Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 3 CD Luyện tập trang 73 - Trung bình

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Tính giá trị của biểu thức sau: 1 985 : 5 + 1 026 : 3
    Hướng dẫn:

    Tính:

    1 985 : 5 + 1 026 : 3

    = 397 + 342

    = 739

  • Câu 2: Thông hiểu
    Một kho chứa 27 280 kg gạo gồm gạo nếp và gạo tẻ, số gạo nếp bằng 1/4 số gạo trong kho. Hỏi mỗi loại gạo có bao nhiêu ki-lô-gam?

    Trong kho có 6 820||6820 kg gạo nếp và 20 460||20460 kg gạo tẻ.

    Đáp án là:

    Trong kho có 6 820||6820 kg gạo nếp và 20 460||20460 kg gạo tẻ.

     Bài giải

    Trong kho có số ki-lô-gam gạo nếp là:

    27 280 : 4 = 6 820 (kg)

    Số gạo tẻ có trong kho là:

    27 280 - 6 820 = 20 460 (kg)

    Đáp số: 6 820 kg gạo nếp;

    20 460 kg gạo tẻ.

  • Câu 3: Thông hiểu
    6 xe chở được 6 900 kg gạo. Mỗi xe chở được bao nhiêu kg gạo?
    Hướng dẫn:

     Mỗi xe chở số ki-lô-gam gạo là:

    6 900 : 6 = 1 150 (kg)

    Đáp số: 1 150 kg.

  • Câu 4: Nhận biết
    Phép tính 7 806 : 5 có số dư là:
    Hướng dẫn:

    Thực hiện phép tính: 7 806 : 5 = 1 561 (dư 1)

  • Câu 5: Thông hiểu
    Hai xe như nhau chở tất cả 1 036 kg gạo. Mỗi xe chở số ki-lô-gam gạo là:
    Hướng dẫn:

    Mỗi xe chở được số ki-lô-gam gạo là:

    1 036 : 2 = 518 (kg)

    Đáp số: 518 kg.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng:

    Quãng đường từ nhà Lan đến nhà bà ngoại dài 4 km 16 m. Quãng đường từ nhà Lan đến trường dài bằng \frac{1}{4} quãng đường đến trường. Độ dài quãng đường từ nhà Lan đến trường là:

     
    Hướng dẫn:

    Đổi 4 km 16 m = 4 016 m

    Độ dài quãng đường từ nhà Lan đến trường là:

    4016 : 4 = 1 004 (m)

  • Câu 7: Thông hiểu
    Có 10 250 m vải, may mỗi bộ quần áo hết 3 m. Hỏi có thể may được nhiều nhất bao nhiêu bộ quần áo và còn thừa mấy mét vải?

    Có thể may được nhiều nhất 3 410||3410bộ quần áo và còn 20 mét vải.

    Đáp án là:

    Có thể may được nhiều nhất 3 410||3410bộ quần áo và còn 20 mét vải.

     Bài giải

    Ta có: 10 250 : 3 = 3 410 (dư 20)

    Vậy có thể may được nhiều nhất 3 410 bộ và còn thừa 20 m vải.

  • Câu 8: Nhận biết
    Nối kết quả với mỗi phép tính thích hợp.
    47 155 + 13 071
    71 464 - 9 438
    12 044 x 5
    78 618 : 3
    60 226
    62 026
    60 220
    26 206
    Đáp án đúng là:
    47 155 + 13 071
    71 464 - 9 438
    12 044 x 5
    78 618 : 3
    60 226
    62 026
    60 220
    26 206
  • Câu 9: Vận dụng
    Có 6 học sinh góp tiền mua quà sinh nhật để tặng bạn. Họ đưa cô bán hàng 100 000 thì được trả lại 16 000 đồng. Hỏi nếu chia đều số tiền mua quà sinh nhật cho 6 học sinh đó thì mỗi bạn phải góp bao nhiêu tiền?

    Số tiền mỗi bạn phải góp là 14 000||14000 đồng.

    Đáp án là:

    Số tiền mỗi bạn phải góp là 14 000||14000 đồng.

     Bài giải

    Số tiền mua món quà sinh nhật là:

    100 000 - 16 000 = 84 000 (đồng)

    Mỗi bạn phải góp số tiền là:

    84 000 : 6 = 14 000 (đồng)

    Đáp số: 14 000 đồng.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Người ta đã chuẩn bị 32 850 quyển vở phân đều cho 4 trường. Hỏi mỗi trường nhận dược nhiều nhất bao nhiêu quyển vở và còn thừa mấy quyển?

    Vậy mỗi trường nhận được nhiều nhất 8 212||8212 quyển vở và còn thừa 2 quyển vở. 

    Đáp án là:

    Vậy mỗi trường nhận được nhiều nhất 8 212||8212 quyển vở và còn thừa 2 quyển vở. 

     Bài giải

    Ta có: 32 850 : 4 = 8 212 (dư 2)

    Vậy mỗi trường nhận được nhiều nhất 8 212 quyển vở và còn thừa 2 quyển vở. 

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (20%):
    2/3
  • Thông hiểu (70%):
    2/3
  • Vận dụng (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo