Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán 6 Cánh diều Bài tập cuối chương 4

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Kết quả kiểm tra môn Toán của học sinh lớp 6A được cho trong bảng sau:
    Điểm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
    Số HS 0 0 2 1 8 8 9 5 6 1

    Số học sinh đạt điểm điểm từ 5 trở lên là:

    Hướng dẫn:

     Số học sinh đạt điểm điểm từ 5 trở lên là: 

    8 + 8 + 9 + 5 + 6 + 1 = 37 học sinh

  • Câu 2: Vận dụng
    Danh sách email của một số bạn lớp 6A được ghi lại trong bảng dữ liệu sau
    STT  Tên  Email
    1 Nguyễn Nam Bình

    Nambinh25@gmail.com

    2 Hà Bảo Ngọc

    Ngocbaohp06.com

    3 Phạm Công Anh

    71 Trương Định

    4 Trần Quang Danh

    trandanh@outlook.com

    Trong bảng trên, số các dữ liệu không hợp lý là:

  • Câu 3: Vận dụng
    Quan sát biểu đồ dưới đây và cho biết: Số học sinh đạt điểm từ trung bình trở lên chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh của cả lớp?

    Hướng dẫn:

    Số học sinh đạt điểm từ trung bình trở lên là:

    2 + 3 + 4 + 14 + 9 + 6 = 38 (học sinh)

    Tổng số học sinh lớp 6A là:

    2 + 2 + 3 + 4 + 14 + 9 + 6 = 40 (học sinh)

    Số học sinh đạt điểm từ trung bình trở lên chiếm:

    38 : 40 = 0,95 = 95% (số học sinh cả lớp)

  • Câu 4: Vận dụng
    Quan sát tấm bìa như hình bên và cho biết sự kiện nào đã không xảy ra?

  • Câu 5: Thông hiểu
    Kết quả thống kê các màu sắc yêu thích của các bạn trong tổ 1 lớp 6A2 được ghi lại trong bảng sau:

    Màu sắc

    Xanh lá

    Đỏ

    Vàng

    Tím

    Cam

    Số học sinh

    3

    4

    2

    0

    1

    Số học sinh của tổ 1 là:

  • Câu 6: Nhận biết
    Quan sát biểu đồ nhiệt độ trung bình hàng tháng ở một địa phương trong một năm cho dưới đây và cho biết tháng lạnh nhất là tháng nào?

    Hướng dẫn:

    Tháng lạnh nhất là tháng có nhiệt độ thấp nhất.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Bạn Mai gieo một con xúc xắc 20 lần liên tiếp thì thấy mặt 1 chấm xuất hiện 4 lần. Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt 1 chấm là:
  • Câu 8: Thông hiểu
    Sơn liệt kê ngày tháng sinh của các thành viên trong nhóm và thu được dãy dữ liệu như sau:
    20/3/2010 29/9/2010 31/11/2010 27/2/2010

    Giá trị không hợp lý trong dãy dữ liệu về năm sinh của các thành viên trong nhóm của Sơn là:

    Hướng dẫn:

     Vì tháng 11 chỉ có 30 ngày nên dữ liệu 31/11/2010 không hợp lí

  • Câu 9: Vận dụng cao
    Trong một buổi ngoại khóa của lớp, Nam chơi trò chơi ném phi tiêu vào bảng phi tiêu và có kết quả như hình bên. Cho biết sự kiện nào đã xảy ra.

    Hướng dẫn:

    Từ kết quả phóng tiêu, ta thấy Nam phóng 3 lần vào ô 6, 1 lần vào ô 9.

    Tổng điểm 4 lần phóng là 27.

    Vậy sự kiện “phi tiêu trúng vào ô số 6, ô số 9 và tổng điểm lớn hơn 25” đã xảy ra.

  • Câu 10: Nhận biết
    Kết quả thống kê các màu sắc yêu thích của các bạn trong tổ 1 lớp 6A2 được ghi lại trong bảng sau:

    Màu sắc

    Xanh lá

    Đỏ

    Vàng

    Tím

    Cam

    Số học sinh

    3

    4

    2

    0

    1

    Màu không có bạn nào chọn là:

  • Câu 11: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Xác suất thực nghiệm của sự kiện A sau n hoạt động vừa thực hiện là \frac{n\left(A\right)}{n} thì n(A) được gọi là:

  • Câu 12: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng.

    Một cuộc điều tra về vệ sinh khu phố cho thấy có 60 người sử dụng xà phòng rửa tay, 40 người chỉ rửa tay bằng nước sạch, còn lại là số người không rửa tay trước khi ăn. Biết số người không rửa tay trước khi ăn chiếm \frac{1}{6} tổng số người được điều tra.

    Sử dụng xà phòng rửa tay User User User User User User
    Chỉ rửa tay bằng nước sạch User User User User
    Không rửa tay trước khi ăn  
    Mỗi User ứng với 10 người

    Số biểu tượng User cần điền vào trong biểu đồ tranh là:

    Hướng dẫn:

    Phân số chỉ số người sử dụng xà phòng và chỉ rửa tay bằng nước sạch là:

    1-\frac{1}{6}=\frac{5}{6} (tổng số người)

    Tổng số người sử dụng xà phòng và chỉ rửa tay bằng nước sạch là:

    (6 + 4) . 10 = 100 (người)

    Tổng số người được điều tra là:

    100\ :\ \frac{5}{6}=120 (người)

    Số người không rửa tay trước khi ăn là:

    120 - 100 = 20 người, tương ứng với 2 biểu tượng User

  • Câu 13: Nhận biết
    Nga cùng bạn liệt kê tên một số con gia cầm để làm bài tập môn công nghệ, kết quả nào sau đây là đúng?
  • Câu 14: Thông hiểu
    Số hoa điểm tốt của các bạn lớp 6A1 trong một tuần được thống kê lại trong bảng sau:

    Ngày

    Thứ hai

    Thứ ba

    Thứ tư

    Thứ năm

    Thứ sáu

    Số điểm tốt

    25

    15

    20

    10

    30

    Trong một tuần, lớp 6A1 đã đạt được bao nhiêu hoa điểm tốt?

  • Câu 15: Thông hiểu
    Biểu đồ tranh dưới đây cho biết số lượng sách giáo khoa được bán tại một hiệu sách sau một tuần như sau
    Toán 📒📒📒📒📒📒📒
    Ngữ văn 📒📒📒📒📒📒
    Tin học 📒📒📒📒📒
    Khoa học tự nhiên 📒📒📒📒
    Tiếng anh 📒📒📒📒📒
    (Mỗi 📒 ứng với 10 cuốn sách)

    Tổng số sách bán được trong tuần là bao nhiêu cuốn?

  • Câu 16: Vận dụng cao
    Số từ dùng sai trong các bài văn của một nhóm học sinh lớp 6 được ghi lại như bảng sau:
    Số từ sai của một bạn 0 1 2 3 4 5 6
    Số bài có từ sai 1 3 5 3 4 2 2

    Số bài có từ dùng sai nhiều nhất chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm so với tổng số bài của nhóm học sinh?

    Hướng dẫn:

    Có tổng số bài là:

    1 + 3 + 5 + 3 + 4 + 2 + 2 = 20 (bài)

    Số bài có từ dùng sai nhiều nhất chiếm tỉ lệ số phần trăm so với tổng số bài của nhóm học sinh là: 

    2 : 20 . 100% = 10%

  • Câu 17: Nhận biết
    Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau.
    Hướng dẫn:

    Để nói về khả năng xảy ra của một sự kiện, ta dùng một con số có giá trị từ 0 đến 1

    Một sự kiện không xảy ra, có khả năng xảy ra bằng 0. Một sự kiện chắc chắn xảy ra, có khả năng xảy ra bằng 1.

    Vậy B sai.

  • Câu 18: Vận dụng
    Khảo sát về loại quả yêu thích của các bạn học sinh khối lớp 6 được ghi lại ở biểu đồ tranh như sau:

    Nho

    Heart Heart Heart

    Chuối

    Heart Heart

    Dưa hấu

    Heart Heart Heart Heart Heart Heart Heart Heart

    Cam

    Heart Heart Heart Heart Heart

    Bưởi

    Heart Heart Heart

    Mỗi Heart ứng với 10 học sinh

    Tỉ số của số học sinh thích chuối so với số học sinh thích dưa hấu là:

    1
    4
    Đáp án là:

    Nho

    Heart Heart Heart

    Chuối

    Heart Heart

    Dưa hấu

    Heart Heart Heart Heart Heart Heart Heart Heart

    Cam

    Heart Heart Heart Heart Heart

    Bưởi

    Heart Heart Heart

    Mỗi Heart ứng với 10 học sinh

    Tỉ số của số học sinh thích chuối so với số học sinh thích dưa hấu là:

    1
    4

    Số học sinh thích chuối là: 2 . 10 = 20 

    Số học sinh thích dưa hấu là: 8 . 10 = 80

    Tỉ số của số học sinh thích chuối so với số học sinh thích dưa hấu là \frac{20}{80}=\frac{1}{4}

  • Câu 19: Vận dụng
    Một cuộc khảo sát phương tiện đi làm trong toàn thể nhân viên của một công ty như sau:
    Phương tiện Xe buýt Xe đạp Xe máy Xe ô tô cá nhân
    Số người 35 5 20 7

    Tỉ số giữa tổng số người đi hai loại phương tiện nhiều nhất và ít nhất so với tổng số người của công ty là:

    Hướng dẫn:

    Xe buýt là phương tiện có số người đi nhiều nhất: 35 người

    Xe đạp là phương tiện có số người đi ít nhất: 5 người

    Tổng số người đi hai loại phương tiện nhiều nhất và ít nhất là: 

    35 + 5 = 40 người

    Tổng số nhân viên của công ty là: 

    35 + 5 + 20 + 7 = 67 người

    Tỉ số giữa tổng số người đi hai loại phương tiện nhiều nhất và ít nhất so với tổng số người của công ty là: \frac{40}{67}

  • Câu 20: Nhận biết
    Kết quả kiểm tra môn Toán của học sinh lớp 6A được cho trong bảng sau
    Điểm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
    Số HS 0 0 2 1 8 8 9 5 6 1

    Số học sinh đạt điểm 8 là:

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (30%):
    2/3
  • Thông hiểu (30%):
    2/3
  • Vận dụng (25%):
    2/3
  • Vận dụng cao (15%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo