Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 3 CD Ôn tập về số và phép tính trong phạm vi 100 000 (tiếp theo) - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Bác Lâm dự tính xây một ngôi nhà hết 92 000 viên gạch. Bác đã mua 4 lần, mỗi lần 18 150 viên. Hỏi theo dự tính, bác Lâm còn phải mua bao nhiêu viên gạch nữa?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Bác Lâm đã mua số viên gạch là:

    18 150 x 4 = 72 600 (viên)

    Bác phải mua thêm số viên gạch nữa là:

    92 000 - 72 600 = 19 400 (viên)

    Đáp số: 19 400 viên.

  • Câu 2: Nhận biết
    Chọn phát biểu đúng.
  • Câu 3: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng:

    Quãng đường từ nhà Lan đến trường dài 2 km 703 m. Lan đã đi bộ được \frac{1}{3} quãng đường. Đoạn đường Lan đi được dài là:

     
    Hướng dẫn:

    Đổi 2 km 703 m = 2 703 m

    Đoạn đường Lan đi được dài là: 2 703 : 3 = 901 (m)

  • Câu 4: Vận dụng
    Học sinh toàn trường quyên góp được 24 080 quyển vở, trong đó học sinh khối lớp Ba quyên góp được \frac{1}{5} số vở đó. Hỏi các khối lớp còn lại quyên góp được bao nhiêu vở?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Khối lớp Ba quyên góp số quyển vở là:

    24 080 : 5 = 4 816 (quyển)

    Các khối lớp còn lại quyên góp số quyển vở là:

    24 080 - 4 816 = 19 264 (quyển)

    Đáp số: 19 264 quyển.

  • Câu 5: Vận dụng
    Trong một phép cộng có tổng lớn hơn số hạng thứ nhất 235 đơn vị và số hạng thứ nhất nhỏ hơn số hạng thứ hai 107 đơn vị. Tìm các thành phần của phép cộng đó.

    Phép cộng đó có: Số hạng thứ nhất là 128

    Số hạng thứ hai là: 235

    Tổng là 363

    Đáp án là:

    Phép cộng đó có: Số hạng thứ nhất là 128

    Số hạng thứ hai là: 235

    Tổng là 363

    Ta có: Số hạng thứ nhất + Số hạng thứ hai = Tổng

    Vì tổng lớn hơn số hạng thứ nhất 235 đơn vị nên số hạng thứ hai là 235.

    Số hạng thứ nhất là: 235 - 107 = 128 

    Vậy tổng của phép cộng là: 128 + 235 = 363

  • Câu 6: Vận dụng
    Tìm một số, biết rằng nếu lấy số đó cộng với 2 026, được bao nhiêu trừ đi 3 510 thì được kết quả là 16 938.

    Số cần tìm là 18 422||18422

    Đáp án là:

    Số cần tìm là 18 422||18422

     Số cần tìm là:

    16 938 + 3 510 - 2 026 = 18 422

    Đáp số: 18 422.

  • Câu 7: Vận dụng
    Kết quả của phép tính 7 × 2 023 - 7 × 2 021 + 7 × 2 028 - 7 × 2 024 là:
    Hướng dẫn:

    7 × 2 023 - 7 × 2 021 + 7 × 2 028 - 7 × 2 024

    = 7 x (2 023 - 2 021 + 2 028 - 2 024)

    = 7 x 6

    = 42

  • Câu 8: Thông hiểu
    Trong thùng có 70 quả trứng. Sau khi mẹ bán đi một số trứng thì trong thùng còn lại 22 quả. Hỏi mẹ đã bán đi bao nhiêu quả trứng?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Mẹ đã bán đi số quả trứng là:

    70 - 22 = 48 (quả)

    Đáp số: 48 quả.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Trong các phép chia có dư với số chia là 8, số dư lớn nhất của các phép chia đó là:
  • Câu 10: Nhận biết
    21 giảm 7 lần được
  • Câu 11: Vận dụng
    Cô giáo xếp chỗ ngồi cho các bạn học sinh lớp 3A đều vào 15 bàn, nếu mỗi bàn xếp 2 bạn thì còn thừa 1 bạn. Hỏi lớp 3A có bao nhiêu bạn học sinh?

    Số học sinh của lớp 3A là 31 học sinh.

    Đáp án là:

    Số học sinh của lớp 3A là 31 học sinh.

     Bài giải

    Số học sinh xếp vào 15 bàn là:

    15 x 2 = 30 (học sinh)

    Lớp 3A có số học sinh là:

    30 + 1 = 31 (học sinh)

    Đáp số: 31 học sinh.

  • Câu 12: Vận dụng
    Thầy giáo có 125 quyển vở, thầy thưởng cho 5 học sinh, mỗi bạn 8 quyển vở và tặng thêm cho bạn lớp trưởng 4 quyển vở nữa. Hỏi sau khi thưởng thầy giáo còn lại bao nhiêu quyển vở?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Thầy giáo còn lại số quyển vở là:

    125 - (8 x 5 + 4) = 81 (quyển)

    Đáp số: 81 quyển vở.

  • Câu 13: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Mẹ hái được 36 quả cam, mẹ biếu bà \frac{1}{3} số cam đó. Hỏi mẹ biếu bà bao nhiêu quả cam?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Mẹ biếu bà số quả cam là:

    36 : 3 = 12 (quả)

    Đáp số: 12 quả.

  • Câu 14: Vận dụng
    Tính nhanh 25 × 2 × 4 × 5
  • Câu 15: Thông hiểu
    Cây bạch đàn cao 27 dm. Chiều cao của cây xà cừ gấp 3 lần chiều cao của cây bạch đàn. Hỏi cây xà cừ cao bao nhiêu đề-xi-mét?

    Trả lời: Cây xà cừ cao 81 dm.

    Đáp án là:

    Trả lời: Cây xà cừ cao 81 dm.

     Bài giải

    Chiều cao của cây xà cừ là:

    27 x 3 = 81 (dm)

    Đáp số: 81 dm.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (13%):
    2/3
  • Thông hiểu (20%):
    2/3
  • Vận dụng (67%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo