Địa lý 12 bài 6 - 7: Đất nước nhiều đồi núi

Lý thuyết Địa lý 12 bài 6 - 7: Đất nước nhiều đồi núi  gồm các kiến thức cơ bản trong sách giáo khoa Địa lý 12 theo chuẩn kiến thức kĩ năng của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Chúng tôi hi vọng, thông qua tài liệu này các em học sinh sẽ lĩnh hội kiến thức tốt hơn. Chúc các em học tốt! Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết và tải về tại đây.

Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết

A/ Lý thuyết Địa lý 12 bài 6 - 7

1. Đặc điểm chung của địa hình

a. Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp

  • Đồi núi chiếm 3/4 lãnh thổ. Địa hình cao dưới 1000m chiếm 85%, núi trung bình 14%, núi cao trên 2000m chỉ chiếm 1% diện tích cả nước..
  • Đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích đất đai.

b. Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng

  • Địa hình nước ta được vận động Tân kiến tạo làm trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt
    • Địa bình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam
  • Cấu trúc gồm 2 địa h­ình chính:
    • Hướng TB - ĐN: Từ hữu ngạn sông Hồng đến Bạch Mã
    • Hướng vòng cung: Vùng núi Đông Bắc và Trường Sơn Nam

c. Địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

  • Địa hình bị xói mòn, cắt xẻ mạnh do lượng mưa lớn và tập trung theo mùa.
  • Trên bề mặt địa hình, dưới rừng có lớp vỏ phong hóa dày, vụn bở được hình thành trong môi trường nóng ẩm, gió mùa, lượng mưa lớn…

d. Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người

  • Thông qua các hoạt động kinh tế: làm đường giao thông, khai thác mỏ…
  • Con người tạo ra nhiều địa hình nhân tạo như: đê, đập, hồ chứa nước, kênh rạch, hầm mỏ, các công trình kiến
    trúc…

2. Các khu vực địa hình

a. Khu vực đồi núi

  • Vùng núi Đông Bắc:
    • Giới hạn: Vùng núi phía tả ngạn sông Hồng chủ yếu là đồi núi thấp.
    • Gồm các cánh cung lớn mở rộng về phía bắc và đông chụm lại ở Tam Đảo.
    • Hướng nghiêng: cao ở Tây Bắc và thấp xuống Đông Nam
  • Vùng núi Tây Bắc:
    • Giới hạn: Nằm giữa sông Hồng và sông Cả.
    • Địa hình cao nhất nước ta, dãy Hoàng Liên Sơn (Phanxipang 3143m). Các dãy núi hướng tây bắc - đông nam, xen giữa là cao nguyên đá vôi (cao nguyên Sơn La, Mộc Châu).
  • Vùng núi Bắc Trường Sơn:
    • Giới hạn: Từ sông Cả tới dãy núi Bạch Mã.
    • Hướng Tây Bắc - Đông Nam .
    • Các dãy núi song song, so le nhau dài nhất, cao ở hai đầu, thấp ở giữa.
    • Các vùng núi đá vôi (Quảng Bình, Quảng Trị)
  • Vùng núi Trường Sơn Nam:
    • Các khối núi Kontum, khối núi cực nam tây bắc, sườn tây thoải, sườn đông dốc đứng.
    • Các cao nguyên đất đỏ ba dan: Playku, Đắk Lắk, Mơ Nông, Lâm Viên bề mặt bằng phẳng, độ cao xếp tầng 500 - 800 - 1000m.

* Địa hình bán bình nguyên và vùng đồi trung du:

- Bán bình nguyên ở Đông Nam Bộ với bậc thềm phù sa cổ cao khoảng 100m và bề mặt phủ badan cao chừng 200m.

- Địa hình đồi trung du phần nhiều do tác động của dòng chảy chia cắt các thềm phù sa cổ. Dải đồi trung du rộng nhất nằm ở rìa đồng bằng sông Hồng và thu hẹp ở rìa đồng bằng ven biển miền Trung.

b. Khu vực đồng bằng

  • Đồng bằng chia làm hai loại:
    • Đồng bằng châu thổ
    • Đồng bằng ven biển
  • Đồng bằng châu thổ sông gồm: đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.
  • Giống nhau:
    • Đều là đồng bằng châu thổ hạ lưu của các sông lớn, có bờ biển phẳng, vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng.
    • Đất đai màu mỡ, phì nhiêu.
  • Khác nhau:

Do sông Hồng và sông Thái bình bồi tụ.

- DT: 15.000 km2.

- Có hệ thống đê ngăn lũ.

- Vùng trong đê không được bồi đắp phù sa hằng năm.

- Ít chịu tác động của thuỷ triều

- Do sông Tiền và sông Hậu bồi tụ.

- DT: 40.000 km2.

- Có hệ thống kênh rạch chằng chịt.

- Được bồi đắp phù sa hằng năm.

- Chịu tác động mạnh mẽ của thuỷ triều.

Đồng bằng ven biển:

+ Có tổng diện tích khoảng: 15 nghìn km2.

+ Đất nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông.

+ Phần lớn hẹp ngang, bị chia cắt, một số được mở rộng ở các cửa sông.

+ Có sự phân chia làm 3 dải: giáp biển là cồn cát, đầm phá; giữa là vùng thấp trũng; dải trong cùng đã được bồi tụ thành đồng bằng.

3. Thế mạnh và hạn chế về thiên nhiên của các khu vực đồi núi và đồng bằng trong phát triển kinh tế - xã hội

a. Khu vực đồi núi:

  • Thuận lợi:
    • Các mỏ nội sinh tập trung ở vùng đồi núi thuận lợi để phát triển các ngành công nghiệp.
    • Tài nguyên rừng giàu có về thành phần loài với nhiều loài quý hiếm, tiêu biểu cho sinh vật rừng nhiệt đới.
    • Bề mặt cao nguyên bằng phẳng thuận lợi cho việc xây dựng các vùng chuyên canh cây công nghiệp.
    • Các dòng sông ở miền núi có tiềm năng thủy điện lớn (sông Đà……).
    • Với khí hậu mát mẻ, phong cảnh đẹp nhiều vùng trở thành nơi nghỉ mát nổi tiếng như Đà Lạt, Sa Pa, Tam Đảo, Ba Vì…… Tiềm năng phát triển du lịch.
  • Khó khăn:
    • Địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối, hẻm vực, sườn dốc gây trở ngại cho giao thông, cho việc khai thác tài nguyên và giao lưu kinh tế giữa các miền.
    • Do mưa nhiều, độ dốc lớn, miền núi là nơi xảy ra nhiều thiên tai: lũ quét, xói mòn, trượt đất, tại các đứt gãy còn phát sinh động đất. Các thiên tai khác như lốc, mưa đá, sương mù, rét hại…

b. Khu vực đồng bằng

  • Thuận lợi:
    • Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng các loại nông sản, đặc biệt là gạo.
    • Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như khoáng sản, thủy sản và lâm sản.
    • Là nơi có điều kiện để tập trung các thành phố, các khu công nghiệp và các trung tâm thương mại. ..
  • Các hạn chế:
    • Thường xuyên chịu nhiều thiên tai bão, lụt, hạn hán...

Hạn chế của từng khu vực đồng bằng:

+ ĐB sông Hồng: đất trong đê bạc màu, nhiều ô trũng ngập nước.

+ ĐB sông CL: diện tích đất phèn và đất mặn lớn

+ ĐB ven biển miền Trung: diện tích nhỏ, bị chia cắt, nghèo dinh dưỡng

B/ Trắc nghiệm Địa lý 12 bài 6 - 7

Câu 1. Địa hình cao nhất của nước ta được phân bố chủ yếu ở vùng

  1. Tây Bắc.
  2. Đông Bắc.
  3. Tây Nguyên.
  4. Đông Nam Bộ.

Câu 2. Địa hình đồi núi thấp chiếm bao nhiêu % diện tích lãnh thổ nước ta?

  1. Hơn 40%.
  2. Hơn 50%.
  3. Hơn 60%.
  4. Hơn 70%.

Câu 3. Có diện tích lớn nhất nước ta là đồng bằng

  1. Sông Hồng.
  2. Sông Cả.
  3. Thanh Hóa.
  4. Sông Cửu Long.

Câu 4. Đồng bằng sông Hồng được bồi tụ bởi phù sa của 

  1. Sông Tiền - sông Hậu.
  2. Sông Hồng - sông Thái Bình.
  3. Sông Đà - sông Hồng.
  4. Sông Đà - sông Lô.

Câu 5. Dãy núi Trường Sơn Bắc có giới hạn từ phía nam sông

  1. Cả đến dãy Bạch Mã.
  2. Cả đến dãy Hoành Sơn.
  3. Đà đến dãy Bạch Mã.
  4. Mã đến dãy Bạch Mã.

Câu 6. Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng là

  1. Sơn nguyên.
  2. Cao nguyên.
  3. Bán bình nguyên.
  4. Núi thấp.

Câu 7. Nét nổi bật của địa hình vùng núi Tây Bắc là

  1. Gồm các cao nguyên và đồng bằng.
  2. Có nhiều dãy núi cao và đồ sộ nhất nước ta.
  3. Có bốn cánh cung lớn.
  4. Địa hình thấp và hẹp ngang.

Câu 8. Hướng vòng cung là hướng chính của

  1. Vùng núi Đông Bắc.
  2. Vùng núi Tây Bắc.
  3. Dãy Hoàng Liên Sơn.
  4. Vùng núi Trường Sơn Bắc.

Câu 9. Nét nổi bật của địa hình vùng núi Đông Bắc là

  1. Đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích.
  2. Có địa hình cao nhất cả nước.
  3. Có ba mạch núi lớn hướng tây bắc - đông nam.
  4. Gồm các dãy núi liền kề với các cao nguyên.

Câu 10. Tác động tiêu cực của địa hình miền núi đối với đồng bằng của nước ta là 

  1. Mang vật liệu bồi đắp đồng bằng, cửa sông.
  2. Chia cắt đồng bằng thành các châu thổ nhỏ.
  3. Thường xuyên chịu ảnh hưởng của lũ lụt.
  4. Ngăn cản ảnh hưởng của gió mùa tây nam gây khô nóng.

Câu 11. Đâu không phải là đặc điểm của địa hình đồi núi nước ta?

  1. Núi cao trên 2000 m chỉ chiếm 1% diện tích lãnh thổ.
  2. Địa hình thấp dưới 1000 m chiếm 85% diện tích lãnh thổ.
  3. Địa hình thấp dưới 400 m chiếm 70% diện tích lãnh thổ.
  4. Địa hình đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ.

Câu 12. Vùng đồi núi Đông Bắc là nơi

  1. Có mùa đông lạnh đến sớm.
  2. Lạnh chủ yếu do địa hình núi cao.
  3. Có cảnh quan ôn đới phổ biến ở nhiều nơi.
  4. Có mùa đông lạnh và khô.

Câu 13. Tính phân bậc của địa hình nước ta thể hiện rõ nhất ở vùng nào?

  1. Tây Bắc.
  2. Tây Nguyên.
  3. Đông Bắc.
  4. Bắc Trung Bộ.

Câu 14. Đặc điểm nào không đúng với địa hình Việt Nam?

  1. Đồi núi chiếm 3/4 diện tích, chủ yếu là núi cao trên 2000m.
  2. Đồi núi chiếm 3/4 diện tích, có sự phân bậc rõ rệt.
  3. Địa hình cao ở Tây Bắc, thấp dần về phía Đông Nam.
  4. Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người.

Câu 15. Đặc điểm nào là đúng với vùng núi Đông Bắc?

  1. Địa hình cao nhất nước ta.
  2. Đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích.
  3. Hướng núi chính là Tây Bắc - Đông Nam.
  4. Có nhiều cao nguyên xếp tầng.

Câu 16. Nhận định nào sau đây không đúng về thế mạnh tự nhiên của khu vực đồng bằng đối với phát triển kinh tế - xã hội?

  1. Là cơ sở để phát triển nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng nông sản.
  2. Cung cấp nguồn lợi thiên nhiên khác như thủy sản, khoáng sản, lâm sản.
  3. Nguồn thủy năng dồi dào thuận lợi phát triển thuỷ điện.
  4. Phát triển giao thông vận tải đường bộ, đường sông.

Câu 17. Trong các cao nguyên sau, cao nguyên nào không thuộc miền Bắc nước ta?

  1. Mộc Châu.
  2. Đồng Văn.
  3. Di Linh.
  4. Sơn La.

Câu 18. Địa hình bán bình nguyên của nước ta thể hiện rõ nhất ở vùng nào?

  1. Miền núi Bắc Bộ.
  2. Cực Nam Trung Bộ.
  3. Tây Nguyên.
  4. Đông Nam Bộ.

Câu 19. Đặc điểm nào sau đây không đúng với Đồng bằng sông Cửu Long?

  1. Là đồng bằng châu thổ màu mỡ.
  2. Bồi đắp bởi phù sa sông Tiền, sông Hậu.
  3. Trên bề mặt có nhiều đê ven sông.
  4. Có mạng lưới kênh, rạch chằng chịt.

Câu 20. Vùng đất ngoài đê của vùng Đồng bằng sông Hồng là nơi

  1. Không được bồi đắp phù sa hằng năm.
  2. Có nhiều ô trũng ngập nước.
  3. Được canh tác nhiều nhất.
  4. Được bồi phù sa hằng năm.

Câu 21. Đặc điểm không phù hợp với địa hình nước ta là

  1. Phân bậc phức tạp với hướng tây bắc - đông nam là chủ yếu.
  2. Sự tương phản giữa núi đồi, đồng bằng bờ biển và đáy ven bờ.
  3. Địa hình đặc trưng của vùng nhiệt đới ẩm.
  4. Địa hình ít chịu tác động bởi các hoạt động kinh tế của con người.

Câu 22. Đặc điểm nào sau đây đúng về địa hình nước ta?

  1. Địa hình đồng bằng chiếm diện tích lớn nhất.
  2. Địa hình đồi núi chiếm diện tích lớn nhất.
  3. Địa hình cao nguyên chiếm diện tích lớn nhất.
  4. Tỉ lệ các nhóm địa hình là tương đương nhau.

Câu 23. Hướng nghiêng chung của địa hình nước ta là

  1. Bắc - nam.
  2. Tây nam - đông bắc.
  3. Tây bắc - đông nam.
  4. Tây - đông.

Câu 24. Khu vực đồi núi của nước ta không có đặc điểm nào sau đây?

  1. Địa hình dốc, bị chia cắt mạnh.
  2. Nhiều hẻm vực, lắm sông suối.
  3. Hạn hán, ngập lụt thường xuyên.
  4. Xói mòn và trượt lở đất nhiều.

Câu 25. Khu vực đồi núi nước ta có thế mạnh nông nghiệp chủ yếu nào sau đây?

  1. Sản xuất lương thực và nuôi trồng thuỷ sản.
  2. Trồng cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn.
  3. Trồng các cây hàng năm và nuôi gia cầm.
  4. Chăn nuôi các loại gia cầm và gia súc nhỏ.

Câu 26. Khu vực đồi núi nước ta không có thế mạnh nào sau đây?

  1. Tập trung nhiều khoáng sản là nguyên liệu, nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp.
  2. Thuận lợi cho việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả và chăn nuôi đại gia súc.
  3. Có điều kiện để phát triển các loại hình du lịch tham quan, nghỉ dưỡng,... nhất là du lịch sinh thái.
  4. Địa hình bị chia cắt mạnh, lắm sông suối thuận lợi cho phát triển giao thông vận tải.

Câu 27. Đặc điểm nào sau đây không đúng với địa hình Việt Nam?

  1. Địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
  2. Hầu hết là địa hình núi cao.
  3. Có sự phân bậc rõ rệt theo độ cao.
  4. Đồi núi chiếm phần lớn diện tích.

Câu 28. Dạng địa hình nào chiếm diện tích lớn nhất trên lãnh thổ nước ta?

  1. Đồng bằng.
  2. Đồi núi thấp.
  3. Núi cao.
  4. Núi trung bình.

Câu 29. Độ dốc chung của địa hình nước ta là thấp dần từ

  1. Bắc xuống Nam.
  2. Tây sang Đông.
  3. Đông Bắc xuống Tây Nam.
  4. Tây Bắc xuống Đông Nam.

Câu 30. Phát biểu nào sau đây không đúng với dải đồng bằng ven biển miền Trung?

  1. Biển đóng vai trò hình thành chủ yếu.
  2. Đất thường nghèo, có ít phù sa sông.
  3. Ở giữa có nhiều vùng trũng rộng lớn.
  4. Hẹp ngang và bị các dãy núi chia cắt.

Câu 31. Đặc điểm nào là quan trọng nhất của địa hình đồi núi nước ta, có ảnh hưởng rất lớn đến các yếu tố khác?

  1. Chạy dài suốt lãnh thổ từ bắc đến nam.
  2. Đồi núi thấp chiếm ưu thế tuyệt đối.
  3. Núi nước ta có địa hình hiểm trở.
  4. Núi nước ta có sự phân bậc rõ ràng.

Câu 32. Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đồi núi thấp là kiểu cảnh quan chiếm ưu thế của nước ta vì 

  1. Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.
  2. Nước ta nằm tiếp giáp Biển Đông.
  3. Nước ta nằm trong khu vực châu Á gió mùa.
  4. Đồi núi thấp chiếm 85% diện tích lãnh thổ.

Câu 33. Đặc điểm địa hình nhiều đồi núi thấp đã làm cho 

  1. Địa hình nước ta ít hiểm trở.
  2. Địa hình nước ta có sự phân bậc rõ ràng.
  3. Tính chất nhiệt đới ẩm của thiên nhiên được bảo toàn.
  4. Thiên nhiên có sự phân hóa sâu sắc.

Câu 34. Đỉnh núi nào cao nhất Việt Nam?

  1. Tôn Côn Lĩnh.
  2. Phanxipăng.
  3. Ngọc Linh.
  4. Bạch Mã.

Câu 35. Dãy núi nào có độ cao cao nhất nước ta?

  1. Trường Sơn.
  2. Con Voi.
  3. Hoàng Liên Sơn.
  4. Tam Đảo.

Câu 36. Hang Sơn Đoòng thuộc khối núi đá vôi Kẻ Bàng (Quảng Bình) nằm trong vùng núi

  1. Trường Sơn Bắc.
  2. Trường Sơn Nam.
  3. Đông Bắc. 
  4. Tây Bắc.

Câu 37. Đặc điểm nào sau đây chứng tỏ Việt Nam là đất nước nhiều đồi núi?

  1. Cấu trúc địa hình khá đa dạng.
  2. Địa hình đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ.
  3. Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam.
  4. Địa hình núi cao chiếm 1% diện tích lãnh thổ.

----------------------------------------

Với nội dung bài Địa lý 12 bài 6 - 7: Đất nước nhiều đồi núi các bạn học sinh cùng quý thầy cô cần nắm vững kiến thức về khái niệm, đặc điểm và vai trò của đồi núi...

Như vậy VnDoc đã giới thiệu các bạn tài liệu Lý thuyết Địa lý lớp 12 bài 6 - 7: Đất nước nhiều đồi núi. Mời các bạn tham khảo thêm tài liệu: Trắc nghiệm Địa lý 12, Giải bài tập Địa Lí 12, Lý thuyết Địa lí 12, Giải Vở BT Địa Lí 12, Giải tập bản đồ Địa lí 12, Tài liệu học tập lớp 12.

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 12, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 12 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 12. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

Mời các bạn cùng tham khảo thêm bộ đề thi thử THPT theo từng môn dưới đây:

C/ Đề thi thử THPT được tải nhiều nhất

  1. Đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn Toán
  2. Đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn Văn
  3. Đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn Anh
  4. Đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn Lý
  5. Đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn Hóa
  6. Đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn Sinh
  7. Đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn Sử
  8. Đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn Địa
  9. Đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn GDCD
Đánh giá bài viết
11 26.217
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Lý thuyết Địa lí 12 Xem thêm