Lịch sử 11 bài 16: Các nước Châu Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)

Lý thuyết Lịch sử lớp 11 bài 16: Các nước Châu Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939) được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp các câu hỏi lí thuyết trong chương trình giảng dạy môn Lịch sử lớp 11. Mời quý thầy cô cùng các bạn tham khảo tài liệu dưới đây.

Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết

A/ Lý thuyết Lịch sử 11 bài 16

Lý thuyết Lịch sử 11 bài 16: Các nước Châu Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)

Lược đồ Đông Nam Á

I. Tình hình các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất

1. Tình hình kinh tế, chính trị - xã hội

  • Vào cuối thế kỉ XIX Đông Nam Á (trừ Xiêm) đều trở thành thuộc địa của các nước thực dân phương Tây.
  • Chính sách khai thác thuộc địa của thực dân phương Tây đã làm cho nền kinh tế, chính trị - xã hội có những biến đổi quan trọng

a. Về kinh tế bị lôi cuốn vào hệ thống kinh tế tư bản chủ nghĩa:

  • Thị trường tiêu thụ.
  • Cung cấp nguyên liệu thô.

b. Về chính trị: thực dân khống chế và thâu tóm mọi quyền lực.

c. Về xã hội:

  • Sự phân hóa giai cấp diễn ra sâu sắc.
  • Giai cấp tư sản dân tộc lớn mạnh, giai cấp vô sản tăng nhanh về số lượng và ý thức cách mạng.

d. Những tác động và ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười và cao trào cách mạng thế giới đã làm cho phong trào cách mạng ở Đông Nam Á và các nước thuộc địa phát triển mạnh mẽ hơn và mang màu sắc mới.

2. Khái quát chung về phong trào độc lập ở Đông Nam Á

So với những năm đầu thế kỉ XX, phong trào đã có những bước tiến mới:

Một là: Bước phát triển của phong trào dân tộc tư sản và sự lớn mạnh của giai cấp tư sản dân tộc.

  • Giai cấp tư sản đề ra mục tiêu đấu tranh rõ ràng,bên cạnh mục tiêu kinh tế, mục tiêu độc lập tự chủ như đòi quyền tự chủ về chính trị, đòi dùng tiếng mẹ đẻ trong nhà trường.
  • Đảng Tư sản được thành lập và ảnh hưởng rộng rãi trong xã hội. (Đảng Dân tộc ở Inđônêxia, phong trào Tha Kin ở Miến Điện, Đại hội toàn Mã Lai...)

Hai là: Sự xuất hiện xu hướng vô sản:

  • Công nhân tiếp thu chủ nghĩa Mác-Lê-nin nên chuyển biến mạnh về nhận thức. Vì vậy, Đảng Cộng sản đã được thành lập ở nhiều nước (tháng 5/1920: Đảng Cộng sản Inđônêxia (5- 1920); năm 1930: Đảng Cộng sản Đông Dương, Mã Lai, Xiêm, Philippin...).
  • Đảng lãnh đạo cách mạng,đưa phong trào trở nên sôi nổi, quyết liệt như khởi nghĩa vũ trang ở Inđônêxia (1926-1927); phong trào 1930 - 1931 mà đỉnh cao là Xô viết Nghệ Tĩnh ở Việt Nam).

II. Phong trào độc lập dân tộc ở Inđônêxia

Phong trào độc lập dân tộc trong thập niên 20 của thế kỉ XX

* Giai đoạn 1:

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, cùng với sự phát triển của phong trào độc lập dân tộc, giai cấp công nhân,chủ nghĩa Mác-Lê-nin được truyền bá rộng rãi ở Inđônêxia. Điều kiện đó đã đưa đến sự thành lập Đảng Cộng sản Inđônêxia (tháng 5/1920).

Vai trò Đảng Cộng sản Inđônêxia (tháng 5/1920):

  • Lãnh đạo cách mạng, tập hợp quần chúng.
  • Đưa cách mạng phát triển, lan rộng ra khắp cả nước.
  • Tiêu biểu: Khởi nghĩa vũ trang Giava và Xumatơra (1926 - 1927)

Mặc dù thất bại song làm rung chuyển nền thống trị của thực dân Hà Lan.

* Giai đoạn 2:

  • Năm 1927: Quyền lãnh đạo phong trào cách mạng chuyển sang Đảng dân tộc Inđônêxia (của giai cấp tư sản) đứng đầu là Acmét Xucácnô.
  • Chủ trương, đường lối đấu tranh:
    • Đoàn kết với các lực lượng dân tộc, chống đế quốc
    • Đấu tranh bằng phương pháp hòa bình, không bạo lực, bất hợp tác với chính quyền thực dân.
    • Đường lối này giống với đường lối của Đảng Quốc đại:
    • Đòi độc lập.

2. Phong trào độc lập dân tộc trong thập niên 30 của thế kỷ XX

* Đầu thập niên 30

  • Phong trào lên cao và lan rộng khắp
  • Hình thức đấu tranh phong phú, đỉnh cao là cuộc khởi nghĩa của các thủy binh ở cảng Surabaya.
  • Phong trào bị đàn áp đã dã man, Đảng Dân tộc bị khủng bố và bị đặt ra ngoài pháp luật.

* Cuối thập niên 30: cách mạng lại bùng lên với nét mới

  • Chống chủ nghĩa phát xít.
  • Thành lập Mặt trận dân tộc thống nhất chống phát xít với tên gọi Liên minh chính trị Inđônêxia, đứng đầu là A.Xucácnô
  • Khẳng định ngôn ngữ, quốc kỳ, quốc ca.
  • Chủ trương hợp tác với thực dân Hà Lan.

Lý thuyết Lịch sử 11 bài 16: Các nước Châu Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)

A.Xucácnô

III. Phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp ở Lào và Campuchia

* Nguyên nhân

  • Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, thực dân Pháp tăng cường khai thác thuộc địa.
  • Chính sách khai thác tàn bạo, chế độ thuế khóa, lao dịch nặng nề.
  • Đã bùng nổ phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp ở Đông Dương.

* Nét chính của phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp ở Đông Dương:

 

Tên cuộc khởi nghĩa

Thời gian

Nhận xét chung

Lào

Ong Kẹo và Comanđam

Kéo dài 30 năm

phát triển mạnh mẽ.

Chậu
Pachay

1918 - 1922

Mang tính tự phát, lẻ tẻ.

Campuchia

Phong trào chống thuế. Tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa vũ trang của nhân dân Rôlêphan.

1925 - 1926

- Có sự liên minh chiến đấu của cả 3 nước.

- Sự ra đời của ĐCS Đông Dương đã tạo nên sự phát triển mới của cách mạng Đông Dương

Nhận xét

  • Ở Lào: phong trào đấu tranh phát triển mạnh những mang tính tự phát, chủ yếu ở địa bàn Bắc Lào phong trào cách mạng liên hệ chặt chẽ với Việt Nam.
  • Ở Campuchia: phong trào bùng lên mạnh mẽ vào 1825 - 1926, phát triển thành đấu tranh vũ trang. Cũng mang tính tự phát, phân tán.
  • Ở Việt Nam: phong trào phát triển mạnh mẽ:
    • Năm 1930 Đảng Cộng sản Đông Dương ra đời mở ra thời kỳ mới của cách mạng 3 nước Đông Dương.
    • Tập hợp - đoàn kết tất cả các giai cấp, các lực lượng trong xã hội.
    • Xây dựng cơ sở của Đảng Cộng sản ở nhiều nơi.
    • Đưa phong trào cách mạng phát triển theo xu hướng vô sản.

Trong những năm 1936-1939 Mặt trận Dân chủ Đông Dương tập hợp nhân dân chống phát xít và chiến tranh.Một số cơ sở của Đảng cộng sản Đông Dương được xây dựng và củng cố ở Viêng chăng, Phnom Pênh … kích thích đấu tranh ở Lào và Cam pu chia

IV. Cuộc đấu tranh chống thực dân Anh ở Mã Lai và Miến Điện

1. Mã Lai

  • Nguyên nhân: chính sách bóc lột nặng nề của thực dân Anh.
  • Nét chính: Đầu thế kỉ XX, giai cấp tư sản thông qua tổ chức Đại hội toàn Mã Lai lãnh đạo.
  • Hình thức đấu tranh phong phú:
    • Đòi dùng tiếng Mã Lai trong trường học.
    • Đòi tự do kinh doanh, cải thiện việc làm.
    • Giai cấp công nhân cùng tham gia tích cực. Tháng 4/1930: Đảng Cộng sản được thành lập đã thúc đẩy phong trào cách mạng phát triển nhưng chưa đủ điều kiện để lãnh đạo phát triển cách mạng.

2. Miến Điện

* Đầu XX

  • Phong trào đấu tranh phát triển dưới nhiều hình thức (bất hợp tác, tẩy chay hàng hóa Anh, không đóng thuế...).
  • Phong trào đã lôi cuốn đông đảo tầng lớp nhân dân tham gia. Tiêu biểu là nhà sư Ốttama đã khởi xướng và lãnh đạo.

* Trong thập niên 30

  • Phong trào phát triển lên bước cao hơn.
  • Tiêu biểu là phong trào Tha Kin đã lôi cuốn đông đảo quần chúng tham gia đòi quyền làm chủ đất nước (đòi cải cách quy chế đại học, thành lập trường đại học riêng cho Miến Điện, đòi tách Miến Điện ra khỏi Ấn Độ và được quyền tự trị).
  • Kết quả: năm 1937 Miến Điện được tách ra khỏi Ấn Độ và hưởng quyền tự trị trong khối liên hiệp Anh.

* Đặc điểm chung

  • Phong trào đấu tranh phát triển mạnh.
  • Đều do giai cấp tư sản lãnh đạo.
  • Đều đấu tranh bằng phương pháp hòa bình.

Lý thuyết Lịch sử 11 bài 16: Các nước Châu Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)

Priđi Phanômiông - Thủ lĩnh Đảng nhân dân Thái Lan

V. Cuộc cách mạng năm 1932 ở Xiêm (Thái Lan)

  • Xiêm là một nước duy nhất ở Đông Nam Á còn giữ được nền độc lập dù chỉ là hình thức.
  • Nguyên nhân: do sự bất mãn của các tầng lớp nhân dân với nền quân chủ chuyên chế.
  • Năm 1932: bùng nổ ở Băng Cốc dưới sự lãnh đạo của giai cấp tư sản mà thủ lĩnh là Priđi Phanômiông.
  • Mục tiêu đấu tranh: đòi thực hiện cải cách kinh tế xã hội theo hướng tư sản nhưng vẫn duy trì ngôi vua.
  • Kết quả:lật đổ nền quân chủ chuyên chế Ra-ma VII, lập nên nền quân chủ lập hiến. Mở đường cho Xiêm phát triển theo hướng tư bản.
  • Tính chất: cuộc cách mạng tư sản không triệt để.

B/ Trắc nghiệm Lịch sử 11 bài 16

Câu 1. Đặc trưng cơ bản về tình hình chính trị ở các nước Đông Nam Á trong những thập niên đầu thế kỉ XX là

  1. Chính quyền thực dân nắm toàn bộ quyền hành.
  2. Toàn bộ quyền lực nhà nước nằm trong tay giai cấp thống trị bản xứ.
  3. Giai cấp thống trị bản xứ có quyền hành tuyệt đối về ngoại giao.
  4. Chính quyền thực dân chỉ khống chế về mặt quân sự.

Câu 2. Chuyển biến về mặt xã hội ở các nước Đông Nam Á trong những thập niên đầu thế kỉ XX là

  1. Sự phân hóa giàu – nghèo diễn ra mạnh mẽ.
  2. Sự phân hóa giai cấp diễn ra ngày càng sâu sắc. Giai cấp tư sản, giai cấp vô sản xuất hiện và ngày càng trưởng thành.
  3. Sự phân phối lợi ích kinh tế không công bằng giữa các giai cấp.
  4. Giai cấp công nhân trở thành lực lượng chiếm đa số trong xã hội.

Câu 3. Điểm nổi bật trong hoạt động chính trị của giai cấp tư sản dân tộc ở các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là

  1. Đấu tranh đòi những quyền lợi kinh tế.
  2. Đòi quyền tự chủ về chính trị, quyền tự do trong kinh doanh.
  3. Đòi thi hành những cải cách dân chủ.
  4. Đấu tranh đòi nới rộng quyền tự do kinh doanh và được tham gia trong một số cơ quan nhà nước.

Câu 4. Yếu tố gây tác động lớn đến toàn bộ nền kinh tế, chính trị, xã hội ở các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là

  1. Sự liên minh giữa giai cấp vô sản và giai cấp nông dân.
  2. Chính sách khai thác và bóc lột thuộc địa của thực dân phương Tây.
  3. Hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ nhất.
  4. Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.

Câu 5. Nét mới trong phong trào dân tộc tư sản ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là

  1. Có sự liên minh giữa giai cấp vô sản và giai cấp nông dân.
  2. Kiên quyết từ bỏ con đường cải lương.
  3. Đã thành lập được các tổ chức chính đảng tư sản có mục tiêu giành độc lập dân tộc rõ ràng.
  4. Chỉ tập trung đấu tranh đòi quyền lợi chính trị.

Câu 6. Đặc điểm lớn nhất của phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc của các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là

  1. Chỉ có xu hướng tư sản.
  2. Tồn tại và phát triển song song hai xu hướng tư sản và vô sản.
  3. Xu hướng vô sản.
  4. Xu hướng cải cách.

Câu 7. Mục tiêu đấu tranh của giai cấp tư sản dân tộc ở các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là

  1. Khai trí để chấn hưng quốc gia.
  2. Đòi quyền tự do trong kinh doanh.
  3. Giành độc lập dân tộc.
  4. Đòi các quyền dân sinh dân chủ.

Câu 8. Trong năm 1930, Đảng Cộng sản lần lượt ra đời ở các nước nào thuộc Đông Nam Á?

  1. Việt Nam, Mã lai, Xiêm, Phi-líp-pin.
  2. Việt Nam, Xiêm, In-đô-nê-xi-a.
  3. Việt Nam, Lào, Campuchia, In-đô-nê-xia.
  4. Việt Nam, Xin-ga-po, Phi-líp-pin.

Câu 9. Phong trào đấu tranh của giai cấp nào diễn ra sôi nổi ở In-đô-nê-xia trong những năm 1920- 1925?

  1. Công nhân, nông dân và tư sản dân tộc.
  2. Tư sản dân tộc, tiểu tư sản.
  3. Công nhân, nông dân.
  4. Công nhân, nông dân, tiểu tư sản.

Câu 10. Phong trào độc lập dân tộc ở Inđônêxia  từ 1920 đến năm 1927 dưới sự lãnh đạo của

  1. Đảng Cộng sản In-đô-nê-xi-a.
  2. Đảng Dân tộc.
  3. Liên minh chính trị In-đô-nê-xia.
  4. Liên minh xã hội dân chủ.

Câu 11. Đảng Cộng sản In-đô-nê-xia được thành lập vào thời gian nào?

  1. 2/1925.
  2. 5/1925.
  3. 7/1925.
  4. 5/1920.

Câu 12. Từ năm 1927 quyền lãnh đạo cách mạng ở In-đô-nê-xia chuyển vào tay tổ chức, giai cấp nào?

  1. Đảng Dân tộc của giai cấp tư sản.
  2. Đảng bảo thủ của giai cấp tư sản dân tộc.
  3. Đảng Cộng sản của giai cấp vô sản.
  4. Đảng bảo thủ của giai cấp tiểu tư sản.

Câu 13. Tháng 12 năm 1939 những người cộng sản đã kết hợp với Đảng In-đô-nê-xia thành lập tổ chức nào?

  1. Mặt trận dân tộc thống nhất In-đô-nê-xia.
  2. Liên minh chính trị In-đô-nê-xia.
  3. Liên minh dân tộc In-đô-nê-xia.
  4. Mặt trận dân chủ In-đô-nê-xia.

Câu 14. Chủ trương đường lối đấu tranh của Đảng Dân tộc In-đô-nê-xia là

  1. Vận động nhân dân tiến hành khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.
  2. Giành độc lập bằng biện pháp hòa bình và bằng phong trào bất hợp tác.
  3. Đòi thực dân Anh thi hành những cải cách chính trị, kinh tế.
  4. Kết hợp hai xu hướng bạo lực và cải cách để giành chính quyền.

Câu 15. Đảng Dân tộc đã nhanh chóng giành được uy tín chính trị và trở thành lực lượng dẫn dắt phong trào giải phóng dân tộc ở In-đô-nê-xia vì

  1. Đảng Cộng sản In-đô-nê-xia bị suy yếu, không thể hoạt động được.
  2. Nó có chủ trương, đường lối đấu tranh phù hợp với hoàn cảnh lịch sử và điều kiện cụ thể của In-đô-nê-xia.
  3. Đa số đảng viên của Đảng Dân tộc là nhân dân lao động.
  4. Được sự đồng tình và ủng hộ tích cực của những người cộng sản.

Câu 16. Phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân Lào và Campuchia sau Chiến tranh thế giới thứ nhất chưa giành được thắng lợi là do

  1. Phong trào mang tính tự phát, phân tán và chưa có một tổ chức, lực lượng lãnh đạo đủ khả năng để đưa phong trào đi lên.
  2. Không lôi kéo được đông đảo nhân dân lao động tham gia.
  3. Nội bộ những người lãnh đạo có sự chia rẽ, mất đoàn kết.
  4. Sự xung đột gay gắt giữa hai dân tộc Campuchia và Lào.

Câu 17. Trong nửa đầu thập niên 30 thế kỉ XX, một sự kiện đánh dấu phong trào cách mạng Lào và Campuchia chuyển sang một thời kì mới là

  1. Chính quyền xô viết được thành lập ở Nghệ- Tĩnh .
  2. Đảng Nhân dân Cách mạng Lào thành lập.
  3. Đảng Cộng sản Đông Dương ra đời.
  4. Đảng Nhân dân Cách mạng Campuchia thành lập.

Câu 18. Nguyên nhân bùng nổ phong trào đấu tranh chống thực dân Anh của nông dân Mã Lai vào đầu thế kỉ XX là do

  1. Đảng Cộng sản Mã Lai ra đời, lãnh đạo đấu tranh.
  2. Số người chết đói ở Mã Lai ngày một tăng.
  3. Ách thống trị, bóc lột nặng nề của thực dân Anh làm cho đời sống nông dân khó khăn, nợ nần chồng chất.
  4. Hạn hán, mất mùa liên tiếp xảy ra.

Câu 19. Tổ chức “Đại hội toàn Mã Lai” là tổ chức chính trị của

  1. Toàn thể dân tộc Mã Lai.
  2. Giai cấp nông dân Mã Lai bản địa.
  3. Giai cấp tư sản dân tộc Mã Lai.
  4. Tầng lớp trí thức cấp tiến Mã Lai.

Câu 20. Mục tiêu đấu tranh của giai cấp tư sản dân tộc Mã Lai là đòi

  1. Quyền tự do dân chủ về chính trị.
  2. Dùng tiếng Mã Lai trong nhà trường và tự do kinh doanh.
  3. Cải cách quy chế đại học.
  4. Thủ tiêu các tàn tích phong kiến.

Câu 21. Đầu thế kỉ XX, phong trào đấu tranh của nhân dân Mã Lai diễn ra nhằm chống bọn thực dân

  1. Pháp.
  2. Tây Ban Nha.
  3. Bồ Đào Nha.
  4. Anh.

Câu 22. Biểu hiện sự phát triển của phong trào công nhân Mã Lai trong những năm 20 của thế kỉ XX là

  1. Đảng Cộng sản Mã Lai ra đời.
  2. Chủ nghĩa Mác-Lênin được truyền bá rộng rãi.
  3. Ủy ban cách mạng Cô-manh-đan được thành lập và các nhóm mác-xít, nghiệp đoàn dân chủ ra đời.
  4. Công nhân đấu tranh đòi thành lập nền chuyên chính vô sản.

Câu 23. Những năm đầu thế kỉ XX đã diễn ra những cuộc nổi dậy của các giai cấp và tầng lớp nào ở Miến Điện chống thực dân Anh?

  1. Nông dân, công nhân nông nghiệp và binh lính.
  2. Nông dân, tư sản, thợ thủ công.
  3. Công nhân, học sinh.
  4. Công nhân, thợ thủ công.

Câu 24. Đặc điểm chung của phong trào đấu tranh chống thực dân Anh ở Mã Lai và Miến Điện trong những năm 1918-1939 là

  1. Do giai cấp vô sản lãnh đạo với mục tiêu đấu tranh phong phú.
  2. Do các tầng lớp trí thức giữ vai trò lãnh đạo.
  3. Do giai cấp tư sản dân tộc lãnh đạo với các hình thức đấu tranh hòa bình.
  4. Chịu ảnh hưởng rất lớn của cuộc Cách mạng tháng Mười Nga.

Câu 25. Chủ trương của Priđi Phanômiông - người lãnh đạo cuộc cách mạng năm 1932 ở Xiêm là

  1. Xây dựng chế độ quân chủ lập hiến và tiến hành những cải cách kinh tế, xã hội theo hướng tư sản.
  2. Xóa bỏ chế độ quân chủ Ra-ma VII và thiết lập nền cộng hòa tư sản.
  3. Đòi Anh và Pháp công nhận nền độc lập trọn vẹn của Xiêm.
  4. Xóa bỏ nhà nước quân chủ và thành lập nhà nước Xô-Viết.

Câu 26. Nguyên nhân bùng nổ cuộc cách mạng 1932 ở Xiêm là

  1. Do ách thống trị quá nặng nề của Anh và Pháp.
  2. Do đời sống của nhân dân lao động không được cải thiện, mâu thuẫn xã hội gay gắt.
  3. Chế độ quân chủ Ra-ma VII đã hạn chế sự phát triển kinh doanh của giai cấp tư sản.
  4. Sự bất mãn ngày càng tăng của các tầng lớp nhân dân đối với chế độ quân chủ Rama VII.

Câu 27. Tính chất của cuộc cách mạng 1932 ở Xiêm là cuộc cách mạng

  1. Dân chủ tư sản kiểu mới.
  2. Xã hội chủ nghĩa.
  3. Tư sản triệt để.
  4. Tư sản nhưng được thực hiện nửa vời, không triệt để.

Câu 28. Phong trào độc lập ở In-đô-nê-xi-a từ năm 1927 đã diễn ra bằng biện pháp nào?

  1. Bạo lực cách mạng.
  2. Khủng bố và ám sát cá nhân.
  3. Hòa bình, bất hợp tác với kẻ thù.
  4. Kết hợp bạo lực cách mạng với đấu tranh chính trị hòa bình.

Câu 29. Trong thập niên 20 - 30 của thế kỉ XX, những nước nào dưới đây chưa thành lập Đảng Cộng sản?

  1. Việt Nam và In-đô-nê-xi-a.
  2. In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin.
  3. Mã Lai và Xiêm.
  4. Lào và Cam-pu-chia.

Câu 30. Cuộc đấu tranh nào dưới đây không nằm trong phong trào giải phóng dân tộc của nhân dân Lào và Cam-pu-chia trong thời gian 1918 - 1939?

  1. Khởi nghĩa của Ong Kẹp và Com-ma-đam.
  2. Phong trào bất hợp tác, không đóng thuế và tẩy chay hàng hóa.
  3. Khởi nghĩa Châu Pa-chay.
  4. Phong trào chống thuế và đấu tranh vũ trang ở Công-pông Chơ-năng.

-------------------------------------

Với nội dung bài Lịch sử 11 bài 16: Các nước Châu Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939) các bạn học sinh cùng quý thầy cô cần nắm vững kiến thức về nguyên nhân và quá trình các cuộc giải phóng dân tộc của các nước Lào, Miến Điện, Thái Lan từ năm 1918 - 1939...

Như vậy VnDoc đã giới thiệu các bạn tài liệu Lý thuyết Lịch sử lớp 11 bài 16: Các nước Châu Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939). Mời các bạn tham khảo thêm tài liệu: Trắc nghiệm Lịch sử 11, Giải bài tập Lịch Sử 11, Giải vở bài tập Lịch sử 11, Lịch Sử 11 Nâng cao, Giải tập bản đồ Lịch Sử 11, Tài liệu học tập lớp 11.

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 11, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 11 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 11. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

Đánh giá bài viết
1 985
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Lịch sử lớp 11 Xem thêm