Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán 6 Cánh diều Bài tập cuối chương 4

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng cao
    Quan sát biểu đồ dưới đây và cho biết: Số phần trăm học sinh đạt điểm 8 nhiều hơn số phần trăm học sinh đạt điểm 7 là

    Hướng dẫn:

    Tổng số học sinh lớp 6A là:

    2 + 2 + 3 + 4 + 14 + 9 + 6 = 40 (học sinh)

    Số phần trăm học sinh đạt điểm 8 là:

    14 : 40 = 0,35 = 35%

    Số phần trăm học sinh đạt điểm 7 là:

    4 : 40 = 0,1 = 10%

    Số phần trăm học sinh đạt điểm 8 nhiều hơn số phần trăm học sinh đạt điểm 7 là: 

    35% - 10% = 25%

  • Câu 2: Thông hiểu
    Biểu đồ tranh sau đây biểu diễn số lượng học sinh lớp 6B sử dụng các phương tiện khác nhau để đến trường.
    Đi bộ
    Xe đạp điện
    Xe đạp
    Phương tiện khác
    (Mỗi ứng với 3 học sinh)

    Lớp 6B có bao nhiêu học sinh?

  • Câu 3: Nhận biết
    Quan sát biểu đồ nhiệt độ trung bình hàng tháng ở một địa phương trong một năm cho dưới đây và cho biết khoảng thời gian 3 tháng nóng nhất trong năm là khoảng nào?

  • Câu 4: Vận dụng
    Khảo sát về loại quả yêu thích của các bạn học sinh khối lớp 6 được ghi lại ở biểu đồ tranh như sau:

    Nho

    Heart Heart Heart

    Chuối

    Heart Heart

    Dưa hấu

    Heart Heart Heart Heart Heart Heart Heart Heart

    Cam

    Heart Heart Heart Heart Heart

    Bưởi

    Heart Heart Heart

    Mỗi Heart ứng với 10 học sinh

    Tỉ số của số học sinh thích chuối so với số học sinh thích dưa hấu là:

    1
    4
    Đáp án là:

    Nho

    Heart Heart Heart

    Chuối

    Heart Heart

    Dưa hấu

    Heart Heart Heart Heart Heart Heart Heart Heart

    Cam

    Heart Heart Heart Heart Heart

    Bưởi

    Heart Heart Heart

    Mỗi Heart ứng với 10 học sinh

    Tỉ số của số học sinh thích chuối so với số học sinh thích dưa hấu là:

    1
    4

    Số học sinh thích chuối là: 2 . 10 = 20 

    Số học sinh thích dưa hấu là: 8 . 10 = 80

    Tỉ số của số học sinh thích chuối so với số học sinh thích dưa hấu là \frac{20}{80}=\frac{1}{4}

  • Câu 5: Thông hiểu
    Bạn Mai gieo một con xúc xắc 20 lần liên tiếp thì thấy mặt 1 chấm xuất hiện 4 lần. Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt 1 chấm là:
  • Câu 6: Thông hiểu
    An vinh dự được đại diện Việt Nam thi đấu trong vòng loại cờ vua quốc tế. Các kết quả thi đấu có thể xảy ra là:
  • Câu 7: Nhận biết
    Trong các biểu đồ sau, biểu đồ nào ở dạng cột kép?

  • Câu 8: Nhận biết
    Bốn bạn Viêt, Nam, Chiến, Thắng lần lượt sút bóng vào gôn. Mỗi bạn được đá 10 quả, mỗi lần đá vào gôn được 1 tích (✔), kết quả như sau:
    Việt ✔✔✔✔✔
    Nam ✔✔✔✔✔✔✔
    Chiến  ✔✔✔✔
    Thắng ✔✔✔✔✔✔✔✔

    Bạn nào đá được vào gôn nhiều nhất?

  • Câu 9: Thông hiểu
    Hưởng ứng phong trào “Lá lành đùm lá rách” Liên đội trường THCS Lê Quý Đôn phát động phong trào quyên góp vở ủng hộ các bạn học sinh miền núi. Số vở quyên góp trong hai đợt của các bạn đội viên các khối 6, 7, 8, 9 được thống kê trong biểu đồ sau:

    Trong cả hai đợt quyên góp, khối nào ủng hộ được nhiều vở nhất?

    Hướng dẫn:

    Trong cả hai đợt quyên góp, khối 6 ủng hộ được số vở là 180 + 200 = 380 (quyển vở)

    Trong cả hai đợt quyên góp, khối 7 ủng hộ được số vở là 170 + 180 = 350 (quyển vở)

    Trong cả hai đợt quyên góp, khối 8 ủng hộ được số vở là 200 + 220 = 420 (quyển vở)

    Trong cả hai đợt quyên góp, khối 9 ủng hộ được số vở là 220 + 190 = 410 (quyển vở)

    Vậy trong cả hai đợt quyên góp, khối 8 ủng hộ được nhiều vở nhất

  • Câu 10: Nhận biết
    Kiểm tra sức khỏe đầu năm của học sinh lớp 6 gồm có: đo chiều cao, cân nặng, độ cận thị, viễn thị. Kết quả nào là số liệu?
  • Câu 11: Vận dụng
    Biểu đồ dưới đây cho biết lợi nhuận của một cửa hàng trong tháng 3 năm 2021. Chọn câu trả lời đúng.

    Hướng dẫn:

    Lợi nhuận tháng 3 của cửa hàng là:

    (- 3) + (- 2) + 1 + 7 = 3 (triệu đồng)

  • Câu 12: Nhận biết
    Trong một trò chơi, Xuân được chọn làm người may mắn để rút thăm trúng thưởng. Gồm 4 loại thăm: hai hộp bút màu, hai bức tranh, một đôi giày và một cái bàn. Hãy liệt kê tất cả các kết quả có thể xảy ra khi Xuân rút thăm.
  • Câu 13: Vận dụng
    Một cửa hàng bán lẻ thống kê lượng sữa (đơn vị: lít) bán được trong 4 tháng cuối năm 2020 ở biểu đồ hình dưới.

    Tháng 9

    Cow Cow Cow Cow

    Tháng 10

    Cow Cow

    Tháng 11

    Cow Cow Cow Cow Cow

    Tháng 12

    Cow

    Mỗi Cow ứng với 100 lít

    Tỉ số lượng sữa bán ra trong tháng 11 và tổng lượng sữa bán ra trong bốn tháng cuối năm là:

    Hướng dẫn:

    Tổng lượng sữa bán được của cửa hàng trong 4 tháng cuối năm là:

    (4 + 2 + 5 + 1) . 100 = 1 200 lít

    Tỉ số lượng sữa bán ra trong tháng 11 và tổng lượng sữa bán ra trong bốn tháng cuối năm là:

    \frac{500}{1\ 200}=\frac{5}{12}

  • Câu 14: Vận dụng
    Hưởng ứng phong trào “Lá lành đùm lá rách” Liên đội trường THCS Lê Quý Đôn phát động phong trào quyên góp vở ủng hộ các bạn học sinh miền núi. Số vở quyên góp trong hai đợt của các bạn đội viên các khối 6, 7, 8, 9 được thống kê trong biểu đồ sau:

    Số vở quyên góp đợt hai tăng so với số vở quyên góp đợt một là:

    Hướng dẫn:

     Tổng số vở quyên góp đợt một là :

    180 + 170 + 200 + 220 = 770 (quyển vở)

    Tổng số vở quyên góp đợt hai là

    200 + 180 + 220 + 190 = 790 (quyển vở)

    Số vở quyên góp đợt hai tăng so với số vở quyên góp đợt một là

    790 - 770 = 20 (quyển vở)

  • Câu 15: Thông hiểu
    Bạn Nam gieo một con xúc xắc 20 lần liên tiếp thì thấy mặt 6 chấm xuất hiện 3 lần. Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt 6 chấm là:
  • Câu 16: Vận dụng cao
    Lượng mưa trung bình ở hai tỉnh A và B từ tháng 5 đến tháng 8 được cho bởi biểu đồ sau

    Lượng mưa trung bình trong bốn tháng ở tỉnh A nhiều hơn ở tỉnh B là:

    Hướng dẫn:

    Lượng mưa trung bình trong bốn tháng ở tỉnh A là:

    (30 + 32 + 50 + 70) : 4 = 45,5 mm

    Lượng mưa trung bình trong bốn tháng ở tỉnh B là:

    (10 + 15 + 50 + 80) : 4 = 38,75 mm

    Lượng mưa trung bình trong bốn tháng ở tỉnh A nhiều hơn ở tỉnh B là:

    45,5 - 38,75 = 6,75 mm

  • Câu 17: Nhận biết
    Quan sát biểu đồ nhiệt độ trung bình hàng tháng ở một địa phương trong một năm cho dưới đây và cho biết tháng nóng nhất là tháng nào?

    Hướng dẫn:

     Tháng nóng nhất là tháng có nhiệt độ cao nhất.

  • Câu 18: Thông hiểu
    Trong một buổi liên hoan, tất cả các học sinh chọn một trong các loại nước sau đây để uống: nước cam, nước dừa, nước chanh, nước mía; mỗi học sinh đều đã uống đúng một loại nước. Quan sát biểu đồ dưới đây cho biết tổng số học sinh của lớp đó là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Theo biểu đồ: Số học sinh uống nước cam, nước dừa, nước chanh và nước mía lần lượt là 12; 8; 11 và 8.

    Vậy tổng số học sinh của lớp là:

    12 + 8 + 11 + 8 = 39 (học sinh)

  • Câu 19: Vận dụng
    Điểm tổng kết học kỳ I và học kỳ II của bạn Linh An ở một số môn học được biểu diễn bởi biểu đồ sau:

    Môn học nào bạn Linh An đạt tiến bộ ít nhất?

    Hướng dẫn:

     Điểm tổng kết môn Văn của bạn Linh An HKII tăng so với HK I là:

    7,5 - 7,0 = 0,5

    Điểm tổng kết môn Toán của bạn Linh An HKII tăng so với HK I là:

    8,6 - 7,9 = 0,7

    Điểm tổng kết môn Anh của bạn Linh An HKII tăng so với HK I là:

    8,3 - 8,0 = 0,3

    Điểm tổng kết môn Sinh của bạn Linh An HKII tăng so với HK I là:

    8,2 - 7,8 = 0,4

    Điểm tổng kết môn Anh của bạn tăng ít nhất nên môn Anh bạn tiến bộ ít nhất.

  • Câu 20: Vận dụng cao
    Gieo một con xúc xắc 6 mặt 80 lần ta được kết quả như sau:
    Mặt 1 chấm 2 chấm 3 chấm 4 chấm 5 chấm 6 chấm
    Số lần xuất hiện 12 15 14 18 10 11

    Xác suất thực nghiệm của sự kiện gieo được mặt chẵn chấm là:

    Hướng dẫn:

    Các mặt có số chẵn chấm của con xúc xắc là mặt 2 chấm, mặt 4 chấm và mặt 6 chấm.

    Số lần xuất hiện mặt chẵn chấm là: 

    15 + 18 + 11 = 44 lần

    Xác suất thực nghiệm của sự kiện gieo được các mặt chẵn chấm là:

    \frac{44}{80}=\frac{11}{20} 

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (30%):
    2/3
  • Thông hiểu (30%):
    2/3
  • Vận dụng (25%):
    2/3
  • Vận dụng cao (15%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo