Trong phép nhân 4 × 3 = 12, kết quả 12 được gọi là:
Trắc nghiệm Toán lớp 2: Phép nhân trang 9, 10, 11, 12 sách Chân trời sáng tạo tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm theo mức độ cơ bản, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 2 Chân trời. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Trong phép nhân 4 × 3 = 12, kết quả 12 được gọi là:
9 được lấy 6 lần. Ta có phép nhân:

Chọn phép nhân thích hợp:
| Thừa số | Thừa số | Tích |
| 2 | 6 | 12 |
Phép nhân thích hợp là:
Tổng nào sau đây bằng tích 3 × 5?
Có 7 túi quà, mỗi túi có 4 chiếc bánh. Phép tính thích hợp để tính số chiếc bánh là:
Phép tính thích hợp là: 4 + 4 + 4 + 4 + 4 + 4 + 4 = 4 × 7 = 28
Tìm phép nhân thích hợp với hình sau:

Có 2 bể cá, mỗi bể có 4 con cá.
Viết phép tính: 4 + 4 = 4 × 2 = 8 (con cá)
Phép nhân "bốn nhân bảy bằng hai mươi tám" viết là:
Tổng thích hợp là:

Có tất cả bao nhiêu chiếc bút màu?

Chọn phép nhân thích hợp:
1 hộp có 6 chiếc bút màu
4 hộp như thế có: 6 + 6 + 6 + 6 = 6 × 4 = 24 (chiếc)
Phép tính thích hợp với hình là:

Trong một phép nhân có mấy thừa số?
Phép nhân có thừa số thứ nhất là 3, thừa số thứ hai là 5 và tích là 15 được viết là:
Điền vào chỗ trống:

Phép tính: 3 × 5 = 15
Điền vào chỗ trống:

Phép tính: 3 × 5 = 15
Tìm tổng với phép nhân tương ứng:
![]()
2 × 9 = 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 18
9 × 2 = 9 + 9 = 18||9 + 9 + 9 + 9 + 9 + 9 + 9 + 9 + 9 = 81
![]()
2 × 9 = 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 18
9 × 2 = 9 + 9 = 18||9 + 9 + 9 + 9 + 9 + 9 + 9 + 9 + 9 = 81
Phép nhân có hai thừa số lần lượt là 2 và 1 có tích là:
Viết phép nhân: 2 × 1 = 2
Trong phép tính 2 × 8 = 16 thì "2 × 8" được gọi là:
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: