Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 3 Cánh diều Giải bài toán có đến hai bước tính - Trung bình

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 12 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 12 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Giải bài toán theo tóm tắt sau:

    Cả hai bao nặng 59 kg.

    Đáp án là:

    Cả hai bao nặng 59 kg.

     Bài giải

    Cân nặng của bao ngô là:

    27 + 5 = 32 (kg)

    Cân nặng của bao gạo và bao ngô là:

    27 + 32 = 59 (kg)

    Đáp số: 59 kg.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Hàng sau có 7 bạn, hàng trước có nhiều hơn hàng sau 3 bạn. Hỏi cả hai hàng có bao nhiêu bạn?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Hàng trước có số bạn là:

    7 + 3 = 10 (bạn)

    Cả hai hàng có số bạn là:

    7 + 10 = 17 (bạn)

    Đáp số: 17 bạn.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Bể thứ nhất có 6 con cá ngựa, bể thứ hai có nhiều hơn bể thứ nhất 4 con. Hỏi cả hai bể có bao nhiêu con cá ngựa?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Bể thứ hai có:

    6 + 4 = 10 (con)

    Cả hai bể có số con cá ngựa là:

    6 + 10 = 16 (con)

    Đáp số: 16 con cá ngựa.

  • Câu 4: Nhận biết
    Điền số thích hợp vào chỗ trống.

    14 \overset{\text{thêm 5 đơn vị}}{\rightarrow} 19 \overset{\text{thêm 18 đơn vị}}{\rightarrow} 37

    13 \overset{\text{gấp 3 lần}}{\rightarrow} 39 \overset{\text{bớt 17 đơn vị}}{\rightarrow} 22

    Đáp án là:

    14 \overset{\text{thêm 5 đơn vị}}{\rightarrow} 19 \overset{\text{thêm 18 đơn vị}}{\rightarrow} 37

    13 \overset{\text{gấp 3 lần}}{\rightarrow} 39 \overset{\text{bớt 17 đơn vị}}{\rightarrow} 22

  • Câu 5: Thông hiểu
    Rổ thứ nhất có 9 quả cam. Số cam ở rổ thứ hai gấp 2 lần số cam ở rổ thứ nhất. Vậy cả hai rổ có số quả cam là:
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Số quả cam ở rổ thứ hai là:

    9 x 2 = 18 (quả)

    Cả hai rổ có số quả cam là:

    9 + 18 = 27 (quả)

    Đáp số: 27 quả cam.

  • Câu 6: Vận dụng
    Để chuẩn bị vào lớp 4, Hòa đi mua vở và bút. Biết số tiền mua vở hết 63 nghìn đồng và gấp 3 lần số tiền mua bút. Hỏi bạn Hòa mua vở và bút hết bao nhiêu tiền?

    Vậy bạn Hòa mua vở và bút hết 84 nghìn đồng.

    Đáp án là:

    Vậy bạn Hòa mua vở và bút hết 84 nghìn đồng.

     Bài giải

    Số tiền Hòa mua bút là:

    63 : 3 = 21 (nghìn đồng)

    Hòa mua vở và bút hết số tiền là:

    63 + 21 = 84 (nghìn đồng)

    Đáp số: 84 nghìn đồng.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Thùng thứ nhất đựng 18 lít dầu, thùng thứ hai đựng nhiều hơn thùng thứ nhất 5 lít dầu. Hỏi cả hai thùng đựng bao nhiêu lít dầu?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Thùng thứ hai đựng số lít dầu là:

    18 + 5 = 23 (lít)

    Cả hai thùng đựng số lít dầu là:

    18 + 23 = 41 (lít)

    Đáp số: 41 lít dầu.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Lớp 3A trồng được 48 cây, lớp 3B trồng được nhiều hơn lớp 3A 12 cây. Hỏi cả hai lớp trồng được bao nhiêu cây?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Lớp 3B trồng được số cây là:

    48 + 12 = 60 (cây)

    Cả hai lớp trồng được số cây là:

    48 + 60 = 108 (cây)

    Đáp số: 108 cây.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Minh có 6 viên bi. Minh có ít hơn Hoà 18 viên bi. Vậy số viên bi của Hòa gấp số viên bi của Minh số lần là:
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Hòa có số viên bi là:

    6 + 18 = 24 (viên)

    Số viên bi của Hòa gấp số viên bi của Mình số lần là:

    24 : 6 = 4 (lần)

    Đáp số: 4 lần.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Lớp 3A có 35 học sinh. Lớp 3B có ít hơn lớp 3A 6 học sinh. Hỏi cả hai lớp có bao nhiêu học sinh?

    Vậy cả hai lớp có 64 học sinh.

    Đáp án là:

    Vậy cả hai lớp có 64 học sinh.

     Bài giải

    Số học sinh của lớp 3B là:

    35 - 6 = 29 (học sinh)

    Cả hai lớp có số học sinh là:

    35 + 29 = 64 (học sinh)

    Đáp số: 64 học sinh.

  • Câu 11: Thông hiểu
    Anh sưu tập được 35 tem, em sưu tập được ít hơn anh 19 tem. Hỏi cả hai anh em sưu tập được bao nhiêu tem?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Em sưu tập số tem là:

    35 - 19 = 16 (tem)

    Cả hai anh em sưu tập số tem là:

    35 + 16 = 51 (tem)

    Đáp số: 51 tem.

  • Câu 12: Thông hiểu
    Hàng trên có 3 cái kèn, hàng dưới có nhiều hơn hàng trên 2 cái kèn. Hỏi cả hai hàng có bao nhiêu cái kèn?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Hàng dưới có số cái kèn là:

    3 + 2 = 5 (cái)

    Cả hai hàng có số cái kèn là:

    3 + 5 = 8 (cái)

    Đáp số: 8 cái.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (8%):
    2/3
  • Thông hiểu (75%):
    2/3
  • Vận dụng (17%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo