Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán 6 Cánh diều Bài tập cuối chương 4

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Trong các phát biểu sau, dữ liệu nào không phải là số liệu?
  • Câu 2: Nhận biết
    Kết quả môn học cuối học kì I của một học sinh được ghi lại như sau:
    Toán Ngữ văn KHTN Lịch sử, địa lí Tin GDCD Ngoại ngữ Công nghệ GDTC Âm nhạc Mĩ thuật HĐTN
    9 8 9 9 10 10 9 9 Đ Đ Đ 10

    Các môn học “ không” được đánh giá bằng số liệu là

  • Câu 3: Vận dụng cao
    Một cửa hàng bán lẻ thống kê lượng sữa (đơn vị: lít) bán được trong 4 tháng cuối năm 2020 ở biểu đồ hình dưới.

    Tháng 9

    Cow Cow Cow Cow

    Tháng 10

    Cow Cow

    Tháng 11

    Cow Cow Cow Cow Cow

    Tháng 12

    Cow

    Mỗi Cow ứng với 100 lít

    Biết lượng sữa bán được trong 4 tháng cuối năm bằng \frac{1}{3} lượng sữa của cả năm. Hỏi cả năm cửa hàng bán được bao nhiêu lít sữa?

    Hướng dẫn:

    Tổng lượng sữa bán được của cửa hàng trong 4 tháng cuối năm là:

    (4 + 2 + 5 + 1) . 100 = 1 200 lít

    Cửa năm cửa hàng bán được số lít sữa là:

    1 200 . 3 = 3 600 lít

  • Câu 4: Nhận biết
    Biểu đồ tranh dưới đây cho biết số lượng cuộc gọi đặt hàng ở một cửa hàng pizza từ thứ 2 đến thứ 6.

    Thứ 2

    Telephone Telephone Telephone Telephone Telephone

    Thứ 3

    Telephone Telephone Telephone Telephone  

    Thứ 4

    Telephone Telephone Telephone Telephone Telephone Telephone

    Thứ 5

    Telephone Telephone Telephone

    Thứ 6

    Telephone Telephone

     Mỗi Telephone ứng với 5 đơn

    Hoàn thành bảng thống kê biểu diễn số đơn đặt hàng của cửa hàng từ thứ 2 đến thứ 6 sau:

    Ngày Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6
    Số đơn 25 20 30 15 10
    Đáp án là:

    Thứ 2

    Telephone Telephone Telephone Telephone Telephone

    Thứ 3

    Telephone Telephone Telephone Telephone  

    Thứ 4

    Telephone Telephone Telephone Telephone Telephone Telephone

    Thứ 5

    Telephone Telephone Telephone

    Thứ 6

    Telephone Telephone

     Mỗi Telephone ứng với 5 đơn

    Hoàn thành bảng thống kê biểu diễn số đơn đặt hàng của cửa hàng từ thứ 2 đến thứ 6 sau:

    Ngày Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6
    Số đơn 25 20 30 15 10
  • Câu 5: Vận dụng
    Thời gian giải Toán (tính bằng phút) của 14 học sinh được ghi lại như sau:
    5 10 4 8 8 7 8
    10 8 9 6 9 5 7

    Tỉ số phần trăm học sinh giải hết 8 phút là:

    Hướng dẫn:

    Số học sinh giải hết 8 phút là: 4 học sinh

    Tỉ số phần trăm học sinh giải hết 8 phút là: 4 : 14 . 100% = 28,6%

  • Câu 6: Thông hiểu
    Kết quả thống kê các màu sắc yêu thích của các bạn trong tổ 1 lớp 6A2 được ghi lại trong bảng sau:

    Màu sắc

    Xanh lá

    Đỏ

    Vàng

    Tím

    Cam

    Số học sinh

    3

    4

    2

    0

    1

    Màu nào được các bạn chọn nhiều nhất?

  • Câu 7: Vận dụng
    Duy có 4 hộp bút với 4 màu: xanh, đỏ, tím, đen. Duy cho Hưng 2 hộp. Hỏi 2 hộp đó có thể là hộp với những màu nào? Chọn đáp án đúng nhất.
  • Câu 8: Vận dụng cao
    Gieo một con xúc xắc 6 mặt 80 lần ta được kết quả như sau:
    Mặt 1 chấm 2 chấm 3 chấm 4 chấm 5 chấm 6 chấm
    Số lần xuất hiện 12 15 14 18 10 11

    Xác suất thực nghiệm của sự kiện gieo được mặt lẻ chấm là:

    Hướng dẫn:

    Các mặt có số chẵn chấm của con xúc xắc là mặt 1 chấm, mặt 3 chấm và mặt 5 chấm.

    Số lần xuất hiện mặt chẵn chấm là:

    12 + 14 + 10 = 36 lần

    Xác suất thực nghiệm của sự kiện gieo được các mặt chẵn chấm là: \frac{36}{80}=\frac{9}{20}

  • Câu 9: Nhận biết
    Cho biểu đồ cột kép biểu diễn số học sinh nam và số học sinh nữ của lớp 6A có sở thích chơi một số môn thể thao: Bóng đá, cầu lông, cờ vua, đá cầu.

    Môn thể thao nào có ít học sinh nam thích chơi nhất?

  • Câu 10: Nhận biết
    Kết quả thống kê các màu sắc yêu thích của các bạn trong tổ 1 lớp 6A2 được ghi lại trong bảng sau:

    Màu sắc

    Xanh lá

    Đỏ

    Vàng

    Tím

    Cam

    Số học sinh

    3

    4

    2

    0

    1

    Màu không có bạn nào chọn là:

  • Câu 11: Thông hiểu
    Kết quả kiểm tra môn Toán của học sinh lớp 6A được cho trong bảng sau
    Điểm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
    Số HS 0 0 2 1 8 8 9 5 6 1

    Số học sinh đạt điểm Giỏi (điểm 9; điểm 10) là:

  • Câu 12: Vận dụng
    Một cuộc khảo sát phương tiện đi làm trong toàn thể nhân viên của một công ty như sau:
    Phương tiện Xe buýt Xe đạp Xe máy Xe ô tô cá nhân
    Số người 35 5 20 7

    Tỉ số giữa tổng số người đi hai loại phương tiện nhiều nhất và ít nhất so với tổng số người của công ty là:

    Hướng dẫn:

    Xe buýt là phương tiện có số người đi nhiều nhất: 35 người

    Xe đạp là phương tiện có số người đi ít nhất: 5 người

    Tổng số người đi hai loại phương tiện nhiều nhất và ít nhất là: 

    35 + 5 = 40 người

    Tổng số nhân viên của công ty là: 

    35 + 5 + 20 + 7 = 67 người

    Tỉ số giữa tổng số người đi hai loại phương tiện nhiều nhất và ít nhất so với tổng số người của công ty là: \frac{40}{67}

  • Câu 13: Nhận biết
    Biểu đồ tranh sau đây biểu diễn số lượng học sinh lớp 6A sử dụng các phương tiện khác nhau để đến trường
    Đi bộ
    Xe đạp điện
    Xe đạp
    Phương tiện khác
    (Mỗi ứng với 3 học sinh)

    Từ biểu đồ trên, em hãy cho biết: có bao nhiêu học sinh đến trường bằng xe đạp?

  • Câu 14: Thông hiểu
    Hưởng ứng phong trào “Lá lành đùm lá rách” Liên đội trường THCS Lê Quý Đôn phát động phong trào quyên góp vở ủng hộ các bạn học sinh miền núi. Số vở quyên góp trong hai đợt của các bạn đội viên các khối 6, 7, 8, 9 được thống kê trong biểu đồ sau

    Tổng số vở các bạn đội viên quyên góp được trong hai đợt là:

    Hướng dẫn:

    Tổng số vở các bạn đội viên quyên góp được trong hai đợt là

    180 + 170 + 200 + 220 + 200 + 180 + 220 + 190 = 1560 (quyển vở)

  • Câu 15: Vận dụng
    Số học sinh khối 6 đến thư viện của trường mượn sách vào các ngày trong tuần được thống kê trong bảng sau
    Ngày Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6
    Số học sinh 24 32 8 16 40

    Tỉ số giữa ngày có số học sinh đến thư viện nhiều nhất so với tổng số học sinh đã đến thư viện trong tuần là:

    Hướng dẫn:

    Ngày có số học sinh đến thư viện nhiều nhất là thứ 6, có 40 học sinh

    Tổng số học sinh đến thư viện trong tuần là:

    24 + 32 + 8 + 16 + 40 = 120 (học sinh)

    Tỉ số giữa ngày có số học sinh đến thư viện nhiều nhất so với tổng số học sinh đã đến thư viện trong tuần là: \frac{40}{120}=\frac{1}{3}

  • Câu 16: Thông hiểu
    Thực hiện phong trào thi đua chào mừng ngày Nhà Giáo Việt Nam 20 /11 của lớp 6A, các bạn tổ 1 đã nỗ lực thi đua và giành được rất nhiều phần thưởng được thống kê trong biểu đồ sau:

    Hỏi trong tháng 11 tổ 1 được thưởng nhiều hơn so với tháng 10 bao nhiêu bút?

    Hướng dẫn:

    Trong tháng 10 tổ Một được thưởng 15 bút, trong tháng 11 tổ Một được thưởng 20 bút

    Trong tháng 11 tổ Một được thưởng nhiều hơn so với tháng 10 số bút là:

    20 - 15 = 5 (bút)

  • Câu 17: Thông hiểu
    Cho bảng thống kê số quạt bán ra trong hai ngày của hai cửa hàng kinh doanh.
      Ngày 1 Ngày 2
    Cửa hàng 1 7 10
    Cửa hàng 2 5 9

    Biểu đồ cột kép biểu diễn số quạt bán ra trong hai ngày của hai cửa hàng kinh doanh vẽ đúng là: 

  • Câu 18: Thông hiểu
    Quan sát biểu đồ dưới đây và cho biết: Số học sinh đạt điểm 8 nhiều hơn số học sinh đạt điểm 7 là

  • Câu 19: Vận dụng cao
    Số từ dùng sai trong các bài văn của một nhóm học sinh lớp 6 được ghi lại như bảng sau:
    Số từ sai của một bạn 0 1 2 3 4 5 6
    Số bài có từ sai 1 3 5 3 4 2 2

    Số bài có từ dùng sai nhiều nhất chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm so với tổng số bài của nhóm học sinh?

    Hướng dẫn:

    Có tổng số bài là:

    1 + 3 + 5 + 3 + 4 + 2 + 2 = 20 (bài)

    Số bài có từ dùng sai nhiều nhất chiếm tỉ lệ số phần trăm so với tổng số bài của nhóm học sinh là: 

    2 : 20 . 100% = 10%

  • Câu 20: Vận dụng
    Tung hai đồng xu cân đối ta được kết quả sau:
    Sự kiện Hai đồng ngửa Một đồng ngửa, một đồng sấp Hai đồng sấp
    Số lần 10 26 14

    Xác suất thực nghiệm của sự kiện hai đồng xu đều sấp là:

    Hướng dẫn:

    Tổng số lần thực hiện hoạt động tung hai đồng xu là: 

    10 + 26 + 14 = 50 (lần)

    Số lần cả hai đồng xu đều sấp là 14 lần.

    Xác suất thực nghiệm của sự kiện cả hai đồng xu đều sấp là: \frac{14}{50}=\frac{7}{25}

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (30%):
    2/3
  • Thông hiểu (30%):
    2/3
  • Vận dụng (25%):
    2/3
  • Vận dụng cao (15%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo