Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán 6 Cánh diều Bài tập cuối chương 1

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 25 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 25 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Cho phép tính: 235 678 : 345. Chọn kết luận đúng.
  • Câu 2: Nhận biết
    ƯCLN của a và b là:
  • Câu 3: Nhận biết
    Cho tia số như hình vẽ. Hai điểm A và B lần lượt biểu diễn điểm nào trên tia số?

  • Câu 4: Vận dụng cao
    Ba bạn Giang, Hiển, Cường dựng một vạch thẳng đứng lên tường rồi đánh dấu chiều cao của các bạn lên đó bới ba điểm. Bạn Hiển đặt tên ba điểm đó theo thứ tự từ trên xuống dưới lần lượt là M, N, P. Biết rằng Giang cao 145 cm, Hiển cao 148 cm, Cường cao 147 cm. Khi đó khẳng định nào sau đây là sai?
  • Câu 5: Thông hiểu
    Tìm x, biết: 7x + 255 : 51 = 145
    Hướng dẫn:

     7x + 255 : 51 = 145

    ⇒ 7x + 5 = 145

    ⇒ 7x = 145 - 5

    ⇒ 7x = 140

    ⇒ x = 140 : 7

    ⇒ x = 20

  • Câu 6: Vận dụng cao
    Không tính các lũy thừa, hãy so sánh A và B với:

    A = 2711 và B = 818

    Hướng dẫn:

    Ta có: 

    A = 2711 = (33)11 = 33 . 11 = 333 

    B = 818 = (34)8 = 34 . 8 = 332 

    Vì 33 > 32 nên 333 > 332 hay A > B

  • Câu 7: Nhận biết
    Ước chung lớn nhất của 20 và 35 kí hiệu là:
  • Câu 8: Nhận biết
    Khi chia hai lũy thừa cùng cơ số (khác 0) thì:
  • Câu 9: Thông hiểu
    Tập hợp các số tự nhiên không vượt quá 5 gồm bao nhiêu phần tử?
  • Câu 10: Thông hiểu
    Tìm số tự nhiên x nhỏ nhất lớn hơn 1 sao cho x chia cho cả 2, 4, 5 đều có số dư là 1.
    Hướng dẫn:

    Vì x chia cho cả 2, 4, 5 đều có số dư là 1 nên x - 1 ∈ BC(2, 4, 5)

    Mà x nhỏ nhất nên x - 1 = BCNN(2, 4, 5) = 20

    => x = 20 + 1 = 21

  • Câu 11: Thông hiểu
    Trên tia số hai điểm A và B lần lượt biểu diễn số 6 và số 10. Gọi M là tập hợp các số tự nhiên biểu diễn thuộc đoạn AB, khi đó M là tập hợp nào dưới đây?
    Hướng dẫn:

    Các điểm nằm trên đoạn AB là những điểm lớn hơn hoặc bằng 6 và nhỏ hơn hoặc bằng 10.

    Vậy M = {x ∈ N | 6 ≤ x ≤ 10}

  • Câu 12: Nhận biết
    Chọn đáp án sai trong các đáp án sau:
  • Câu 13: Thông hiểu
    Một trường Trung học cơ sở có 45 phòng học, mỗi phòng có 12 bộ bàn ghế, mỗi bộ bàn ghế có thể xếp cho 4 học sinh ngồi. Trường có thể nhận nhiều nhất bao nhiêu học sinh?
    Hướng dẫn:

    Trường có thể nhận nhiều nhất số học sinh là:

    4 . 12 . 45 = 2 160 (học sinh)

    Đáp số: 2 160 học sinh.

  • Câu 14: Vận dụng
    Số tự nhiên nhỏ nhất có 5 chữ số khác nhau sao cho số đó chia hết cho 3 là:

    10236 || 10 236

    Đáp án là:

    10236 || 10 236

  • Câu 15: Vận dụng
    Một tàu cần chở 1 200 hành khách. Mỗi toa có 12 khoang, mỗi khoang có 8 chỗ ngồi. Hỏi tàu hỏa cần ít nhất bao nhiêu toa để chở hết chỗ hành khách đó?
    Hướng dẫn:

     Mỗi toa có số chỗ ngồi là:

    12 . 8 = 96 (chỗ ngồi)

    Ta có: 1 200 : 96 = 12 (dư 48)

    Vậy tàu hỏa cần ít nhất số toa để chở hết hành khách là:

    12 + 1 = 13 (toa)

    Đáp số: 13 toa.

  • Câu 16: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng.

    Cho A = 1 + 3 + 32 + 33 + ... + 311. Khi đó A chia hết cho số nào dưới đây?

    Hướng dẫn:

    A = 1 + 3 + 32 + 33 + ... + 311 

     = (1 + 3 + 32) + (33 + 34 + 35) + (36 + 37 + 38) + (39 + 310 + 311)

    = (1 + 3 + 32) + 33.(1 + 3 + 32) + 36.(1 + 3 + 32) + 39.(1 + 3 + 32)

    = 13 + 33 . 13 + 36 . 13 + 39 . 13

    = 13 . (1 + 33 + 36 + 39)

    Vì 13 ⋮ 13 nên A ⋮ 13.

  • Câu 17: Thông hiểu
    Phân số tối giản trong các phân số sau là:
  • Câu 18: Nhận biết
    Dạng phân tích ra thừa số nguyên tố của số 150 là:
    Hướng dẫn:

    Ta có: 150 = 6 . 25 = 2 . 3 . 52 

  • Câu 19: Vận dụng
    Tìm chữ số a và b sao cho a – b = 4 và 87ab ⋮ 9
    Hướng dẫn:

    Ta có 87ab ⋮ 9 thì (8 + 7 + a + b) ⋮ 9 hay (15 + a + b) ⋮ 9

    Mà a - b = 4 nên a = b + 4

    Do đó (15 + b + 4 + b) ⋮ 9 hay (19 + 2b) ⋮ 9

    Suy ra b = 4

    Vậy a = b + 4 = 4 + 4 = 8

  • Câu 20: Vận dụng cao
    Cho ƯCLN(a, b) = 2. Tìm ƯCLN(a + b, a - b)
    Hướng dẫn:

    Gọi d = ƯCLN(a + b, a - b)

    ⇒ (a + b) ⋮ d và (a - b) ⋮ d

    ⇒ (a + b + a - b) = 2a ⋮ d và (a + b - a + b) = 2b ⋮ d

    ⇒ ƯCLN(2a, 2b) ⋮ d

    Mà ƯCLN(a, b) = 2

    ⇒ ƯCLN(2a, 2b) = 4. Vậy 4 ⋮ d

    Do đó d ∈ {1; 2; 4}

    Vì ƯCLN(a, b) = 2 nên d ∈ {1; 2}

    Vậy d = 2 do d là ước chung lớn nhất.

  • Câu 21: Nhận biết
    Cho số tự nhiên x, thỏa mãn 120 < x < 122.
  • Câu 22: Vận dụng cao
    Có bao nhiêu số nguyên tố p để p + 2; p + 94 cũng là số nguyên tố?
    Hướng dẫn:

    +) Khi p = 2 thì p + 2 = 4; p + 94 = 96 là hợp số

    +) Khi p = 3 thì p + 2 = 5; p + 94 = 97 là số nguyên tố

    +) Khi p > 3 thì p = 3k + 1 hoặc p = 3k + 2 (k ∈ N)

    Với p = 3k + 1 thì p + 2 = 3k + 3 là hợp số

    Với p = 3k + 2 thì p + 94 = 3k + 96 là hợp số

    Vậy với p = 3 thì p + 2 và p + 94 là số nguyên tố.

  • Câu 23: Thông hiểu
    Cho tập hợp B = {x ∈ N | 4 < x ≤ 7}, tích các phần tử của tập hợp B có chữ số tận cùng là:
    Hướng dẫn:

    Ta có B = {5; 6; 7}

    Nên tích các phần tử của B là 5 . 6 . 7 = 210, có chữ số tận cùng là 0.

  • Câu 24: Vận dụng
    Có bao nhiêu số tự nhiên x thỏa mãn:

    \frac{3}{2}-\frac{2}{3}+\frac{1}{6}\le x\le\frac{1}{5}+\frac{1}{6}+\frac{79}{30}

    Hướng dẫn:

     \frac{3}{2}-\frac{2}{3}+\frac{1}{6}\le x\le\frac{1}{5}+\frac{1}{6}+\frac{79}{30}

    \frac{9}{6}-\frac{4}{6}+\frac{1}{6}\le x\le\frac{6}{30}+\frac{5}{30}+\frac{79}{30}

    ⇒ 1 ≤ x ≤ 3

    ⇒ x ∈ {1; 2; 3}

    Vậy có tất cả 3 giá trị của x thỏa mãn

  • Câu 25: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Hai số \overline{5ab}\overline{3cd} có tổng bằng 836. Nếu bỏ các chữ số 5 và 3 ở hai số đó thì được hai số có hai chữ số mà số này gấp 2 lần số kia. Hai số ban đầu là:

    Hướng dẫn:

    Ta có: \overline{5ab} +\overline{3cd} =836

    500+\overline{ab} +300+\overline{cd} = 836

    \overline{ab}+\overline{cd} = 36

    Mặt khác ta có \overline{ab}=2\overline{cd} hoặc \overline{cd}=2\overline{ab}

    +) Nếu \overline{ab}=2\overline{cd} thì \overline{ab}=12 ;\ \overline{cd}=24

    +) Nếu \overline{cd}=2\overline{ab} thì  \overline{ab}=24 ;\ \overline{cd}=12

    Vậy hai số đó là 512 và 324 hoặc 524 và 312.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (32%):
    2/3
  • Thông hiểu (28%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Vận dụng cao (20%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo