Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán 6 Cánh diều Bài tập cuối chương 1

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 25 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 25 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Cho ba số tự nhiên m, n, p, trong đó p là số lớn nhất. Biết rằng trên tia số điểm n nằm giữa hai điểm m và p. Khi đó khẳng định nào dưới đây là đúng?
  • Câu 2: Vận dụng cao
    Trong 100 người dự hội nghị thì 75 người biết nói tiếng Anh, 83 người biết tiếng Nga còn 10 người không biết tiếng Anh cũng như tiếng Nga. Hỏi có bao nhiêu người biết cả hai thứ tiếng?
    Hướng dẫn:

    Tổng số người biết nói tiếng Anh và tiếng Nga là:

    100 - 10 = 90 (người)

    Số người không biết tiếng Anh là:

    90 - 75 = 15 (người)

    Số người không biết tiếng Nga là:

    90 - 83 = 7 (người)

    Số người chỉ biết một thứ tiếng là:

    15 + 7 = 22 (người)

    Số người biết hai thứ tiếng là:

    100 - 22 = 68 (người)

    Đáp số: 68 người.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Ước chung lớn nhất của 12 và 18 là:
    Hướng dẫn:

    Ta có:

    12 = 22 . 3

    18 = 2 . 32 

    Do đó ƯCLN(12, 18) = 2 . 3 = 6

  • Câu 4: Thông hiểu
    Một quyển vở 200 trang có giá 18 nghìn đồng. Với số tiền 350 nghìn đồng bạn Huyền mua được nhiều nhất bao nhiêu quyển vở?
    Hướng dẫn:

    Ta có: 350 : 18 = 19 (dư 8)

    Vậy Huyền mua nhiều nhất được 19 quyển vở.

  • Câu 5: Nhận biết
    Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống: "Nếu x ⋮ a, x ⋮ b và x nhỏ nhất khác 0 thì x là ... của a và b."
  • Câu 6: Nhận biết
    Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau.
  • Câu 7: Thông hiểu
    Cho số tự nhiên có tổng giá trị các chữ số của nó là 3 . 1 000 + 80 + 6. Vậy số đó là:
  • Câu 8: Vận dụng
    Tìm số tự nhiên x biết rằng:

    8 . 6 + 288 : (x - 5)2 = 50

    Hướng dẫn:

     8 . 6 + 288 : (x - 5)2 = 50

    ⇒ 48 + 288 : (x - 5)2 = 50

    ⇒ 288 : (x - 5)2 = 50 - 48 

    ⇒ 288 : (x - 5)2 = 2

    ⇒ (x - 5)2 = 288 : 2 

    ⇒ (x - 5)2 = 144

    ⇒ (x - 5)2 = 122 

    ⇒ x - 5 = 12

    ⇒ x = 12 + 5

    ⇒ x = 17

  • Câu 9: Nhận biết
    Cách viết tập hợp nào sau đây đúng?
  • Câu 10: Nhận biết
    Số chia hết cho 5 mà không chia hết cho 2 là:
  • Câu 11: Vận dụng
    Cho hai tập A = {1; 2; 3; 4; 5} và B = {a; b; c; d}. Có bao nhiêu tập hợp có hai phần tử thỏa mãn có một phần tử thuộc tập hợp A và một phần tử thuộc tập hợp B?
    Hướng dẫn:

     +) Lấy phần tử thứ nhất của tập hợp A kết hợp với một phần tử thuộc tập hợp B, ta được 4 tập hợp

    +) Lấy phần tử thứ hai của tập hợp A kết hợp với một phần tử thuộc tập hợp B, ta được 4 tập hợp

    ...

    +) Tương tự, lấy phần tử thứ năm của tập hợp A kết hợp với một phần tử thuộc tập hợp B, ta được 4 tập hợp

    Vậy lập được: 5 . 4 = 20 tập hợp.

  • Câu 12: Vận dụng cao
    Không tính giá trị cụ thể, hãy so sánh A = 1 987 657 . 1 987 655 và B = 1 987 656 . 1 987 656.
    Hướng dẫn:

    A = 1 987 657 . 1 987 655

    = (1 987 656 + 1) . 1 987 655

    = 1 987 656 . 1 987 655 + 1 987 655

    B = 1 987 656 . 1 987 656

    = 1 987 656 . (1 987 655 + 1)

    = 1 987 656 . 1 987 655 + 1 987 656

    Vì 1 987 655 < 1 987 656 nên A < B.

  • Câu 13: Thông hiểu
    Các số La Mã XI; XXIII; XVI tương ứng có giá trị lần lượt là:

    11||13||14; 23||22||20; 16||18||19

    Đáp án là:

    11||13||14; 23||22||20; 16||18||19

  • Câu 14: Vận dụng
    Ở tiết mục nhảy theo cặp của đội cổ vũ, số người của đội được xếp vừa hết. Khi biểu diễn theo nhóm, mỗi nhóm gồm 5 người, đội cổ vũ còn thừa ra 1 người. Hỏi đội cổ vũ đó có bao nhiêu người, biết rằng số người của đội khoảng từ 25 đến 30 người.
    Hướng dẫn:

    Gọi số người của đội đó là x (người)

    Vì khi xếp nhóm 5 người thì thừa một người nên (x - 1) chia hết cho 5

    Do đó x - 1 ∈ B(5) = {0; 5; 10; 15; 20; 25; 30; ...}

    => x ∈ {1; 6; 11; 16; 21; 26; 31; ...}

    Mà 25 ≤ x ≤ 30 nên x = 26

  • Câu 15: Nhận biết
    BCNN(1, 7, 8) là:
  • Câu 16: Nhận biết
    Chọn câu sai:
  • Câu 17: Thông hiểu
    Cho T = 2020 + 2016 + m + 8 với m ∈ N. Giá trị của k để T không chia hết cho 4 là:
  • Câu 18: Vận dụng cao
    Một phép trừ có tổng của số bị trừ, số trừ và hiệu bằng 1 006. Số trừ lớn hơn hiệu là 19. Tìm số bị trừ và số trừ?
    Hướng dẫn:

    Theo đề bài: Số bị trừ + Số trừ + Hiệu = 1 006

    Mà: Số trừ + Hiệu = Số bị trừ

    ⇒ 2 lần Số bị trừ = 1 006

    Do đó Số bị trừ = 1 006 : 2 = 503

    Ta lại có: Số trừ + Hiệu = 503 và Số trừ - Hiệu = 19

    Do đó số trừ là: (503 + 19) : 2 = 261

    Vậy Số bị trừ là 503, số trừ là 261.

  • Câu 19: Nhận biết
    Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau. Cho hai số tự nhiên a, b nếu a < b thì
  • Câu 20: Nhận biết
    Số liền trước số 11 là:
  • Câu 21: Vận dụng
    Mẹ cho An một số tiền để mua vở viết. Mẹ đưa cho An 1 tờ tiền mệnh giá 100 000 đồng, 3 tờ tiền mệnh giá 20 000 đồng, 4 tờ tiền mệnh giá 10 000 đồng và 1 tờ tiền mệnh giá 5 000 đồng. Hỏi An mua được nhiều nhất bao nhiêu quyển vở biết giá mỗi quyển vở là 5 500 đồng?
    Hướng dẫn:

     Mẹ cho An số tiền là:

    1 . 100 000 + 3 . 20 000 + 4 . 10 000 + 1 . 5 000 = 205 000 (đồng)

    Ta có: 205 000 = 5 500 . 37 + 1 500

    Vậy An mua được nhiều nhất 37 quyển vở.

  • Câu 22: Thông hiểu
    Kết quả của phép tính 100 . 67 + 100 . 32 + 100
    Hướng dẫn:

     100 . 67 + 100 . 32 + 100

    = 100 . 67 + 100 . 32 + 100 . 1

    = 100 . (67 + 32 + 1)

    = 100 . 100

    = 10 000

  • Câu 23: Thông hiểu
    Ước chung lớn nhất của 9 và 15 là:
  • Câu 24: Vận dụng cao
    Viết tất cả các số tự nhiên từ 100 đến 200 dùng tất cả bao nhiêu chữ số 1?
    Hướng dẫn:

    +) Từ 100 đến 199, ta cần 100 chữ số 1 để viết chữ số hàng trăm

    +) Từ 110 đến 119, ta cần 10 chữ số 1 đề viết chữ số hàng chục

    +) Từ 101 đến 191, ta cần 10 chữ số 1 để viết chữ số hàng đơn vị

    Vậy cần dùng tất cả 100 + 10 + 10 = 120 chữ số 1.

  • Câu 25: Vận dụng cao
    Tìm số tự nhiên biết rằng nếu chia 264 cho x thì dư 24, còn khi chia 363 cho x thì dư 43.
    Hướng dẫn:

     Ta có:

    264 chia x dư 24 nên (264 - 24) ⋮ x = 240 ⋮ x và x > 24 (1)

    363 chia x dư 43 nên (363 - 43) ⋮ x = 320 ⋮ x và x > 43 (2)

    Từ (1) và (2) ta có: x ∈ ƯC(240, 320) và x > 43

    Ta có: 

    240 = 24 . 3 . 5

    320 = 26 . 5

    => ƯCLN(240, 320) = 24 . 5 = 80

    Vậy x ∈ ƯC(240, 320) = Ư(80) = {1; 2; 4; 5; 8; 10; 16; 20; 40; 80}

    Vì x > 43 nên x = 80

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (32%):
    2/3
  • Thông hiểu (28%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Vận dụng cao (20%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo