Bài tập Tết lớp 5 môn Tiếng Việt có đáp án

Bài tập Tết lớp 5 môn Tiếng Việt

Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết.

Để giao lưu và dễ dàng chia sẻ các tài liệu học tập hay lớp 5 để chuẩn bị cho năm học mới, mời các bạn tham gia nhóm facebook Tài liệu học tập lớp 5.

Bài tập Tết lớp 5 môn Tiếng Việt có đáp án được soạn gồm phần đề thi đủ 4 nội dung: đọc hiểu, chính tả, luyện từ và câu, tập làm văn và đáp án chi tiết, bám sát chương trình học của môn Tiếng Việt lớp 5. Nhằm giúp các em ôn luyện ở nhà trong thời gian nghỉ dịch Tết.

Bản quyền tài liệu thuộc về VnDoc. Nghiêm cấm mọi hành vi sao chép với mục đích thương mại.

Bài tập Tết lớp 5 môn Tiếng Việt có đáp án

PHẦN 1. ĐỌC HIỂU

Lính cứu hỏa

Chuông báo cháy vang lên. Những người lính cứu hỏa lập tức mặc quần áo chữa cháy, đi ủng, đeo găng, đội mũ rồi lao ra xe. Những chiếc xe cứu hỏa màu đỏ chứa đầy nước, bật đèn báo hiệu, rú còi chạy như bay đến nơi có cháy. Tại đây, ngọn lửa mỗi lúc một lớn. Nó như một con quái thú khổng lồ đang lăm le cướp đi tinh mạng người dân. Trước tình huống đó bhững người lính cứu hỏa nhanh chóng dùng vòi phun nước dập tắt đám cháy. Họ dũng cảm quên mình cứu tính mạng và tài sản của người dân.

Cứu hỏa là một công việc rất nguy hiểm. Nhưng những người lính cứu hỏa vẫn luôn sẵn sàng có mặt ở mọi nơi có hỏa hoạn.

(theo Hồng Vân)

Câu 1. Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:

1. Bài văn trên nhắc đến nghề nghiệp gì?

A. Bác sĩ

B. Cứu hỏa

C. Giáo viên

2. Tín hiệu nào báo cho các chú lính biết rằng mình cần thực hiện nhiệm vụ ngay?

A. Tiếng trống

B. Tiếng kẻng

C. Tiếng chuông báo cháy

3. Những chiếc xe cứu hỏa có màu gì?

A. Màu trắng

B. Màu đỏ

C. Màu đen

4. Công cụ chính dùng để dập lửa của các chú lính là gì?

A. Vòi phun nước

B. Máy đo nhịp tim

C. Kéo và lược

5. Đâu là tính từ để nói về phẩm chất của các chú lính cứu hỏa?

A. Dịu dàng

B. Dũng cảm

C. Nhanh nhẹn

Câu 2. Trả lời câu hỏi

1. Trang phục của các chú lính cứu hỏa gồm những gì?

….……………………………………………………………………………………………………………

….……………………………………………………………………………………………………………

2. Em hãy tóm tắt lại quá trình thực hiện nhiệm vụ của các chú lính cứu hỏa.

….……………………………………………………………………………………………………………

….……………………………………………………………………………………………………………

….……………………………………………………………………………………………………………

3. Em có suy nghĩ như thế nào về công việc và các chú lính cứu hỏa?

….……………………………………………………………………………………………………………

….……………………………………………………………………………………………………………

PHẦN 2. VIẾT

Câu 1. Chính tả

1. Nghe viết

Những cánh cò

Ông kể ngày xưa, quê của bé có rất nhiều cò. Mùa xuân, từng đàn cò trắng duyên dáng bay tới. Chúng lượn trên bầu trời trong xanh rồi hạ cánh xuống những lũy tre. Hằng ngày, cò đi mò tôm, bắt cá ở các ao hồ.

2. Bài tập

a. Em hãy gạch chân dưới các danh từ riêng viết sai chính tả trong đoạn thơ sau rồi viết lại ở phía dưới:

Rủ nhau chơi khắp long thành
Ba mươi sáu phố rành rành chẳng sai
Hàng bồ, hàng Bạc, Hàng gai,
Hàng buồm, Hàng Thiếc, Hàng bài, hàng Khay…

….……………………………………………………………………………………………………………

….……………………………………………………………………………………………………………

b. Điền vào chỗ trống s hoặc x

mùa _uân

ánh _áng

_ừng trâu

thôn _óm

_ửa xe

_ung phong

giọt _ương

_áo sậu

b. Tìm tiếng có chứa ân hoặc âng:

  • Bộ phận dưới cùng của cơ thể người hay động vật, dùng để đi, đứng, chạy, nhảy…: _____
  • Tiếng dùng để đáp lại lời người khác một cách lễ phép, tỏ ý nghe theo, ưng thuận hoặc thừa nhận điều người đối thoại hỏi đến: _____
  • Đang phải làm việc gì đó nên không thể làm việc khác: _____

Câu 2. Luyện từ và câu

1. Cho đoạn văn sau:

Trong đám thanh niên xung kích, có người ngã, có người ngạt. Nhưng những bàn tay khoác vai nhau vẫn cứng như sắt, và thân hình họ quấn chặt lấy những cọc tre đóng chắc, dẻo như chão. Tóc dài các cô quấn chặt vào cổ các cậu con trai, mồ hôi như suối, hòa lẫn với nước chát mặn. Đám người không sợ chết đã cứu được quãng đê sống lại.

a. Em hãy tìm các câu ghép có trong đoạn văn trên.

….……………………………………………………………………………………………………………

….……………………………………………………………………………………………………………

….……………………………………………………………………………………………………………

b. Phân tích cấu tạo của các câu ghép vừa tìm được.

….……………………………………………………………………………………………………………

….……………………………………………………………………………………………………………

….……………………………………………………………………………………………………………

2. Thêm một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép chỉ quan hệ tương phản:

a. Tuy ngoài trời vẫn mưa nặng hạt ….…………………………………………………………………………………………

b. ….………………………………………………………………………………………… nhưng cô giáo em vẫn hăng say giảng bài cho các bạn chưa hiểu rõ.

3. Đánh dấu  vào  đứng trước câu ghép. Chỉ ra chủ ngữ, vị ngữ của những câu ghép vừa tìm được.

Những chú bộ đội vẫn đang hành quân dù ngoài kia trời đang mưa rất to.

Các chú cá mè đang sung sướng bơi lội dưới dòng nước mát.

Dù trời nắng oi ả nhưng những chú trâu vẫn ra sức cày bừa.

Giá mà có một bát cơm nóng hổi ở đây thì thị sẽ ăn ngay cho ấm bụng.

….……………………………………………………………………………………………………………

….……………………………………………………………………………………………………………

….……………………………………………………………………………………………………………

Câu 3. Tập làm văn

Là một người học sinh, ai trong chúng ta cũng có người bạn thân của mình. Em hãy kể lại một kỉ niệm mà em nhớ rõ nhất cùng với người bạn thân thiết của mình.

….……………………………………………………………………………………………………………

….……………………………………………………………………………………………………………

….……………………………………………………………………………………………………………

….……………………………………………………………………………………………………………

….……………………………………………………………………………………………………………

….……………………………………………………………………………………………………………

….……………………………………………………………………………………………………………

….……………………………………………………………………………………………………………

….……………………………………………………………………………………………………………

….……………………………………………………………………………………………………………

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI:

Phần 1. Đọc hiểu

Câu 1.

1. B

2. C

3. B

4. A

5. B

Câu 2.

1. Trang phục của lính cứu hỏa gồm: quần áo chữa cháy, ủng, găng, mũ.

2. Quá trình thực hiện nhiệm vụ của lính cứu hỏa: sau khi nhận được tín hiệu cần chưa cháy, các chú lính nhanh chóng mặc quần áo chữa cháy, ủng, găng, mũ. Rồi lên xe cứu hỏa đã đổ đầy nước, lao nhanh về hiện trường. Vừa tới nơi, các chú liền mở vòi xịt nước để dập lửa, đồng thời chạy vào cứu người và của.

3. Em cảm thấy công việc cứu hỏa là một công việc vất vả, khó khăn lại nguy hiểm. Nên em rất ngưỡng mộ, kính phục những người lính dũng cảm, luôn quên mình khi thực hiện nhiệm vụ.

Phần 2. Viết

Câu 1. Chính tả

1. Nghe - viết

- Yêu cầu:

  • HS viết đủ, đúng, chính xác các tiếng trong đoạn văn
  • Tốc độ viết nhanh, kịp theo lời đọc
  • Chữ viết đẹp, đều, đúng nét, đúng ô li
  • Trình bày sạch sẽ, gọn gàng

2. Bài tập

a.

Rủ nhau chơi khắp long thành
Ba mươi sáu phố rành rành chẳng sai
Hàng bồ, hàng Bạc, Hàng gai,
Hàng buồm, Hàng Thiếc, Hàng bài, hàng Khay

→ Sửa lại: Long Thành, Hàng Bồ, Hàng Bạc, Hàng Gai, Hàng Buồm, Hàng Bài, Hàng Khay.

b.

mùa xuân

ánh sáng

sừng trâu

thôn xóm

sửa xe

xung phong

giọt sương

sáo sậu

c.

  • Bộ phận dưới cùng của cơ thể người hay động vật, dùng để đi, đứng, chạy, nhảy…: chân
  • Tiếng dùng để đáp lại lời người khác một cách lễ phép, tỏ ý nghe theo, ưng thuận hoặc thừa nhận điều người đối thoại hỏi đến: vâng
  • Đang phải làm việc gì đó nên không thể làm việc khác: bận

Câu 2. Luyện từ và câu

1.

a. Các câu ghép có trong đoạn văn:

  • Nhưng những bàn tay khoác vai nhau vẫn cứng như sắt, và thân hình họ quấn chặt lấy những cọc tre đóng chắc, dẻo như chão.
  • Tóc dài các cô quấn chặt vào cổ các cậu con trai, mồ hôi như suối, hòa lẫn với nước chát mặn.

b. Phân tích cấu tạo của các câu ghép vừa tìm được:

(1) (Nhưng) những bàn tay khoác vai nhau/ vẫn cứng như sắt, // (và) thân hình họ/ quấn chặt lấy những cọc tre đóng chắc, dẻo như chão.

  • QHT: nhưng, và
  • CN1: những bàn tay khoác vai nhau
  • VN1: vẫn cứng như sắt
  • CN2: thân hình họ
  • VN2: quấn chặt lấy những cọc tre đóng chắc, dẻo như chão.

(2) Tóc dài các cô/ quấn chặt vào cổ các cậu con trai, // mồ hôi/ như suối, hòa lẫn với nước chát mặn.

  • CN1: tóc dài các cô
  • VN1: quấn chặt vào cổ các cậu con trai
  • CN2: mồ hôi
  • VN2: như suối, hòa lẫn với nước chát mặn.

2.

Gợi ý:

a. Tuy ngoài trời vẫn mưa nặng hạt nhưng các chú bộ đội vẫn hăng say luyện tập.

b. Tuy tiết học đã kết thúc từ năm phút trướcnhưng cô giáo em vẫn hăng say giảng bài cho các bạn chưa hiểu rõ.

3.

☑ Những chú bộ đội vẫn đang hành quân dù ngoài kia trời đang mưa rất to.

☐ Các chú cá mè đang sung sướng bơi lội dưới dòng nước mát.

☑ Dù trời nắng oi ả nhưng những chú trâu vẫn ra sức cày bừa.

☑ Giá mà có một bát cơm nóng hổi ở đây thì thị sẽ ăn ngay cho ấm bụng.

(1) Những chú bộ đội/ vẫn đang hành quân// (dù) ngoài kia/ trời/ đang mưa rất to.

  • QHT: dù
  • CN1: những chú bộ đội
  • VN1: vẫn đang hành quân
  • TN: ngoài kia
  • CN2: trời
  • VN2: đang mưa rất to

(2) (Dù) trời/ nắng oi ả// (nhưng) những chú trâu/ vẫn ra sức cày bừa.

  • QHT: dù, nhưng
  • CN1: trời
  • VN1: nắng oi ả
  • CN2: những chú trâu
  • VN2: vẫn ra sức cày bừa

(3) (Giá mà) có một bát cơm/ nóng hổi/ ở đây// (thì) thị/ sẽ ăn ngay cho ấm bụng.

  • QHT: giá mà, thì
  • CN1: có một bát cơm
  • VN1: nóng hổi
  • TN: ở đây
  • CN2: thị
  • VN2: sẽ ăn ngay cho ấm bụng

Câu 3. Tập làm văn

Bài tham khảo:

Tuấn và em là đôi bạn thân chơi với nhau từ lúc mới học lớp 2 cho đến tận bây giờ. Vì vậy, chúng em đã có rất nhiều kỉ niệm cùng với nhau. Trong đó, kỉ niệm mà em nhớ rõ nhất chính là vào một ngày mưa hồi cuối năm lớp 3.

Hôm đó, là buổi tổng kết cuối năm học. Nhờ một năm học tập chăm chỉ, cố gắng hết mình, cả em và Tuấn đều đạt được thành tích học sinh giỏi. Giây phút cầm giấy khen và phần thưởng trên tay, chúng em vui sướng lắm. Mãi đến lúc về, trên khuôn mặt chúng em vẫn chưa ngừng cười lúc nào. Trên đường về nhà, vừa đi chúng em vừa trò chuyện vui vẻ về những kế hoạch cho hai tháng nghỉ hè sắp đến. Bỗng, tự nhiên trời tối sập lại, mây đen kéo đến âm u, báo hiệu một cơn dông sắp ập đến. Nhận ra điều đó, cả em và Tuấn đều cố lao nhanh về phía trước, để có thể kịp về nhà kẻo ướt mưa. Do cả hai đều không mang áo mưa nên càng cố gắng chạy thật nhanh hết sức mình. Tuy nhiên, vì còn cách nhà khá xa, nên khi chúng em về đến nhà thì trời đã lại đổ mưa. Dưới màn mưa to, cả em và Tuấn đều không có gì để che cả. Những phần thưởng vừa nhận được ở trường cũng thế. Vậy là chúng em đã cởi áo khoác, bọc chúng lại rồi ôm vào bụng, tránh bị ướt mưa. Và cứ thế, tiếp tục chạy về nhà. Về đến nơi, người chúng em ướt hết cả, nhưng những cuốn vở và tờ giấy khen thì vẫn “an toàn”. Khi đó, em nhìn Tuấn và cùng nhau cười lên khoái chí. Nhìn đứa nào cũng ướt nhẹp, trông thảm như chú gà mắc mưa. Thật may, là lần đó không ai trong chúng em bị ốm cả. Nếu không thì đây sẽ là một kỉ niệm có kết thúc buồn rồi.

Từ lần đó đến nay cũng đã gần hai năm trôi qua rồi. Nhưng niềm vui và cảnh vật của sự kiện ngày hôm đó em vẫn nhớ rõ. Mong rằng, dù thời gian trôi qua, thì tình bạn của em và Tuấn vẫn mãi giản dị và tuyệt vời như thế.

Tham khảo thêm Dàn ý chi tiết và 14 bài văn mẫu Kể một kỉ niệm khó quên về tình bạn

---------------------------------------------------------------------------

Ngoài tài liệu Bài tập Tết lớp 5 môn Tiếng Việt có đáp án trên, chúng tôi còn biên soạn và sưu tầm nhiều đề thi giữa kì 1 lớp 5, đề thi học kì 1 lớp 5, đề thi giữa kì 2 lớp 5đề thi học kì 2 lớp 5 tất cả các môn. Mời các em cùng tham khảo, luyện tập cập nhật thường xuyên.

Đánh giá bài viết
4 1.360
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Tiếng Việt lớp 5 Xem thêm