Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán 6 Cánh diều Bài tập cuối chương 4

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống: “… là các kết quả của trò chơi, thí nghiệm có thể xảy ra.”
  • Câu 2: Vận dụng
    Duy có 4 hộp bút với 4 màu: xanh, đỏ, tím, đen. Duy cho Hưng 2 hộp. Hỏi 2 hộp đó có thể là hộp với những màu nào? Chọn đáp án đúng nhất.
  • Câu 3: Thông hiểu
    An vinh dự được đại diện Việt Nam thi đấu trong vòng loại cờ vua quốc tế. Các kết quả thi đấu có thể xảy ra là:
  • Câu 4: Nhận biết
    Quan sát biểu đồ dưới đây và chọn câu trả lời đúng.

  • Câu 5: Vận dụng
    Một cửa hàng bán lẻ thống kê lượng sữa (đơn vị: lít) bán được trong 4 tháng cuối năm 2020 ở biểu đồ hình dưới.

    Tháng 9

    Cow Cow Cow Cow

    Tháng 10

    Cow Cow

    Tháng 11

    Cow Cow Cow Cow Cow

    Tháng 12

    Cow

    Mỗi Cow ứng với 100 lít

    Tỉ số lượng sữa bán ra trong tháng 11 và tổng lượng sữa bán ra trong bốn tháng cuối năm là:

    Hướng dẫn:

    Tổng lượng sữa bán được của cửa hàng trong 4 tháng cuối năm là:

    (4 + 2 + 5 + 1) . 100 = 1 200 lít

    Tỉ số lượng sữa bán ra trong tháng 11 và tổng lượng sữa bán ra trong bốn tháng cuối năm là:

    \frac{500}{1\ 200}=\frac{5}{12}

  • Câu 6: Thông hiểu
    Bạn Mai gieo một con xúc xắc 20 lần liên tiếp thì thấy mặt 1 chấm xuất hiện 4 lần. Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt 1 chấm là:
  • Câu 7: Thông hiểu
    Kết quả thống kê các màu sắc yêu thích của các bạn trong tổ 1 lớp 6A2 được ghi lại trong bảng sau:

    Màu sắc

    Xanh lá

    Đỏ

    Vàng

    Tím

    Cam

    Số học sinh

    3

    4

    2

    0

    1

    Màu nào được các bạn chọn nhiều nhất?

  • Câu 8: Nhận biết
    Số bàn thắng trong mỗi trần đấu ở vòng đấu bảng vòng chung kết World Cup được ghi trong bảng sau:

    1

    2

    3

    8

    2

    4

    1

    4

    1

    3

    2

    2

    4

    2

    2

    5

    2

    2

    1

    2

    3

    4

    1

    1

    3

    4

    3

    2

    1

    2

    2

    4

    0

    6

    2

    3

    2

    0

    5

    4

    7

    3

    2

    1

    2

    5

    1

    4

    Hoàn thành bảng thống kê sau:

    Số bàn thắng 0 1 2 3 4 5 6 7 8
    Số trận đấu 2 9 16 7 8 3 1 1 1
    Đáp án là:

    1

    2

    3

    8

    2

    4

    1

    4

    1

    3

    2

    2

    4

    2

    2

    5

    2

    2

    1

    2

    3

    4

    1

    1

    3

    4

    3

    2

    1

    2

    2

    4

    0

    6

    2

    3

    2

    0

    5

    4

    7

    3

    2

    1

    2

    5

    1

    4

    Hoàn thành bảng thống kê sau:

    Số bàn thắng 0 1 2 3 4 5 6 7 8
    Số trận đấu 2 9 16 7 8 3 1 1 1
  • Câu 9: Nhận biết
    Biểu đồ cột kép biểu diễn nhiệt độ các ngày trong tuần tại Thủ đô Hà Nội.

    Ngày nóng nhất trong tuần là:

  • Câu 10: Vận dụng cao
    Gieo một con xúc xắc 6 mặt 80 lần ta được kết quả như sau:
    Mặt 1 chấm 2 chấm 3 chấm 4 chấm 5 chấm 6 chấm
    Số lần xuất hiện 12 15 14 18 10 11

    Xác suất thực nghiệm của sự kiện gieo được mặt lẻ chấm là:

    Hướng dẫn:

    Các mặt có số chẵn chấm của con xúc xắc là mặt 1 chấm, mặt 3 chấm và mặt 5 chấm.

    Số lần xuất hiện mặt chẵn chấm là:

    12 + 14 + 10 = 36 lần

    Xác suất thực nghiệm của sự kiện gieo được các mặt chẵn chấm là: \frac{36}{80}=\frac{9}{20}

  • Câu 11: Thông hiểu
    Biểu đồ tranh sau đây biểu diễn số lượng học sinh lớp 6B sử dụng các phương tiện khác nhau để đến trường.
    Đi bộ
    Xe đạp điện
    Xe đạp
    Phương tiện khác
    (Mỗi ứng với 3 học sinh)

    Lớp 6B có bao nhiêu học sinh?

  • Câu 12: Nhận biết
    Kết quả thống kê các màu sắc yêu thích của các bạn trong tổ 1 lớp 6A2 được ghi lại trong bảng sau:

    Màu sắc

    Xanh lá

    Đỏ

    Vàng

    Tím

    Cam

    Số học sinh

    3

    4

    2

    0

    1

    Có bao nhiêu màu sắc được các bạn chọn?

  • Câu 13: Thông hiểu
    Một cửa hàng bán giày thống kê lại số lượng giày đã bán được như sau:
    Cỡ 37

    Sneakers Sneakers Sneakers Sneakers Sneakers

    Cỡ 38

    Sneakers Sneakers Sneakers Sneakers Sneakers Sneakers

    Cỡ 39

    Sneakers Sneakers Sneakers Sneakers Sneakers Sneakers Sneakers

    Sneakers Sneakers Sneakers Sneakers Sneakers Sneakers Sneakers

    Cỡ 40

     Sneakers Sneakers Sneakers Sneakers Sneakers Sneakers Sneakers Sneakers Sneakers Sneakers Sneakers Sneakers  

    Mỗi Sneakers ứng với 4 đôi giày

    Tổng số đôi giày đã bán được là:

  • Câu 14: Nhận biết
    Một sự kiện không xảy ra, có khả năng xảy ra bằng:
  • Câu 15: Vận dụng cao
    Số từ dùng sai trong các bài văn của một nhóm học sinh lớp 6 được ghi lại như bảng sau:
    Số từ sai của một bạn 0 1 2 3 4 5 6
    Số bài có từ sai 1 3 5 3 4 2 2

    Số bài có từ dùng sai nhiều nhất chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm so với tổng số bài của nhóm học sinh?

    Hướng dẫn:

    Có tổng số bài là:

    1 + 3 + 5 + 3 + 4 + 2 + 2 = 20 (bài)

    Số bài có từ dùng sai nhiều nhất chiếm tỉ lệ số phần trăm so với tổng số bài của nhóm học sinh là: 

    2 : 20 . 100% = 10%

  • Câu 16: Thông hiểu
    Kết quả kiểm tra môn Toán của học sinh lớp 6A được cho trong bảng sau
    Điểm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
    Số HS 0 0 2 1 8 8 9 5 6 1

    Số học sinh đạt điểm Giỏi (điểm 9; điểm 10) là:

  • Câu 17: Vận dụng
    Thời gian giải Toán (tính bằng phút) của 14 học sinh được ghi lại như sau:
    5 10 4 8 8 7 8
    10 8 9 6 9 5 7

    Tỉ số phần trăm học sinh giải hết 8 phút là:

    Hướng dẫn:

    Số học sinh giải hết 8 phút là: 4 học sinh

    Tỉ số phần trăm học sinh giải hết 8 phút là: 4 : 14 . 100% = 28,6%

  • Câu 18: Vận dụng
    Điểm tổng kết học kỳ I và học kỳ II của bạn Linh An ở một số môn học được biểu diễn bởi biểu đồ sau

    Môn học nào bạn Linh An đạt tiến bộ nhiều nhất?

    Hướng dẫn:

    Điểm tổng kết môn Văn của bạn Linh An HKII tăng so với HK I là:

    7,5 - 7,0 = 0,5

    Điểm tổng kết môn Toán của bạn Linh An HKII tăng so với HK I là:

    8,6 - 7,9 = 0,7

    Điểm tổng kết môn Anh của bạn Linh An HKII tăng so với HK I là:

    8,3 - 8,0 = 0,3

    Điểm tổng kết môn Sinh của bạn Linh An HKII tăng so với HK I là:

    8,2 - 7,8 = 0,4

    Điểm tổng kết môn Toán của bạn tăng nhiều nhất nên bạn tiến bộ ở môn Toán nhất.

  • Câu 19: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng.

    Một cuộc điều tra về vệ sinh khu phố cho thấy có 60 người sử dụng xà phòng rửa tay, 40 người chỉ rửa tay bằng nước sạch, còn lại là số người không rửa tay trước khi ăn. Biết số người không rửa tay trước khi ăn chiếm \frac{1}{6} tổng số người được điều tra.

    Sử dụng xà phòng rửa tay User User User User User User
    Chỉ rửa tay bằng nước sạch User User User User
    Không rửa tay trước khi ăn  
    Mỗi User ứng với 10 người

    Số biểu tượng User cần điền vào trong biểu đồ tranh là:

    Hướng dẫn:

    Phân số chỉ số người sử dụng xà phòng và chỉ rửa tay bằng nước sạch là:

    1-\frac{1}{6}=\frac{5}{6} (tổng số người)

    Tổng số người sử dụng xà phòng và chỉ rửa tay bằng nước sạch là:

    (6 + 4) . 10 = 100 (người)

    Tổng số người được điều tra là:

    100\ :\ \frac{5}{6}=120 (người)

    Số người không rửa tay trước khi ăn là:

    120 - 100 = 20 người, tương ứng với 2 biểu tượng User

  • Câu 20: Vận dụng
    Khảo sát về loại quả yêu thích của các bạn học sinh khối lớp 6 được ghi lại ở biểu đồ tranh như sau:

    Nho

    Heart Heart Heart

    Chuối

    Heart Heart

    Dưa hấu

    Heart Heart Heart Heart Heart Heart Heart Heart

    Cam

    Heart Heart Heart Heart Heart

    Bưởi

    Heart Heart Heart

    Mỗi Heart ứng với 10 học sinh

    Tỉ số của số học sinh thích chuối so với số học sinh thích dưa hấu là:

    1
    4
    Đáp án là:

    Nho

    Heart Heart Heart

    Chuối

    Heart Heart

    Dưa hấu

    Heart Heart Heart Heart Heart Heart Heart Heart

    Cam

    Heart Heart Heart Heart Heart

    Bưởi

    Heart Heart Heart

    Mỗi Heart ứng với 10 học sinh

    Tỉ số của số học sinh thích chuối so với số học sinh thích dưa hấu là:

    1
    4

    Số học sinh thích chuối là: 2 . 10 = 20 

    Số học sinh thích dưa hấu là: 8 . 10 = 80

    Tỉ số của số học sinh thích chuối so với số học sinh thích dưa hấu là \frac{20}{80}=\frac{1}{4}

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (30%):
    2/3
  • Thông hiểu (30%):
    2/3
  • Vận dụng (25%):
    2/3
  • Vận dụng cao (15%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo