Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 3 Cánh diều Ôn tập chung

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Thực hiện phép tính: 68129 - 20486 = ?
  • Câu 2: Nhận biết
    Bán kính của hình tròn là

  • Câu 3: Thông hiểu
    Xây mỗi công trình hết 12 103 viên gạch. Hỏi xây 8 công trình như thế hết bao nhiêu viên gạch ?
    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Xây 8 công trình như thế hết số viên gạch là:

    12 103 x 8 = 96 824 (viên)

    Đáp số: 96 824 viên gạch.

  • Câu 4: Vận dụng
    Mẹ đi chợ mua cá về nấu bữa tối. Cửa hàng chỉ còn 2 con cá, một con cân nặng 900 g, con còn lại nhẹ hơn 150 g. Mẹ đã mua con cá nhỏ hơn về nấu. Hỏi mẹ đã mua con cá nặng bao nhiêu gam?

    Vậy mẹ mua con cá nặng 750 g.

    Đáp án là:

    Vậy mẹ mua con cá nặng 750 g.

     Bài giải

    Con cá còn lại nặng:

    900 - 150 = 750 (g)

    Đáp số: 750 g.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Đổi 3 600 ml = … l …. ml?
  • Câu 6: Nhận biết
    Phép tính 12 121 × 4 có kết quả là:
  • Câu 7: Nhận biết
    Làm tròn số 67 891 đến hàng chục nghìn được số:
    Hướng dẫn:

    Số 67 891 có chữ số hàng nghìn là 7 > 5 nên ta làm tròn lên được số 70 000

  • Câu 8: Nhận biết
    So sánh số 1 876 và 12 345
  • Câu 9: Nhận biết
    Cách đọc của 145 cm2 là:
  • Câu 10: Nhận biết
    Giá trị của biểu thức 69 218 - 26 736 : 3 là:
    Hướng dẫn:

     69 218 - 26 736 : 3

    = 69 218 - 8 912

    = 60 306

  • Câu 11: Nhận biết
    Thực hiện phép tính: 38 294 + 12 762 = ?
  • Câu 12: Nhận biết
    Đọc số đo trên quả cân:

  • Câu 13: Vận dụng
    Học sinh toàn trường quyên góp được 24 080 quyển vở, trong đó học sinh khối lớp Ba quyên góp được \frac{1}{5} số vở đó. Hỏi các khối lớp còn lại quyên góp được bao nhiêu vở?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Khối lớp Ba quyên góp số quyển vở là:

    24 080 : 5 = 4 816 (quyển)

    Các khối lớp còn lại quyên góp số quyển vở là:

    24 080 - 4 816 = 19 264 (quyển)

    Đáp số: 19 264 quyển.

  • Câu 14: Nhận biết
    Kiểm đếm số quả mỗi loại trong hình dưới đây.

    Số quả mỗi loại

    Quả cam6
    Quả ổi4
    Quả táo5
    Đáp án là:

    Số quả mỗi loại

    Quả cam6
    Quả ổi4
    Quả táo5
  • Câu 15: Thông hiểu
    Tròn chục gần nhất lớn hơn số 14 736 là:

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (67%):
    2/3
  • Thông hiểu (20%):
    2/3
  • Vận dụng (13%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo