Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 3 CD Luyện tập chung trang 81 - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Tìm hiệu của số lớn nhất có ba chữ số và số bé nhất có ba chữ số.

     

    Hướng dẫn:

     Số lớn nhất có ba chữ số là 999

    Số bé nhất có ba chữ số là 1000

    Hiệu của hai số đó là:

    999 - 100 = 899

    Đáp số: 899.

  • Câu 2: Vận dụng
    Trong một phép cộng, tổng lớn hơn số hạng thứ nhất 28 764 đơn vị và số hạng thứ hai gấp ba lần số hạng thứ nhất.

    Vậy phép cộng đó là:

    9 588||9588 + 28 764||28764 = 38 352||38352 

    Đáp án là:

    Vậy phép cộng đó là:

    9 588||9588 + 28 764||28764 = 38 352||38352 

    Trong một phép cộng, tổng lớn hơn số hạng thứ nhất 28 764 đơn vị nên số hạng thứ hai bằng 28 764.

    Số hạng thứ nhất là:

    28 764 : 3 = 9 588 

    Vậy phép cộng đó là:

    9 588 + 28 764 = 38 352 

  • Câu 3: Vận dụng
    Một cửa hàng xăng dầu bán 16 lít xăng cho một số xe máy. Hỏi cửa hàng đã bán cho bao nhiêu xe máy? Biết rằng mỗi xe máy đều mua 2 lít xăng.

    Cửa hàng đã bán cho 8 xe máy.

    Đáp án là:

    Cửa hàng đã bán cho 8 xe máy.

     Cửa hàng đã bán cho số xe máy là:

    16 : 2 = 8 (xe)

    Đáp số: 8 xe máy.

  • Câu 4: Vận dụng
    Tìm một số, biết rằng 6 nhân với số đó thì được kết quả bằng tổng của 19 và 29
  • Câu 5: Vận dụng cao
    Linh nghĩ ra một số, nếu lấy số liền sau của số đó đem nhân với 4 được kết quả bao nhiêu đem trừ cho 2 thì bằng 14. Số Linh nghĩ là
  • Câu 6: Vận dụng
    8 bạn của tổ Một quyên góp được 32 quyển vở để giúp đỡ các bạn nhỏ vùng cao. Vậy số quyển vở mỗi bạn của tổ Một quyên góp là:
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Mỗi bạn của tổ Một quyên góp số quyển vở là:

    32 : 8 = 4 (quyển)

    Đáp số: 4 quyển vở.

  • Câu 7: Thông hiểu
    An đếm được 5 rổ cam mẹ vừa hái có tất cả 40 quả cam. Số quả cam ở mỗi rổ như nhau. Hỏi mỗi rổ có bao nhiêu quả cam?

    Vậy mỗi rổ có 8 quả cam.

    Đáp án là:

    Vậy mỗi rổ có 8 quả cam.

     Bài giải

    Mỗi rổ có số quả cam là:

    40 : 5 = 8 (quả)

    Đáp số: 8 quả. 

  • Câu 8: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Trong một phép trừ có số bị trừ và hiệu số đều là số liền sau của số nhỏ nhất có ba chữ số khác nhau. Tìm các thành phần của phép trừ đó.

    Phép trừ đó là: 103 - 0 = 103

     

    Đáp án là:

    Trong một phép trừ có số bị trừ và hiệu số đều là số liền sau của số nhỏ nhất có ba chữ số khác nhau. Tìm các thành phần của phép trừ đó.

    Phép trừ đó là: 103 - 0 = 103

     

    Số liền sau của số nhỏ nhất có ba chữ số khác nhau là: 103

    Khi đó, phép trừ là: 103 - 0 = 103

  • Câu 9: Vận dụng
    Trong một phép trừ có hiệu nhỏ hơn số bị trừ 245 đơn vị và lớn hơn số trừ 26 đơn vị. Tìm các thành phần của phép trừ đó.

    Phép trừ có số bị trừ là 516, số trừ là 245 và hiệu là 271.

    Đáp án là:

    Phép trừ có số bị trừ là 516, số trừ là 245 và hiệu là 271.

    Ta có: Số bị trừ - Số trừ = Hiệu

    Vì phép trừ có hiệu nhỏ hơn số bị trừ 245 đơn vị nên số trừ bằng 245

    Hiệu lớn hơn số trừ 26 đơn vị nên hiệu bằng: 245 + 26 = 271 

    Vậy số bị trừ là: 271 + 245 = 516

  • Câu 10: Vận dụng
    Trong một phép trừ các số có ba chữ số: Số bị trừ lớn hơn hiệu số 422 đơn vị; số trừ nhỏ hơn hiệu số 101 đơn vị. Tìm các thành phần của phép trừ đó.

    Số bị trừ là 945, số trừ là 422, hiệu là 523.

    Đáp án là:

    Số bị trừ là 945, số trừ là 422, hiệu là 523.

    Số bị trừ lớn hơn hiệu số 422 đơn vị nên 422 là số trừ

    Hiệu là: 422 + 101 = 523

    Số bị trừ là: 422 + 523 = 945 

  • Câu 11: Vận dụng
    Linh nghĩ ra một số, nếu lấy số liền trước của số đó đem nhân với 3 được kết quả bao nhiêu đem trừ cho 2 thì bằng 13. Số Linh nghĩ là
  • Câu 12: Vận dụng
    Tìm tổng của số lớn nhất có ba chữ số khác nhau và số bé nhất có ba chữ số khác nhau lập được từ ba chữ số 4, 5, 3.
    Hướng dẫn:

    Số lớn nhất có ba chữ số khác nhau và số bé nhất có ba chữ số khác nhau lập được từ ba chữ số 4, 5, 3 lần lượt là: 543 và 345

    Tổng của hai số đó là:

    543 + 345 = 888 

    Đáp số: 888.

  • Câu 13: Vận dụng
    Giá trị của x trong biểu thức x : 7 + 23 = 25
  • Câu 14: Vận dụng cao
    Hiện nay, anh 13 tuổi, em 9 tuổi. Hỏi bao nhiêu năm nữa tổng số tuổi của hai anh em là 32 tuổi?

    Đáp án: 5 năm.

    Đáp án là:

    Đáp án: 5 năm.

    Tổng số tuổi của hai anh em hiện nay là:

    13 + 9 = 22 (tuổi)

    Số tuổi cả hai anh em tăng thêm là:

    32 - 22 = 10 (tổng)

     Số năm nữa cần tìm là:

    10 : 2 = 5 (năm)

    Đáp số: 5 năm.

  • Câu 15: Nhận biết
    Biết thương là 9, số chia là 6, số bị chia là:

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (7%):
    2/3
  • Thông hiểu (13%):
    2/3
  • Vận dụng (67%):
    2/3
  • Vận dụng cao (13%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo