: