Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán 6 Cánh diều Bài tập cuối chương 5

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Số nào dưới đây bé hơn - 3,9?
  • Câu 2: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Có bao nhiêu phân số bằng với phân số \frac{21}{98} mà các phân số đó có tử và mẫu là các số tự nhiên có hai chữ số?

  • Câu 3: Nhận biết
    Số nào dưới đây lớn hơn - 5,6?
  • Câu 4: Nhận biết
    Viết phân số âm năm phần chín.
  • Câu 5: Nhận biết
    Giá trị của biểu thức là:

    \frac{1}{2}-\frac{-3}{4}

    Hướng dẫn:

     \frac{1}{2}-\frac{-3}{4}=\frac{2}{4}+\frac{3}{4}=\frac{5}{4}

  • Câu 6: Vận dụng
    Trong bốn số sau có một số là kết quả của phép tính 256,3 + 892,37 + 45. Bằng cách ước lượng, em hãy cho biết số đó là số nào.
    Hướng dẫn:

    Ước lượng số 256,3 ta được số 300

    Ước lượng số 892,37 ta được số 900

    Vậy (256,3 + 892,37 + 45) ≈ 300 + 900 + 45 = 1 245

    Vậy số đó là 1193,67

  • Câu 7: Vận dụng cao
    Tính.

    N=\frac{1}{20}+\frac{1}{30}+\frac{1}{42}+\frac{1}{56}+\frac{1}{72}+\frac{1}{90}+\frac{1}{110}+\frac{1}{132}

    Hướng dẫn:

    N=\frac{1}{20}+\frac{1}{30}+\frac{1}{42}+\frac{1}{56}+\frac{1}{72}+\frac{1}{90}+\frac{1}{110}+\frac{1}{132}

    N=\frac{1}{4.5}+\frac{1}{5.6}+\frac{1}{6.7}+\frac{1}{7.8}+\frac{1}{8.9}+\frac{1}{9.10}+\frac{1}{10.11}+\frac{1}{11.12}

    =\frac{1}{4}-\frac{1}{5}+\frac{1}{5}-\frac{1}{6}+\frac{1}{6}-\frac{1}{7}+\frac{1}{7}-\frac{1}{8}+\frac{1}{8}-\frac{1}{9}+\frac{1}{9}-\frac{1}{10}+\frac{1}{10}-\frac{1}{11}+\frac{1}{11}-\frac{1}{12}

    =\frac{1}{4}-\frac{1}{12}=\frac{1}{6}

  • Câu 8: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Sau một thời gian gửi tiết kiệm, người gửi đi rút tiền và nhận được 320 000 đồng tiền lãi. Biết rằng số lãi bằng \frac{1}{25} số tiền gửi tiết kiệm. Tổng số tiền người đó nhận được là:

    Hướng dẫn:

    Số tiền người đó gửi tiết kiệm là:

    320000:\frac{1}{25}=8000000 (đồng)

    Tổng số tiền người đó nhận được là:

    8 000 000 + 320 000 = 8 320 000 đồng.

  • Câu 9: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Phân số nghịch đảo của \frac{-6}{11} là:

  • Câu 10: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng.

    Cho số nguyên x, nếu \frac{-11}{12}<\frac{5}{x}<\frac{-11}{15} thì x = -6|| - 6

     

    Đáp án là:

    Cho số nguyên x, nếu \frac{-11}{12}<\frac{5}{x}<\frac{-11}{15} thì x = -6|| - 6

     

     Ta có: \frac{-11}{12}<\frac{5}{x}<\frac{-11}{15}

    \frac{55}{-60}<\frac{55}{11x}<\frac{55}{-75}

    ⇒ – 75 < 11x < – 60

    ⇒ x = – 6

  • Câu 11: Vận dụng
    Một tổ máy cày đã cày xong 40% diện tích cánh đồng thì được chuyển đi. Một tổ máy cày khác được điều động đến và đã cày xong 120 sào ruộng còn lại. Hỏi cánh đồng có bao nhiêu mẫu ruộng (ở Bắc Bộ, 1 mẫu ruộng bằng 10 sào ruộng)?

    Cánh đồng có 20 mẫu ruộng.

    Đáp án là:

    Cánh đồng có 20 mẫu ruộng.

    Diện tích mà tổ máy thứ hai cày là 100% – 40% = 60%

    Diện tích cánh đồng là: 120 : 60% = 200 sào = 20 mẫu

  • Câu 12: Thông hiểu
    Giá trị của x là: 6,72 - x = (- 12,6) + 6,3
    Hướng dẫn:

    6,72 - x = (- 12,6) + 6,3

    6,72 - x = - 6,3

    x = 6,72 - (- 6,3)

    x = 13,02

  • Câu 13: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Cho biểu thức A=\frac{5}{n^2+1} với n là số nguyên. Tìm các giá trị của n để A là phân số.

  • Câu 14: Vận dụng
    Tìm x, biết: 3,7x + 6,3x = - 15,2
    Hướng dẫn:

    3,7x + 6,3x = - 15,2

    (3,7 + 6,3)x = - 15,2

    10x = - 15,2

    x = - 15,2 : 10 

    x = - 1,52

     

  • Câu 15: Thông hiểu
    Biết số học sinh lớp 6A là 30 em và chiếm 25% số học sinh của khối 6, số học sinh của khối 6 là:
    Hướng dẫn:

    Số học sinh của khối 6 là: 30:\frac{25}{100}=120 học sinh

  • Câu 16: Thông hiểu
    Chia đều một thanh gỗ dài 6,32 m thành 4 đoạn bằng nhau. Tính độ dài mỗi đoạn thanh sắt (làm tròn chữ số thập phân thứ nhất).
    Hướng dẫn:

    Độ dài mỗi đoạn gỗ là: 

    6,32 : 4 = 1,58 m ≈ 1,6 m

  • Câu 17: Nhận biết
    Tìm x, biết: 2,3 + x = 3,7
  • Câu 18: Nhận biết
    So sánh:

    a=\frac{4}{-3}b=-\frac{7}{3}

  • Câu 19: Thông hiểu
    Từ đẳng thức 3 . 4 = 2 . 6 ta có thể lập được bao nhiêu cặp phân số bằng nhau?
  • Câu 20: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    \frac{6}{25} là kết quả của phép chia:

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (35%):
    2/3
  • Thông hiểu (25%):
    2/3
  • Vận dụng (30%):
    2/3
  • Vận dụng cao (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo