Bài tập Tết môn Toán lớp 3 năm 2021

Bài tập ôn nghỉ Tết môn Toán lớp 3 bao gồm các dạng Toán cơ bản giúp các thầy cô ra bài tập Tết cho các em học sinh ôn tập, rèn luyện củng cố kiến thức lớp 3 cho các dạng Toán đã học, ôn tập dịp Tết. Mời các thầy cô cùng các em học sinh tham khảo.

Bài tập Tết lớp 3 môn Toán số 1

I-Trắc nghiệm: (3 điểm) Mỗi câu đúng được 0,5 đ

Bài 1: Đọc số sau XX:

A. Mười

B. Hai mươi

C. Mười hai

D. Mười lăm

Bài 2: Giá trị của biểu thức 315 + 126 : 3 là bao nhiêu?

A. 257

B. 357

C. 147

D. 247

Bài 3. Chữ số 8 trong số 1896 có giá trị là bao nhiêu?

A. 8

B. 80

C. 800

D. 8000

Bài 4. Chữ số hàng chục nghìn trong số 79356 là:

A. 6

B. 5

C. 9

D. 7

Câu 5: Một cái sân hình vuông có cạnh là 6 m. Hỏi diện tích cái sân đó là bao nhiêu mét vuông

A. 24 m2

B. 20 m2

C. 30 m2

D. 36 m2

Câu 6: 5m 5cm= ...cm

A. 55

B. 505

C. 550

D. 505cm

II-Tự luận: ( 7 điểm)

Bài 1: ( 2 điểm) Đặt tính rồi tính:

a/ 67538 + 4255

b/ 89354 - 76329

c/ 13246 5

d/ 56712 : 8

Bài 2: ( 1 điểm) Đặt Tìm x

a) 2867 - x = 2 388

b) 189 : x = 9

Bài 3: (1 điểm) Tính giá trị biểu thức

a) 89 x 2 + 130 =

b) 832 - 816 : 8 =

Bài 4: (3 điểm) : Tính nhanh giá trị cảu biểu thức:

56 x 9 - 56 x 3 - 56 x 4 - 56

Đáp án Bài tập Tết lớp 3 môn Toán số 1

Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

B

B

C

C

D

B

II-Tự luận: (7 điểm)

Bài 1 (2 điểm)

a/ 71793

b/ 13025

c/ 66230

d/7089

Bài 2: Tìm x ( 1 điểm)

a) 2867 - x = 2 388

x = 2867 - 2 388

x = 479

b) 189 : x = 9

x = 189 : 9

x = 21

Bài 3: (1 điểm) Tính giá trị biểu thức

a) 89 x 2 + 130 = 178 + 130

= 308

b) 832 - 816 : 8 = 832 - 102

= 730

Bài 4 (3 điểm)

56 x 9 - 56 x 3 - 56 x 4 - 56 = 56 x ( 9 - 3 - 4 - 1)

= 56 x 1

= 56

Bài tập Tết lớp 3 môn Toán số 2

Bài 1: Tính:

a) 85 + 25 × 2

= ……………………...

= ……………………...

b) 119 + (7 × 5) – 34

= ……………………...

= ……………………...

= ................................

c) 40 × 6 : 8

= ……………………...

= ……………………...

d) 201 – 81 : 9 × 7

= ……………………...

= ……………………...

= ................................

Bài 2: Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.

Một xe máy trong 4 giờ đầu, mỗi giờ đi được 35 km. Trong 5 giờ sau, mỗi giờ đi được 42km. Hỏi xe máy đã đi được quãng đường dài bao nhiêu ki-lô-mét ?

A. 350km

B. 450km

C. 455km

D. 540km

Bài 3: Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.

Giá trị của biểu thức 375 – 67 + 185 : 5 × 7 là:

A. 500

B. 516

C. 566

D. 567

Bài 4: Đúng ghi Đ, sai ghi S.

a) (81 : 9 × 3) + 178 = 205

(81 : 9 × 3) + 178 = 250

b) 639 – 129 : 3 × 4 = 466

639 – 129 : 3 × 4 = 467

Bài 5: Một cửa hàng có 885kg gạo nếp và 7 bao gạo tẻ. Mỗi bao gạo tẻ nặng 52kg. Ngày đầu cửa hàng đã bán được 267kg gạo nếp. Hỏi số gạo nếp còn lại nhiều hơn gạo tẻ là bao nhiêu ki-lô-gam?

Bài giải

...............................................................................................................................

...............................................................................................................................

...............................................................................................................................

Đáp án Bài tập Tết lớp 3 môn Toán số 2

Bài 1:

Phương pháp giải:

- Biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì thực hiện phép tính nhân, chia trước; phép tính cộng, trừ sau.

- Biểu thức có dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

Cách giải:

a) 85 + 25 × 2

= 85 + 50

= 135

b) 119 + (7 × 5) – 34

= 119 + 35 – 34

= 154 – 34

= 120

c) 40 × 6 : 8

= 240 : 8

= 30

d) 201 – 81 : 9 × 7

= 201 – 9 × 7

= 201 – 63

= 138

Bài 2:

Phương pháp giải:

- Tính quãng đường đi được trong 4 giờ đầu.

- Tính quãng đường đi được trong 5 giờ sau.

- Tính quãng đường xe máy đi được.

Cách giải:

Quãng đường xe máy đi được trong 4 giờ đầu là:

35 × 4 = 140 (km)

Quãng đường xe máy đi được trong 5 giờ sau là:

42 × 5 = 210 (km)

Quãng đường xe máy đã đi được là:

140 + 210 = 350 (km)

Đáp số: 350km.

=> Đáp án cần chọn là A.

Bài 3:

Phương pháp giải:

- Biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì thực hiện phép tính nhân, chia trước; phép tính cộng, trừ sau.

- Biểu thức chỉ có các phép tính cộng, trừ hoặc chỉ có các phép tính nhân, chia thì thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải.

Cách giải:

375 – 67 + 185 : 5 × 7

= 375 – 67 + 37 × 7

= 375 – 67 + 259

= 308 + 259

= 567

=> Đáp án cần chọn là D.

Bài 4:

Phương pháp giải:

Tính giá trị biểu thức để kiểm tra kết quả.

- Biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì thực hiện phép tính nhân, chia trước; phép tính cộng, trừ sau.

- Biểu thức có dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

Cách giải:

a) ( 81 : 9 × 3 ) + 178

= ( 9 × 3 ) + 178

= 27 + 178

= 205

b) 639 – 129 : 3 × 4

= 639 – 43 × 4

= 639 – 172

= 467

Vậy ta có kết quả như sau:

a) (81 : 9 × 3) + 178 = 205 ⇒Đ

(81 : 9 × 3) + 178 = 250 ⇒S

b) 639 – 129 : 3 × 4= 466 ⇒S

639 – 129 : 3 × 4= 467 ⇒Đ

Bài 5:

Phương pháp giải:

- Tìm số ki-lô-gam gạo tẻ = cân nặng của 1 bao × bao số gạo tẻ.

- Tìm số ki-lô-gam gạo nếp còn lại = số gạo nếp ban đầu – số gạo nếp đã bán.

- Tìm số ki-lô-gam gạo nếp còn lại hơn gạo tẻ = số gạo nếp còn lại – số gạo tẻ cửa hàng có.

Cách giải:

Bài giải

Cửa hàng có số ki-lô-gam gạo tẻ là:

52 × 7 = 364 (kg)

Sau khi bán, cửa hàng còn lại số ki-lô-gam gạo nếp là:

885 – 267 = 618 (kg)

Số gạo nếp còn lại nhiều hơn gạo tẻ số ki-lô-gam là:

618 – 364 = 254 (kg)

Đáp số: 254kg gạo.

Như vậy, VnDoc.com đã gửi tới các bạn Bài tập ôn Tết Toán lớp 3. Ngoài ra, các em học sinh có thể tham khảo môn Toán lớp 3 nâng caobài tập môn Toán lớp 3 đầy đủ khác, để học tốt môn Toán hơn và chuẩn bị cho các bài thi đạt kết quả cao.

Đánh giá bài viết
36 13.057
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Toán lớp 3 Xem thêm