Phép nhân nào sau đây có 1 thừa số bằng tích?
Trắc nghiệm Toán lớp 2: Phép nhân trang 9, 10, 11, 12 sách Chân trời sáng tạo tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm theo mức độ cơ bản, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 2 Chân trời. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Phép nhân nào sau đây có 1 thừa số bằng tích?
Chọn đúng tên các thành phần trong phép nhân sau:
Trong phép nhân 7 × 2 = 14:
- 7 được gọi là thừa số
- 2 được gọi là thừa số
- 14 được gọi là tích
Trong phép nhân 7 × 2 = 14:
- 7 được gọi là thừa số
- 2 được gọi là thừa số
- 14 được gọi là tích
Phép nhân thích hợp với hình sau là:

Tìm phép nhân thích hợp với hình vẽ sau:

Tìm phép nhân với tổng tương ứng:
![]()
4 + 4 + 4 + 4 = 4 × 4 = 16
4 + 4 + 4 + 4 + 4 = 4 × 5 = 20
![]()
4 + 4 + 4 + 4 = 4 × 4 = 16
4 + 4 + 4 + 4 + 4 = 4 × 5 = 20
Số 10 được lấy 2 lần. Viết tổng rồi chuyển sang phép nhân đúng:
![]()
10 + 10 = 10 × 2 = 20
![]()
10 + 10 = 10 × 2 = 20
Có tất cả bao nhiêu chiếc bút màu?

Chọn phép nhân thích hợp:
1 hộp có 6 chiếc bút màu
4 hộp như thế có: 6 + 6 + 6 + 6 = 6 × 4 = 24 (chiếc)
Số 1 được lấy 7 lần. Viết phép nhân là:
Nhà Nga có 3 chuồng thỏ, mỗi chuồng nuôi 5 con thỏ. Phép tính phù hợp để tính số con thỏ nhà Nga nuôi là:
Số 5 được lấy 8 lần. Phép nhân là:
Trong phép tính 2 × 8 = 16 thì "2 × 8" được gọi là:
Tìm phép nhân thích hợp với hình sau:

Có 3 đĩa cam, mỗi đĩa có 3 quả cam.
Viết thành tổng: 3 + 3 + 3 = 3 × 3 = 9 (quả)
Trong phép nhân 3 × 2 = 6, số 6 được gọi là:
Phép nhân có hai thừa số lần lượt là 2 và 1 có tích là:
Viết phép nhân: 2 × 1 = 2
Trong phép nhân 4 × 3 = 12, các thừa số là:
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: