Phép nhân có thừa số thứ nhất là 3, thừa số thứ hai là 5 và tích là 15 được viết là:
Điền vào chỗ trống:

Phép tính: 3 × 5 = 15
Điền vào chỗ trống:

Phép tính: 3 × 5 = 15
Trắc nghiệm Toán lớp 2: Phép nhân trang 9, 10, 11, 12 sách Chân trời sáng tạo tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm theo mức độ cơ bản, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 2 Chân trời. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Phép nhân có thừa số thứ nhất là 3, thừa số thứ hai là 5 và tích là 15 được viết là:
Điền vào chỗ trống:

Phép tính: 3 × 5 = 15
Điền vào chỗ trống:

Phép tính: 3 × 5 = 15
Cho phép nhân: 4 × 6 = 24. Hãy chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau:
Trong phép nhân 2 × 5 = 10, số 10 được gọi là:
Chọn phép nhân thích hợp:
| Thừa số | Thừa số | Tích |
| 2 | 6 | 12 |
Phép nhân thích hợp là:
Tích phù hợp với hình sau là:

Trong phép nhân 4 × 3 = 12, các thừa số là:
Cô giáo có 3 túi nhãn vở, mỗi túi có 8 chiếc nhãn vở. Tổng số chiếc nhãn vở là:
Trong phép nhân 4 × 3 = 12, đâu không phải là thừa số?
Trong một phép nhân có mấy thừa số?
Chọn phép nhân phù hợp với mỗi hình:
![]() |
![]() |
| 4 × 2 = 8||2 × 4 = 8 | 5 × 4 = 20||4 × 5 = 20 |
![]() |
![]() |
| 4 × 2 = 8||2 × 4 = 8 | 5 × 4 = 20||4 × 5 = 20 |
Số 1 được lấy 7 lần. Viết phép nhân là:
Phép nhân "Sáu nhân bảy bằng bốn mươi hai" được viết là:
Phép tính phù hợp với hình là:

Trong phép nhân 2 × 5 = 10, "2 × 5" được gọi là:
Tổng của 10 số 2 được viết thành phép nhân là:
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: