Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 3 CD Luyện tập trang 73 - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Số bị chia là số lớn nhất có 4 chữ số, số chia là số liền trước của số lớn nhất có 1 chữ số. Thương và số dư là:
    Hướng dẫn:

    Số bị chia là 9 999, số chia là 8

    Phép chia: 9 999 : 8 = 1 249 (dư 7)

  • Câu 2: Vận dụng
    Một xưởng may quần áo trẻ em có 2 047 m vải. Biết mỗi bộ quần áo cần dùng 2 m vải. Số bộ quần áo may được và số vải thừa là:
  • Câu 3: Vận dụng
    Một bao muối nặng 120 kg, một bao gạo nặng 8 kg. Hỏi 9 bao muối nặng bằng mấy bao gạo?

    9 bao muối nặng bằng 135 bao gạo.

    Hướng dẫn giải:

     9 bao muối nặng:

    120 x 9 = 1 080 (kg)

    9 bao muối nặng bằng số bao gạo là:

    1 080 : 8 = 135 (bao)

    Đáp số: 135 bao.

     

    Đáp án là:

    9 bao muối nặng bằng 135 bao gạo.

    Hướng dẫn giải:

     9 bao muối nặng:

    120 x 9 = 1 080 (kg)

    9 bao muối nặng bằng số bao gạo là:

    1 080 : 8 = 135 (bao)

    Đáp số: 135 bao.

     

  • Câu 4: Nhận biết
    Tính giá trị của biểu thức: 6 120 : 6 × 4 

    Giá trị của biểu thức là:

    Hướng dẫn:

    Thực hiện tính giá trị của biểu thức:

    6 120 : 6 × 4 

    = 1 020 × 4

    = 4 080

  • Câu 5: Vận dụng
    Tính cạnh của một bồn hoa hình vuông. Biết chu vi của bồn hoa đó là 80 724 cm
    Hướng dẫn:

    Độ dài cạnh của bồn hoa đó là: 80 724 : 4 = 20 181 (cm)

  • Câu 6: Vận dụng
    Hai xe vận chuyển gạch cho một công trình xây dựng. Xe thứ nhất chở được 6 315 viên, gấp 3 lần xe thứ thứ hai.

    Vậy cả hai xe vận chuyển được 8420||8 420 viên gạch.

    Đáp án là:

    Vậy cả hai xe vận chuyển được 8420||8 420 viên gạch.

    Xe thứ hai chở được:

    6 315 : 3 = 2 105 (viên)

    Cả hai xe vận chuyển được số viên gạch là:

    6 315 + 2 105 = 8 420 (viên)

    Đáp số: 8 420 viên.

  • Câu 7: Thông hiểu
    >, <, =?

    79 281 : 3 ...... 99 526 : 7

    Hướng dẫn:

    79 281 : 3 = 26 427 

    99 526 : 7 = 14 218

    Vậy 79 281 : 3 > 99 526 : 7

  • Câu 8: Vận dụng
    Lan có 100 000 đồng. Lan mua 4 quyển vở như nhau và còn thừa 12 000 đồng. Hỏi mỗi quyển vở có giá bao nhiêu tiền?

    Mỗi quyển vở có giá tiền là 22 nghìn đồng.

    Đáp án là:

    Mỗi quyển vở có giá tiền là 22 nghìn đồng.

    Bài giải

    Số tiền Lan mua vở là:

    100 000 - 12 000 = 88 000 (đồng)

    Mỗi quyển vở có giá tiền là:

    88 000 : 4 = 22 000 (đồng)

    Đáp số: 22 000 đồng.

  • Câu 9: Vận dụng
    Cô Hồng có 5 tờ tiền giống nhau. Cô mua 3 kg hết 90 000 đồng. Cô Hồng đưa cho người bán hàng tất cả số tiền và được trả lại 10 000 đồng. Hỏi các tờ tiền của cô Hồng có mệnh giá bao nhiêu?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Cô Hồng có tất cả số tiền là:

    90 000 + 10 000 = 100 000 (đồng)

    Các tờ tiền có mệnh giá là:

    100 000 : 5 = 20 000 (đồng)

    Đáp số: 20 000 đồng.

  • Câu 10: Vận dụng
    Học sinh toàn trường quyên góp được 24 080 quyển vở, trong đó học sinh khối lớp Ba quyên góp được \frac{1}{5} số vở đó. Hỏi các khối lớp còn lại quyên góp được bao nhiêu vở?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Khối lớp Ba quyên góp số quyển vở là:

    24 080 : 5 = 4 816 (quyển)

    Các khối lớp còn lại quyên góp số quyển vở là:

    24 080 - 4 816 = 19 264 (quyển)

    Đáp số: 19 264 quyển.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (10%):
    2/3
  • Thông hiểu (20%):
    2/3
  • Vận dụng (70%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo