Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán 6 Cánh diều Bài tập cuối chương 5

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Số thập phân - 1,15 được viết dưới dạng phân số thập phân là:
  • Câu 2: Vận dụng
    So sánh.

    a=\frac{n}{n+3}b=\frac{n+1}{n+2} (n ∈ N*)

    Hướng dẫn:

    Chọn phân số trung gian là \frac{n}{n+2}

    Ta có: \frac{n}{n+3}<\frac{n}{n+2}\frac{n}{n+2}<\frac{n+1}{n+2}

    Suy ra \frac{n}{n+3}<\frac{n+1}{n+2} hay a < b

  • Câu 3: Vận dụng
    Cho số thập phân 27,356. Nếu chuyển dấu phẩy sang bên trái một chữ số thì chữ số 3 thuộc hàng nào của số mới?
  • Câu 4: Vận dụng
    Hiệu của hai số là 21. Biết 37,5% số lớn bằng 0,6 số nhỏ. Hai số đó là
    Hướng dẫn:

    Ta có 37,5% số lớn bằng 0,6 số nhỏ nên số lớn bằng \frac{0,6}{37,5\%}=\frac{8}{5}

    Số lớn là: 21 : (8 - 5) . 8 = 56

    Số bé là: 56 - 21 = 35

    Đáp số: 56 và 35

  • Câu 5: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Cho biểu thức A=\frac{5}{n^2+1} với n là số nguyên. Tìm các giá trị của n để A là phân số.

  • Câu 6: Vận dụng
    Tìm y biết 2y + 30%y = – 2,3
    Hướng dẫn:

    2y + 30%y = – 2,3

    2y + 0,3y = – 2,3

    (2 + 0,3)y = – 2,3

    2,3y = – 2,3

    y = – 1

  • Câu 7: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Số các cặp số nguyên (x;y) thỏa mãn \frac{1}{18}<\frac{x}{12}<\frac{y}{9}<\frac{1}{4} là:

  • Câu 8: Vận dụng cao
    So sánh.

    a=\frac{2525}{2626}b=\frac{20202020}{20212021}

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \frac{2525}{2626}=\frac{25.101}{26.101}=\frac{25}{26}=1-\frac{1}{26}

    \frac{20202020}{20212021}=\frac{2020.10001}{2021.10001}=\frac{2020}{2021}=1-\frac{1}{2021}

    \frac{1}{26}>\frac{1}{2021} nên \frac{2525}{2626}<\frac{20202020}{20212021} hay a < b

  • Câu 9: Nhận biết
    Tìm số nguyên x, biết:

    \frac{35}{15}=\frac{x}{3}

    Hướng dẫn:

    Ta có: \frac{35}{15}=\frac{x}{3}

    => 15 . x = 35 . 3 

    => 15x = 105

    => x = 105 : 15

    => x = 7

  • Câu 10: Vận dụng cao
    Tính.

    N=\frac{1}{20}+\frac{1}{30}+\frac{1}{42}+\frac{1}{56}+\frac{1}{72}+\frac{1}{90}+\frac{1}{110}+\frac{1}{132}

    Hướng dẫn:

    N=\frac{1}{20}+\frac{1}{30}+\frac{1}{42}+\frac{1}{56}+\frac{1}{72}+\frac{1}{90}+\frac{1}{110}+\frac{1}{132}

    N=\frac{1}{4.5}+\frac{1}{5.6}+\frac{1}{6.7}+\frac{1}{7.8}+\frac{1}{8.9}+\frac{1}{9.10}+\frac{1}{10.11}+\frac{1}{11.12}

    =\frac{1}{4}-\frac{1}{5}+\frac{1}{5}-\frac{1}{6}+\frac{1}{6}-\frac{1}{7}+\frac{1}{7}-\frac{1}{8}+\frac{1}{8}-\frac{1}{9}+\frac{1}{9}-\frac{1}{10}+\frac{1}{10}-\frac{1}{11}+\frac{1}{11}-\frac{1}{12}

    =\frac{1}{4}-\frac{1}{12}=\frac{1}{6}

  • Câu 11: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một bánh xe trung bình một giây quay được \frac{4}{3} vòng. Hỏi trong \frac{15}{2} giây, bánh xe quay được bao nhiêu vòng?

    Hướng dẫn:

    Trong \frac{15}{2} giây, bánh xe qua được: \frac{15}{2}.\frac{4}{3}=10 vòng

  • Câu 12: Nhận biết
    Hiệu (– 65,35) – (– 23,2) bằng:
  • Câu 13: Thông hiểu
    Một sợi dây dài 9 m, 75% sợi dây có chiều dài là:
    Hướng dẫn:

    75% của sợi dây là: 9.\frac{75}{100}=6,75 (m)

  • Câu 14: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Biết 35% của một số bằng 4\frac{1}{12}. Số đó bằng:

  • Câu 15: Thông hiểu
    Trong đợt thu kế hoạch nhỏ của trường THCS Văn Khê, khối 6 của trường đã thu được 1 035 kg giấy vụn. Trong đó lớp 6A1 thu được 105 kg. Tỉ số phần trăm số giấy vụn mà lớp 6A1 đã thu so với khối 6 của trường (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất) là:
    Hướng dẫn:

    Tỉ số phần trăm số giấy vụn mà lớp 6A1 đã thu so với khối 6 của trường là:

    105 : 1 035 . 100% = 10,144% ≈ 10,1%

  • Câu 16: Thông hiểu
    Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

    \frac{15}{60}=\frac{5}{\ldots}

  • Câu 17: Nhận biết
    Cho số 982 343 làm tròn đến chữ số hàng nghìn là:
  • Câu 18: Nhận biết
    Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

    \frac{15}{90}=\frac{5}{......}

  • Câu 19: Thông hiểu
    Trong các số sau, số nào lớn nhất?
  • Câu 20: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    \frac{7}{4} của 0,25 là:

    Hướng dẫn:

     \frac{7}{4} của 0,25 là: 0,25.\frac{7}{4}=\frac{7}{16}

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (35%):
    2/3
  • Thông hiểu (25%):
    2/3
  • Vận dụng (30%):
    2/3
  • Vận dụng cao (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo