Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 3 CD Ôn tập chung trang 113 - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Số?

    ...... : 9 = 15 : 3

  • Câu 2: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Quãng đường AB dài 548 m, quãng đường AB ngắn hơn quãng đường CD 231 m. Tính chiều dài quãng đường CD.

    Chiều dài quãng đường CD dài 779 m.

     

    Đáp án là:

    Quãng đường AB dài 548 m, quãng đường AB ngắn hơn quãng đường CD 231 m. Tính chiều dài quãng đường CD.

    Chiều dài quãng đường CD dài 779 m.

     

    Chiều dài quãng đường CD là:

    548 + 231 = 779 (m)

    Đáp số: 779 m

  • Câu 3: Vận dụng
    Cô giáo có 6 gói bánh, mỗi gói có 15 cái bánh. Cô chia đều cho các em học sinh ở lớp, mỗi em được 3 cái bánh thì vừa hết. Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh?

    Lớp đó có 30 học sinh.

    Đáp án là:

    Lớp đó có 30 học sinh.

     Bài giải

    Cô giáo có tất cả số cái bánh là:

    15 x 6 = 90 (cái)

    Lớp đó có số học sinh là:

    90 : 3 = 30 (học sinh)

    Đáp số: 30 học sinh.

  • Câu 4: Vận dụng
    Một cái sân hình chữ nhật có chiều dài bằng 50 m, chiều rộng kém chiều dài 17 m. Chu vi cái sân đó là:
  • Câu 5: Thông hiểu
    An có 5 viên bi, số bi của Bình gấp 4 lần số bi của An. Vậy Bình có số viên bi là:
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Bình có số viên bi là:

    5 x 4 = 20 (viên)

    Đáp số: 20 viên bi.

  • Câu 6: Nhận biết
    Điền số thích hợp vào chỗ trống.

    34 : 4 = 8 (dư 2 )

    27 : 3 = 9 (dư 0 )

    44 : 5 = 8 (dư 4 )

    Đáp án là:

    34 : 4 = 8 (dư 2 )

    27 : 3 = 9 (dư 0 )

    44 : 5 = 8 (dư 4 )

  • Câu 7: Vận dụng
    Cho biết nhiệt độ các ngày thứ Hai, thứ Ba, thứ Tư, thứ Năm trong một tuần theo thứ tự là 30 oC-33 oC; 34 oC-37 oC; 24 oC-27 oC; 19 oC-22 oC. Ngày nóng nhất trong tuần là
  • Câu 8: Thông hiểu
    Một con lợn cân nặng 30 kg, một con gà cân nặng 3 kg. Hỏi con lợn cân nặng gấp mấy lần con gà?
  • Câu 9: Nhận biết
    Chọn câu đúng.
  • Câu 10: Vận dụng
    Hiện nay tổng số tuổi của 2 chị em Lan là 14 tuổi. Hỏi bốn năm sau tổng số tuổi của hai chị em Lan là bao nhiêu?

    Vậy tổng số tuổi của hai chị em bốn năm sau là 22 tuổi.

    Đáp án là:

    Vậy tổng số tuổi của hai chị em bốn năm sau là 22 tuổi.

     Bài giải

    Bốn năm sau, tổng số tuổi của hai chị em là:

    14 + 4 + 4 = 22 (tuổi)

    Đáp số: 22 tuổi.

  • Câu 11: Vận dụng
    Một cửa hàng xăng dầu trong một ngày bán được 73 342 lít xăng , buổi sáng họ bán được 35 894 lít xăng. Hỏi buổi chiều họ bán được nhiều hơn buổi sáng bao nhiêu lít xăng?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Buổi chiều cửa hàng bán được số lít xăng là:

    73 342 - 35 894 = 37 448 (lít)

    Buổi chiều cửa hàng bán nhiều hơn buổi sáng số lít xăng là:

    37 448 - 35 894 = 1 554 (lít)

    Đáp số: 1 554 lít.

  • Câu 12: Vận dụng
    Dưới đây là bảng số liệu về thời gian xuất phát và thời gian kết thúc chuyến đi chơi của lớp 3A. Biết rằng lớp 3A có 38 học sinh.
    Thời gian xuất phát - kết thúcSố bạn
    22
    ?

    Theo số đông các bạn trong lớp, lớp 3A thống nhất sẽ xuất phát vào lúc 6 giờ 30 phút, 7 giờ và kết thúc chuyến đi vào lúc 16 giờ 30 phút, 17 giờ.

    Đáp án là:
    Thời gian xuất phát - kết thúcSố bạn
    22
    ?

    Theo số đông các bạn trong lớp, lớp 3A thống nhất sẽ xuất phát vào lúc 6 giờ 30 phút, 7 giờ và kết thúc chuyến đi vào lúc 16 giờ 30 phút, 17 giờ.

  • Câu 13: Vận dụng
    Người ta uốn một đoạn dây đồng vừa đủ thành một hình vuông cạnh 15 cm. Tính độ dài đoạn dây đồng đó?

  • Câu 14: Vận dụng
    Tìm một số, biết rằng lấy số đó chia cho 9 được kết quả bao nhiêu cộng với 89 thì được kết quả là số lớn nhất có hai chữ số.
  • Câu 15: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Số tròn trăm có năm chữ số có hàng chục nghìn bằng 4; hàng nghìn và hàng trăm đều bằng 5 là số liền trước của số:

    45 501 || 45501

     

    Đáp án là:

    Số tròn trăm có năm chữ số có hàng chục nghìn bằng 4; hàng nghìn và hàng trăm đều bằng 5 là số liền trước của số:

    45 501 || 45501

     

  • Câu 16: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Hình nào dưới đây được tô màu \frac{1}{2} hình?

  • Câu 17: Vận dụng
    Một đội công nhân đào đường. Trong 5 ngày đào được 1 615 mét đường

    a) Mỗi ngày đội đó đào được 323m đường.

    b) Trong 7 ngày đội công nhân đó đào được 2 261 || 2261 m đường.

    Đáp án là:

    a) Mỗi ngày đội đó đào được 323m đường.

    b) Trong 7 ngày đội công nhân đó đào được 2 261 || 2261 m đường.

     Bài giải

    a) Mỗi ngày đội đó đào được số mét đường là:

    1 615 : 5 = 323 (m)

    b) Trong 7 ngày đội đó đào được số mét đường là:

    323 x 7 = 2 261 (m)

    Đáp số: a) 323 m; b) 2 261 m.

  • Câu 18: Vận dụng
    Xe tải thứ nhất chở 1 038 kg thóc và chở ít hơn xe tải thứ hai là 125 kg thóc. Tổng số ki-lô-gam thóc 2 xe chở được là:
    Hướng dẫn:

    Số ki-lô-gam thóc xe tải thứ 2 chở được là: 1 038 +125 = 1 163 (kg)

    Tổng số ki-lô-gam thóc 2 xe chở được là: 1 038 +1 163 = 2 201 (kg)

  • Câu 19: Vận dụng
    Một chiếc ô tô đã đi được quãng đường dài 51 854 km. Việt nói: "Chiếc ô tô đó đã đi được khoảng 50 000 km". Vậy Việt đã làm tròn số đến hàng nào?
  • Câu 20: Vận dụng
    Thùng thứ nhất có 1 036 lít dầu và ít hơn thùng thứ hai 200 lít dầu. Tổng số lít dầu ở cả 2 thùng là:
    Hướng dẫn:

    Số lít dầu ở thùng 2 là: 1 036 + 200 = 1 236 (lít)

    Số lít dầu ở cả 2 thùng là: 1036 + 1 236 = 2 272 (lít)

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (15%):
    2/3
  • Thông hiểu (15%):
    2/3
  • Vận dụng (70%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại

Đấu trường Toán lớp 3 CD Ôn tập chung trang 113 - Nâng cao

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo