Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống: 12 - ... = 7
Trắc nghiệm Toán lớp 2: Ôn tập phép cộng và phép trừ trang 119, 120, 121, 122, 123, 124 sách Chân trời sáng tạo tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm theo mức độ cơ bản, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 2 Chân trời sáng tạo. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống: 12 - ... = 7
Kết quả của phép tính 100 - 50 + 24 = .... là:
100 - 50 + 24
= 50 + 24
= 74
Trong các phép tính sau, phép tính nào có 1 số hạng là 54?

Cô Nga có 1 túi nhãn vở, túi thứ nhất có 8 cái, túi thứ hai có 7 cái. Cô Nga cho Nam 9 cái nhãn vở. Cô Nga còn lại số nhãn vở là:
Có tất cả số nhãn vở là:
8 + 7 = 15 (cái)
Còn lại số nhãn vở là:
15 - 9 = 6 (cái)
Tìm tổng của 5 và 7?
Tổng của 5 và 7 là:
Tổng của 2 số là:
5 + 7 = 12
8 bé hơn 16 mấy đơn vị?
Ta có: 16 - 8 = 8 (đơn vị)
Phép tính 15 - 6 có kết quả là:
Long có 7 viên bi đỏ, số bi đỏ ít hơn bi xanh là 3 viên. Long có số viên bi xanh là:
Long có số viên bi xanh là:
7 + 3 = 10 (viên)
Trong phép tính 55 + 21 = 76, số 76 được gọi là:
Điền số thích hợp để được các hàng đều có tổng là 18
![]()
| 5 | 7 | 6 |
| 7 | 6 | 5 |
| 6 | 5 | 7 |
![]()
| 5 | 7 | 6 |
| 7 | 6 | 5 |
| 6 | 5 | 7 |
Tính: 8 + 4 + 6 = ...?
Thực hiện phép tính:
8 + 4 + 6
= 12 + 6
= 18
Tính: 13 - 5 = ...?

Số bị trừ là 11 số trừ là số lớn nhất có 1 chữ số. Hiệu là:
Số lớn nhất có 1 chữ số là 9. Hiệu là: 11 - 9 = 2
Trong hộp có 8 viên bi xanh, Nam bỏ vào hộp thêm 6 viên bi đỏ. Trong hộp có tất cả số viên bi là:
Trong hộp có tất cả số viên bi là:
8 + 6 = 14 (viên)
Kết quả của phép tính 7 + 5 là:
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: