Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán 6 Cánh diều Bài tập cuối chương 1

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 25 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 25 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng cao
    Tổng tất cả các số tự nhiên x thỏa mãn 15 ⋮ (2x + 1) là:
    Hướng dẫn:

     Ta có: 15 ⋮ (2x + 1) 

    nên (2x + 1) ∈ Ư(15) = {1; 3; 5; 15}

    Do đó x ∈ {0; 1; 2; 7}

    Vậy tổng tất cả các số tự nhiên x thỏa mãn à: 0 + 1 + 2 + 7 = 10

  • Câu 2: Thông hiểu
    Số nào trong các số sau đây là bội của cả 2, 3, 5 và 9?
  • Câu 3: Thông hiểu
    Tìm x, biết:

    7x . 73 = 76 

    Hướng dẫn:

    7x . 73 = 76 

    7x + 3 = 76 

    x + 3 = 6

    x = 6 - 3

    x = 3

  • Câu 4: Thông hiểu
    Cho các chữ số 3; 1; 8; 0 thì số tự nhiên nhỏ nhất có 4 chữ số khác nhau được tạo thành là?
  • Câu 5: Thông hiểu
    Tập hợp M các chữ cái tiếng Việt trong từ “ĐIỆN BIÊN PHỦ”. Ba bạn An, Bình, Nam, Nhi lần lượt viết được các tập M sau đây. Cho biết bạn nào viết đúng tập hợp M.
  • Câu 6: Nhận biết
    Tìm khẳng định sai.
  • Câu 7: Nhận biết
    Trong các số: 10 346; 550; 205; 187 731; 123 500. Có bao nhiêu số chia hết cho 5.
  • Câu 8: Nhận biết
    Trong các tập hợp sau, tập hợp có một phần tử là:
  • Câu 9: Vận dụng cao
    Tìm số tự nhiên a nhỏ nhất sao cho a chia cho 3, cho 5, cho 6, được số dư theo thứ tự 1, 3, 4.
    Hướng dẫn:

    Ta có:

    a chia cho 3 dư 1 nên (a - 1) ⋮ 3 ⇒ (a + 2 - 3) ⋮ 3 ⇒ (a + 2) ⋮ 3

    a chia cho 5 dư 3 nên (a - 3) ⋮ 5 ⇒ (a + 2 - 5) ⋮ 5 ⇒ (a + 2) ⋮ 5

    a chia cho 6 dư 4 nên (a - 4) ⋮ 6 ⇒ (a + 2 - 6) ⋮ 6 ⇒ (a + 2) ⋮ 6

    Mà a nhỏ nhất nên (a + 2) = BCNN(3, 5, 6) = 30

    Vậy a = 30 - 2 = 28

  • Câu 10: Vận dụng
    Tìm BCNN(a, b, c). Biết rằng a là số tự nhiên nhỏ nhất có hai chữ số, b là số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số và c là số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số.
    Hướng dẫn:

     Theo đề bài ta có:

    a = 10 = 2 . 5

    b = 999 = 33 . 37

    c = 1 000 = 23 . 53 

    => BCNN(a, b, c) = 23 . 33 . 53 . 37 = 999 000

  • Câu 11: Vận dụng cao
    Kết quả điều tra ở một lớp học cho thấy: Có 20 học sinh thích bóng đá, 17 học sinh thích bơi, 36 học sinh thích bóng chuyền, 14 học sinh thích đá bóng và bơi, 13 học sinh thích bơi và bóng chuyền, 15 học sinh thích bóng đá và bóng chuyền, 10 học sinh thích cả ba môn, 12 học sinh không thích môn nào. Tính xem lớp học đó có bao nhiêu học sinh?
    Hướng dẫn:

     Ta có sơ đồ Ven:

    Số học sinh thích hai môn bóng đá và bơi là:

    14 - 10 = 4 (hs)

    Số học sinh thích hai môn bóng đá và bóng chuyền là:

    15 - 10 = 5 (hs)

    Số học sinh thích hai môn bóng chuyền và bơi là:

    13 - 10 = 3 (hs)

    Số học sinh chỉ thích môn bóng đá là:

    20 - 4 - 5 - 10 = 1 (hs)

    Số học sinh chỉ thích môn bóng chuyền:

    36 - 3 - 5 - 10 = 18 (hs)

    Số học sinh chỉ thích môn bơi:

    17 - 10 - 4 - 3 = 0 (hs)

    Số học sinh của lớp là:

    10 + 4 + 5 + 3 + 1 + 18 + 0 + 12 = 53 (hs)

    Đáp số: 53 học sinh

  • Câu 12: Vận dụng
    Tìm số tự nhiên x, biết rằng 162 ⋮ x; 360 ⋮ x và 10 < x < 20:
    Hướng dẫn:

     Ta có:

    162 = 2 . 34 

    360 = 23 . 32 . 5

    ƯCLN(162, 360) = 2 . 32 = 18

    => x ∈ ƯC(162, 360) = Ư(18) = {1; 2; 3; 6; 9; 18}

    Vì 10 < x < 20 nên x = 18

  • Câu 13: Vận dụng cao
    Tìm số học sinh giỏi của một trường. Biết rằng số đó chia cho 2 dư 1, chia cho 3 dư 1, chia cho 5 dư 4, chia hết cho 7 và nhỏ hơn 200.

    Số học sinh giỏi là 49 học sinh.

    Đáp án là:

    Số học sinh giỏi là 49 học sinh.

    Gọi x là số học sinh giỏi của trường (x < 200)

    Vì x chia 2 dư 1, chia 3 dư 1 nên (x - 1) chia hết cho 2 và 3

    Do đó (x - 1) ∈ BC(2; 3) = B(6) = {0; 6; 12; 18; 24; 30; 36; 42; 48; 54; ...}

    => x ∈ {1; 7; 13; 19; 25; 31; 37; 43; 49; 55; ...}

    Mặt khác: x chia cho 5 dư 4 và chia 2 dư 1 nên x có chữ số tận cùng là 9

    => x ∈ {19; 49; 55; 79; 109; 139; 169; 199; ...}

    Kết hợp các điều kiện ta có x = 49.

    Vậy trường đó có 49 học sinh giỏi.

  • Câu 14: Vận dụng cao
    Số các số tự nhiên x để phân số sau có giá trị là số tự nhiên là:

    \frac{x+3}{x+1}

    Hướng dẫn:

     Để phân số \frac{x+3}{x+1} có giá trị là số tự nhiên thì (x + 3) ⋮ (x + 1)

    ⇒ (x + 1 + 2) ⋮ (x + 1)

    ⇒ 2 ⋮ (x + 1) hay x + 1 ∈ Ư(2) = {1; 2}

    Với x + 1 = 1 thì x = 0

    Với x + 1 = 2 thì x = 1

    Vậy có 2 giá trị x thỏa mãn điều kiện

  • Câu 15: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Cho 140 = a2 . b . 7, với a, b là các số nguyên tố. Tìm a.

    Hướng dẫn:

     Ta có: 140 = 22 . 5 . 7

    Do đó a = 2 và b = 5

  • Câu 16: Thông hiểu
    Trên bàn có 2 cái thước kẻ, 2 cái bút bi, 1 cái bút chì, 1 cục tẩy và 1 cái bánh mì. Gọi M là tập hợp đồ dung học tập ở trên bàn. Số phần tử của tập hợp M là:
  • Câu 17: Nhận biết
    Kí hiệu a < b nghĩa là gì?
  • Câu 18: Nhận biết
    BCNN(a, 1, b) bằng:
  • Câu 19: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.
  • Câu 20: Vận dụng
    Trong những số từ 120 đến 150, có bao nhiêu số chia hết cho 5?
    Hướng dẫn:

     Số chia hết cho 5 là:

    (150 - 120) : 5 + 1 = 7

  • Câu 21: Thông hiểu
    Tổng chia hết cho 5 là:
  • Câu 22: Thông hiểu
    Viết tập hợp D = {1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9} bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử trong tập hợp ta được.
  • Câu 23: Vận dụng
    Hai bạn An và Bình thường đến thư viện đọc sách. An cứ 15 ngày đến thư viện một lần. Bình cứ 10 ngày đến thư viện một lần. Lần đầu cả hai bạn cùng đến thư viện vào một ngày. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu ngày thì hai bạn lại cùng đến thư viện?
    Hướng dẫn:

    Giả sử sau x ngày An và Bình lại cùng đến thư viện.

    An cứ 15 ngày đến thư viện một lần nên x là bội của 15.

    Bình cứ 10 ngày đến thư viện một lần nên x là bội của 10.

    Mà x ít nhất nên x = BCNN(15, 10)

    Ta có:

    15 = 3 . 5

    10 = 2 . 5

    Do đó x = BCNN(15, 10) = 2 . 3 . 5 = 30

    Vậy sau 30 ngày An và Bình lại cùng đến thư viện.

  • Câu 24: Nhận biết
    Không làm phép tính hãy cho biết tổng nào sau đây chia hết cho 2?
  • Câu 25: Nhận biết
    Trong tập hợp các ước chung của 10 và 18 có phần tử là:
    Hướng dẫn:

     Ta có: 

    10 = 2 . 5

    18 = 2 . 32 

    Do đó ƯCLN(10, 18) = 2; ƯC(10, 18) = Ư(2) = {1; 2}

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (32%):
    2/3
  • Thông hiểu (28%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Vận dụng cao (20%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo