Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán 6 Cánh diều Bài tập cuối chương 1

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 25 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 25 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Tìm số tự nhiên x biết x ⋮ 12, x ⋮ 30 và 50 < x < 100.
    Hướng dẫn:

    Ta có: 

    12 = 22 . 3 

    30 = 2 . 3 . 5

    BCNN(12, 30) = 22 . 3 . 5 = 60

    Do đó x ∈ BC(12, 30) = B(60) = {0; 60; 120; 180; ...}

    Mà 50 < x < 100 nên x = 60

  • Câu 2: Thông hiểu
    Số 360 khi phân tích được thành thừa số nguyên tố, hỏi tích đó có bao nhiêu thừa số là số nguyên tố?
    Hướng dẫn:

    Ta có: 360 = 23 . 32 . 5

    Vậy tích đó có 3 thừa số là số nguyên tố.

  • Câu 3: Nhận biết
    Ba mươi tám nghìn bảy trăm linh ba là số nào?
  • Câu 4: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Ta có am : an = am – n với điều kiện là gì?

  • Câu 5: Vận dụng cao
    Có bao nhiêu số nguyên tố p để p + 2; p + 94 cũng là số nguyên tố?
    Hướng dẫn:

    +) Khi p = 2 thì p + 2 = 4; p + 94 = 96 là hợp số

    +) Khi p = 3 thì p + 2 = 5; p + 94 = 97 là số nguyên tố

    +) Khi p > 3 thì p = 3k + 1 hoặc p = 3k + 2 (k ∈ N)

    Với p = 3k + 1 thì p + 2 = 3k + 3 là hợp số

    Với p = 3k + 2 thì p + 94 = 3k + 96 là hợp số

    Vậy với p = 3 thì p + 2 và p + 94 là số nguyên tố.

  • Câu 6: Nhận biết
    Điền vào chỗ trống: “Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có …”
  • Câu 7: Vận dụng
    Nếu thêm chữ số 5 vào sau số có ba chữ số thì được số tự nhiên mới là:
  • Câu 8: Thông hiểu
    Mẹ Hà mua đồ dùng học tập cho Hà gồm: một tập vở giá 100 000 đồng, một hộp bút bi giá 60 000 đồng, bộ thước kẻ hết 15 000 đồng. Mẹ Hà đưa cho người bán hàng một tờ tiền mệnh giá 200 000 đồng. Hỏi người bán hàng cần phải trả lại mẹ Hà bao nhiêu tiền?
    Hướng dẫn:

     Mẹ Hà mua đồ dùng học tập hết số tiền là:

    100 000 + 60 000 + 15 000 = 175 000 (đồng)

    Người bán hàng cần trả lại mẹ Hà số tiền là:

    200 000 - 175 000 = 25 000 (đồng)

    Đáp số: 25 000 đồng.

  • Câu 9: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Để đưa phân số \frac{a}{b} chưa tối giản về phân số tối giản, ta chia cả tử và mẫu cho:

  • Câu 10: Nhận biết
    Kết quả của phép trừ 54 879 – 35 672 là:
  • Câu 11: Vận dụng
    Số tự nhiên a chia cho 65 dư 10. Nếu chia số a cho 5 thì số dư là:
    Hướng dẫn:

     Số tự nhiên a chia cho 65 dư 10. 

    Nên a = 65k + 10 (k ∈ N*)

    Mà 65k ⋮ 5 và 10 ⋮ 5 nên a ⋮ 5

    Vậy số dư là 0.

  • Câu 12: Vận dụng cao
    Cho ƯCLN(a, b) = 2. Tìm ƯCLN(a + b, a - b)
    Hướng dẫn:

    Gọi d = ƯCLN(a + b, a - b)

    ⇒ (a + b) ⋮ d và (a - b) ⋮ d

    ⇒ (a + b + a - b) = 2a ⋮ d và (a + b - a + b) = 2b ⋮ d

    ⇒ ƯCLN(2a, 2b) ⋮ d

    Mà ƯCLN(a, b) = 2

    ⇒ ƯCLN(2a, 2b) = 4. Vậy 4 ⋮ d

    Do đó d ∈ {1; 2; 4}

    Vì ƯCLN(a, b) = 2 nên d ∈ {1; 2}

    Vậy d = 2 do d là ước chung lớn nhất.

  • Câu 13: Nhận biết
    Tập hợp các chữ cái trong từ "VNDOC" gồm bao nhiêu phần tử?
  • Câu 14: Thông hiểu
    Tìm số tự nhiên x, biết: x + (120 – 25) = 345
    Hướng dẫn:

     x + (120 – 25) = 345

    x + 95 = 345

    x = 345 - 95

    x = 250

  • Câu 15: Nhận biết
    Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau. Cho hai số tự nhiên a, b nếu a < b thì
  • Câu 16: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Hãy phân tích A = 42 . 95 ra thừa số nguyên tố.

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    A = 42 . 95 

    = (22)2 . (32)5 

    = 24 . 310 

  • Câu 17: Vận dụng cao
    Kết quả điều tra ở một lớp học cho thấy: Có 20 học sinh thích bóng đá, 17 học sinh thích bơi, 36 học sinh thích bóng chuyền, 14 học sinh thích đá bóng và bơi, 13 học sinh thích bơi và bóng chuyền, 15 học sinh thích bóng đá và bóng chuyền, 10 học sinh thích cả ba môn, 12 học sinh không thích môn nào. Tính xem lớp học đó có bao nhiêu học sinh?
    Hướng dẫn:

     Ta có sơ đồ Ven:

    Số học sinh thích hai môn bóng đá và bơi là:

    14 - 10 = 4 (hs)

    Số học sinh thích hai môn bóng đá và bóng chuyền là:

    15 - 10 = 5 (hs)

    Số học sinh thích hai môn bóng chuyền và bơi là:

    13 - 10 = 3 (hs)

    Số học sinh chỉ thích môn bóng đá là:

    20 - 4 - 5 - 10 = 1 (hs)

    Số học sinh chỉ thích môn bóng chuyền:

    36 - 3 - 5 - 10 = 18 (hs)

    Số học sinh chỉ thích môn bơi:

    17 - 10 - 4 - 3 = 0 (hs)

    Số học sinh của lớp là:

    10 + 4 + 5 + 3 + 1 + 18 + 0 + 12 = 53 (hs)

    Đáp số: 53 học sinh

  • Câu 18: Thông hiểu
    Phân số tối giản trong các phân số sau là:
  • Câu 19: Vận dụng cao
    Tìm số tự nhiên a nhỏ nhất sao cho a chia cho 3, cho 5, cho 6, được số dư theo thứ tự 1, 3, 4.
    Hướng dẫn:

    Ta có:

    a chia cho 3 dư 1 nên (a - 1) ⋮ 3 ⇒ (a + 2 - 3) ⋮ 3 ⇒ (a + 2) ⋮ 3

    a chia cho 5 dư 3 nên (a - 3) ⋮ 5 ⇒ (a + 2 - 5) ⋮ 5 ⇒ (a + 2) ⋮ 5

    a chia cho 6 dư 4 nên (a - 4) ⋮ 6 ⇒ (a + 2 - 6) ⋮ 6 ⇒ (a + 2) ⋮ 6

    Mà a nhỏ nhất nên (a + 2) = BCNN(3, 5, 6) = 30

    Vậy a = 30 - 2 = 28

  • Câu 20: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Tìm x, y để số \overline{3x5y} vừa chia hết cho 5, vừa chia hết cho 9.

    Hướng dẫn:

     Ta có \overline{3x5y} chia hết cho 5 thì y = 5 hoặc y = 0

    +) Với y = 5, ta được số \overline{3x55}

    Để \overline{3x55} chia hết cho 9 thì x = 5

    +) Với y = 0, ta được số \overline{3x50}

    Để \overline{3x50} chia hết cho 9 thì x = 1

    Vậy x = 1 và y = 0 thì \overline{3x5y} vừa chia hết cho 5, vừa chia hết cho 9.

  • Câu 21: Vận dụng cao
    Ba bạn Giang, Hiển, Cường dựng một vạch thẳng đứng lên tường rồi đánh dấu chiều cao của các bạn lên đó bới ba điểm. Bạn Hiển đặt tên ba điểm đó theo thứ tự từ trên xuống dưới lần lượt là M, N, P. Biết rằng Giang cao 145 cm, Hiển cao 148 cm, Cường cao 147 cm. Khi đó khẳng định nào sau đây là sai?
  • Câu 22: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Hai số \overline{5ab}\overline{3cd} có tổng bằng 836. Nếu bỏ các chữ số 5 và 3 ở hai số đó thì được hai số có hai chữ số mà số này gấp 2 lần số kia. Hai số ban đầu là:

    Hướng dẫn:

    Ta có: \overline{5ab} +\overline{3cd} =836

    500+\overline{ab} +300+\overline{cd} = 836

    \overline{ab}+\overline{cd} = 36

    Mặt khác ta có \overline{ab}=2\overline{cd} hoặc \overline{cd}=2\overline{ab}

    +) Nếu \overline{ab}=2\overline{cd} thì \overline{ab}=12 ;\ \overline{cd}=24

    +) Nếu \overline{cd}=2\overline{ab} thì  \overline{ab}=24 ;\ \overline{cd}=12

    Vậy hai số đó là 512 và 324 hoặc 524 và 312.

  • Câu 23: Nhận biết
    Khi chia số tự nhiên a cho 36 được thương là số tự nhiên b và số dư là 1. Khi đó:
  • Câu 24: Thông hiểu
    Trong các số tự nhiên sau, số có ước nhiều nhất là:
    Hướng dẫn:

    Ta có:

    233 là số nguyên tố

    1 065 = 3 . 5 . 71

    1 464 = 23 . 3 . 61

    189 = 33 . 7

    Vậy số có nhiều ước nhất là 1 464.

  • Câu 25: Thông hiểu
    Số các ước của số 81 là:
    Hướng dẫn:

     Ta có: 81 = 34 

    Do đó số ước của 81 là 4 + 1 = 5 

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (32%):
    2/3
  • Thông hiểu (28%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Vận dụng cao (20%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại

Đấu trường Toán 6 Cánh diều Bài tập cuối chương 1

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo