Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán 6 Cánh diều Bài tập cuối chương 4

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Trong các biểu đồ sau, biểu đồ nào ở dạng cột kép?

  • Câu 2: Thông hiểu
    Một cửa hàng bán giày thống kê lại số lượng giày đã bán được như sau:
    Cỡ 37

    Sneakers Sneakers Sneakers Sneakers Sneakers

    Cỡ 38

    Sneakers Sneakers Sneakers Sneakers Sneakers Sneakers

    Cỡ 39

    Sneakers Sneakers Sneakers Sneakers Sneakers Sneakers Sneakers

    Sneakers Sneakers Sneakers Sneakers Sneakers Sneakers Sneakers

    Cỡ 40

     Sneakers Sneakers Sneakers Sneakers Sneakers Sneakers Sneakers Sneakers Sneakers Sneakers Sneakers Sneakers  

    Mỗi Sneakers ứng với 4 đôi giày

    Tổng số đôi giày đã bán được là:

  • Câu 3: Thông hiểu
    Biểu đồ tranh sau đây biểu diễn số lượng học sinh lớp 6B sử dụng các phương tiện khác nhau để đến trường.
    Đi bộ
    Xe đạp điện
    Xe đạp
    Phương tiện khác
    (Mỗi ứng với 3 học sinh)

    Lớp 6B có bao nhiêu học sinh?

  • Câu 4: Vận dụng
    Trong hộp có 7 bút xanh và 3 bút đỏ. Lấy ngẫu nhiên 1 bút từ hộp, xem màu rồi trả lại. Lặp lại hoạt động trên, ta được kết quả như sau:
    Loại bút Bút xanh Bút đỏ
    Số lần 38 12

    Xác suất của sự kiện lấy được bút màu xanh là:

    Hướng dẫn:

    Tổng số lần thực hiện hoạt động lấy bút ra từ hộp là:

    38 + 12 = 50 (lần)

    Số lần lấy được bút màu xanh là 38 lần.

    Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt sáu chấm là: \frac{38}{50}

  • Câu 5: Nhận biết
    Trong một trò chơi, Xuân được chọn làm người may mắn để rút thăm trúng thưởng. Gồm 4 loại thăm: hai hộp bút màu, hai bức tranh, một đôi giày và một cái bàn. Hãy liệt kê tất cả các kết quả có thể xảy ra khi Xuân rút thăm.
  • Câu 6: Vận dụng
    Điểm tổng kết học kỳ I và học kỳ II của bạn Linh An ở một số môn học được biểu diễn bởi biểu đồ sau:

    Môn học nào bạn Linh An đạt tiến bộ ít nhất?

    Hướng dẫn:

     Điểm tổng kết môn Văn của bạn Linh An HKII tăng so với HK I là:

    7,5 - 7,0 = 0,5

    Điểm tổng kết môn Toán của bạn Linh An HKII tăng so với HK I là:

    8,6 - 7,9 = 0,7

    Điểm tổng kết môn Anh của bạn Linh An HKII tăng so với HK I là:

    8,3 - 8,0 = 0,3

    Điểm tổng kết môn Sinh của bạn Linh An HKII tăng so với HK I là:

    8,2 - 7,8 = 0,4

    Điểm tổng kết môn Anh của bạn tăng ít nhất nên môn Anh bạn tiến bộ ít nhất.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Trong buổi thực hành đo các kích thước của phòng học. Các nhóm nhanh chóng có kết quả báo cáo lại nhưng đơn vị đo lại khác nhau. Em hãy giúp các nhóm để ghi đúng đơn vị đo. Đơn vị đo chiều dài, chiều rộng, chu vi, diện tích lần lượt là:
  • Câu 8: Nhận biết
    Trong các phát biểu sau, dữ liệu nào không phải là số liệu?
  • Câu 9: Vận dụng cao
    Trong một buổi ngoại khóa của lớp, Nam chơi trò chơi ném phi tiêu vào bảng phi tiêu và có kết quả như hình bên. Cho biết sự kiện nào đã xảy ra.

    Hướng dẫn:

    Từ kết quả phóng tiêu, ta thấy Nam phóng 3 lần vào ô 6, 1 lần vào ô 9.

    Tổng điểm 4 lần phóng là 27.

    Vậy sự kiện “phi tiêu trúng vào ô số 6, ô số 9 và tổng điểm lớn hơn 25” đã xảy ra.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Khảo sát về loại quả yêu thích của các bạn học sinh khối lớp 6 được ghi lại ở biểu đồ tranh như sau:

    Nho

    Heart Heart Heart

    Chuối

    Heart Heart

    Dưa hấu

    Heart Heart Heart Heart Heart Heart Heart Heart

    Cam

    Heart Heart Heart Heart Heart

    Bưởi

    Heart Heart Heart

    Mỗi Heart ứng với 10 học sinh

    Có tất cả bao nhiêu học sinh tham gia khảo sát?

    Hướng dẫn:

    Số học sinh tham gia khảo sát là:

    (3 + 2 + 8 + 5 + 3) . 10 = 210 (người)

  • Câu 11: Vận dụng
    Một cuộc khảo sát phương tiện đi làm trong toàn thể nhân viên của một công ty như sau:
    Phương tiện Xe buýt Xe đạp Xe máy Xe ô tô cá nhân
    Số người 35 5 20 7

    Tỉ số giữa tổng số người đi hai loại phương tiện nhiều nhất và ít nhất so với tổng số người của công ty là:

    Hướng dẫn:

    Xe buýt là phương tiện có số người đi nhiều nhất: 35 người

    Xe đạp là phương tiện có số người đi ít nhất: 5 người

    Tổng số người đi hai loại phương tiện nhiều nhất và ít nhất là: 

    35 + 5 = 40 người

    Tổng số nhân viên của công ty là: 

    35 + 5 + 20 + 7 = 67 người

    Tỉ số giữa tổng số người đi hai loại phương tiện nhiều nhất và ít nhất so với tổng số người của công ty là: \frac{40}{67}

  • Câu 12: Nhận biết
    Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau.
    Hướng dẫn:

    Để nói về khả năng xảy ra của một sự kiện, ta dùng một con số có giá trị từ 0 đến 1

    Một sự kiện không xảy ra, có khả năng xảy ra bằng 0. Một sự kiện chắc chắn xảy ra, có khả năng xảy ra bằng 1.

    Vậy B sai.

  • Câu 13: Vận dụng cao
    Chiều cao của 30 bạn học sinh lớp 6C (đơn vị cm) được ghi lại như sau:
    Chiều cao 145 148 150 153 156 158 160
    Số học sinh 2 3 5 8 7 4 1

    Số bạn có chiều cao trên 1,5 m chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm so với cả lớp?

    Hướng dẫn:

    Có tổng số bạn là: 2 + 3 + 5 + 8 + 7 + 4 + 1 = 30 (bạn)

    Số bạn có chiều cao trên 1,5 m là: 8 + 7 + 4 + 1 = 20 (bạn)

    Phần trăm số bạn có chiều cao trên 1,5 m là: 20 : 30 . 100% = 66,7%

  • Câu 14: Vận dụng cao
    Số từ dùng sai trong các bài văn của một nhóm học sinh lớp 6 được ghi lại như bảng sau:
    Số từ sai của một bạn 0 1 2 3 4 5 6
    Số bài có từ sai 1 3 5 3 4 2 2

    Số bài có từ dùng sai nhiều nhất chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm so với tổng số bài của nhóm học sinh?

    Hướng dẫn:

    Có tổng số bài là:

    1 + 3 + 5 + 3 + 4 + 2 + 2 = 20 (bài)

    Số bài có từ dùng sai nhiều nhất chiếm tỉ lệ số phần trăm so với tổng số bài của nhóm học sinh là: 

    2 : 20 . 100% = 10%

  • Câu 15: Thông hiểu
    Một túi có 7 viên bi xanh, 7 viên bi đỏ. Không nhìn vào túi, Minh lấy ra liên tục 3 viên bi màu xanh. Hỏi sự kiện nào sau đây đã xảy ra?
  • Câu 16: Thông hiểu
    Kết quả thí nghiệm về nhiệt độ sôi của nước của 4 bạn học sinh sau khi đun sôi nước được ghi lại như sau. Kết quả đo nào chính xác?
  • Câu 17: Vận dụng
    Một cửa hàng bán lẻ thống kê lượng sữa (đơn vị: lít) bán được trong 4 tháng cuối năm 2020 ở biểu đồ hình dưới.

    Tháng 9

    Cow Cow Cow Cow

    Tháng 10

    Cow Cow

    Tháng 11

    Cow Cow Cow Cow Cow

    Tháng 12

    Cow

    Mỗi Cow ứng với 100 lít

    Tỉ số lượng sữa bán ra trong tháng 11 và tổng lượng sữa bán ra trong bốn tháng cuối năm là:

    Hướng dẫn:

    Tổng lượng sữa bán được của cửa hàng trong 4 tháng cuối năm là:

    (4 + 2 + 5 + 1) . 100 = 1 200 lít

    Tỉ số lượng sữa bán ra trong tháng 11 và tổng lượng sữa bán ra trong bốn tháng cuối năm là:

    \frac{500}{1\ 200}=\frac{5}{12}

  • Câu 18: Nhận biết
    Để nói về khả năng xảy ra của một sự kiện, ta dùng một con số có giá trị từ:
  • Câu 19: Vận dụng
    Một xạ thủ bắn 20 mũi tên vào một tấm bia. Điểm số ở các lần bắn được cho bởi bảng sau:
    7 8 9 9 8 10 10 9 8 10
    8 8 9 10 10 7 6 6 9 9

    Xác suất thực nghiệm để xạ thủ bắn được 10 điểm là:

    Hướng dẫn:

    Tổng số lần xạ thủ bắn mũi tên vào bia là 20, số lần xạ thủ bắn được 10 điểm là 5 lần.

    Xác suất thực nghiệm để xạ thủ bắn được 10 điểm là: \frac{5}{20}=\frac{1}{4}

  • Câu 20: Nhận biết
    Số học sinh nữ của một trường THCS được ghi lại trong bảng sau
    13 11 15 12 13 15 21 12 14 12
    15 17 13 13 14 13 11 15 16 16
    16 15 16 14 15 15 14 14 15 17

    Số lớp của trường THCS này là:

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (30%):
    2/3
  • Thông hiểu (30%):
    2/3
  • Vận dụng (25%):
    2/3
  • Vận dụng cao (15%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại

Đấu trường Toán 6 Cánh diều Bài tập cuối chương 4

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo