Bài tập Tết lớp 2 môn Tiếng Việt có đáp án

Bài tập Tết lớp 2 môn Tiếng Việt

Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết.

Để giao lưu và dễ dàng chia sẻ các tài liệu học tập hay lớp 2 để chuẩn bị cho năm học mới, mời các bạn tham gia nhóm facebook Tài liệu học tập lớp 2.

Bài tập Tết lớp 2 môn Tiếng Việt có đáp án được soạn gồm phần đề thi đủ 4 nội dung: đọc hiểu, chính tả, luyện từ và câu, tập làm văn và đáp án chi tiết, bám sát chương trình học của môn Tiếng Việt lớp 2. Nhằm giúp các em ôn luyện ở nhà trong thời gian nghỉ dịch Tết.

Bản quyền tài liệu thuộc về VnDoc. Nghiêm cấm mọi hành vi sao chép với mục đích thương mại.

Bài tập Tết lớp 2 môn Tiếng Việt có đáp án

PHẦN 1. ĐỌC HIỂU

Câu chuyện của rễ

Hoa nở trên cành
Khoe muôn sắc thắm
Giữa vòm lá xanh
Tỏa hương trong nắng.

Để hoa nở đẹp
Để quả trĩu cành
Để lá biếc xanh
Rễ chìm trong đất…

Nếu không có rễ
Cây chẳng đâm chồi
Chẳng ra trái ngọt
Chẳng nở hoa tươi.

Rễ chẳng nhiều lời
Âm thầm, nhỏ bé
Làm đẹp cho đời
Khiêm nhường, lặng lẽ.

(theo Phương Dung)

Câu 1. Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng

1. Bài thơ kể về bộ phận nào của cây?

A. Lá

B. Hoa

C. Rễ

2. Khổ thơ thứ 2 của bài thơ trên đã xuất hiện bao nhiêu từ chỉ sự vật?

A. 5 từ

B. 6 từ

C. 7 từ

3. Rễ cây nằm ở đâu?

A. Trên ngọn cây

B. Chìm trong đất

C. Trong thân cây

4. Tính từ nào sau đây được dùng để miêu tả phẩm chất của rễ?

A. Khiêm nhường

B. Kiêu căng

C. Ích kỉ

Câu 2. Nhờ có rễ, mà hoa, quả, lá như thế nào?

….……………………………………………………………………………………………………………

….……………………………………………………………………………………………………………

….……………………………………………………………………………………………………………

Câu 3. Nếu như không có rễ thì điều gì sẽ xảy ra với cây?

….……………………………………………………………………………………………………………

….……………………………………………………………………………………………………………

….……………………………………………………………………………………………………………

Câu 4. Em hãy kể tên các bộ phận còn lại của cây cối mà mình biết.

….……………………………………………………………………………………………………………

….……………………………………………………………………………………………………………

….……………………………………………………………………………………………………………

PHẦN 2. VIẾT

Câu 1. Chính tả

1. Nghe viết

Rễ cây là một cơ quan sinh dưỡng của thực vật, thực hiện các chức năng chính như: giúp cây đứng trên mặt đất, hút nước và các chất khoáng nuôi cây, giúp cây hô hấp.

2. Bài tập

a. Tìm tiếng bắt đầu bằng r, d hoặc gi có nghĩa như sau:

  • Loài động vật thuộc lớp bò sát, thân dài, có vảy, không chân, di chuyển bằng cách uốn thân: _____
  • Phần bị thừa ra sau khi thực hiện một phép chia đã có kết quả cuối cùng: _____
  • Thứ không phải đồ thật, được làm ra nhằm đánh tráo, giả dạng món đồ thật: _____

b. Tìm tiếng có thanh hỏi hoặc thanh ngã có nghĩa như sau:

  • Bộ phận mềm trong miệng (không phải răng, lợi) tham gia giúp con người phát âm khi nói: _____
  • Loài động vật nhỏ, thường có lông màu trắng, xám, đôi tai dài, đuôi ngắn, thích ăn cà rốt: _____

c. Điền vào chỗ trống r hoặc d

Trống báo giờ _a chơi
Từng đàn chim áo trắng
Xếp sách vở mau thôi
Ùa ra ngoài sân vắng.

Chỗ này đây, bạn gái
Vui nhảy _ây nhịp nhàng
Vòng quay đều êm ái
_ộn tiếng cười hòa vang.

d. Điền vào phía trên các từ được gạch chân dấu hỏi hoặc dấu ngã:

Hôm nay, cô giáo cho lớp em ve thứ mà mình thích. Tuệ An hí hoáy ve siêu nhân áo đo, thắt lưng vàng. Gia Huy say sưa ve mèo máy, cân thận tô cái ria cong cong. Cuối giờ, các bạn lần lượt mang tranh lên nộp cho cô giáo.

Câu 2. Luyện từ và câu

1. Em hãy nối hình ảnh với tên của loài chim trong bức ảnh đó:

Bài tập Tết lớp 2 môn Tiếng Việt có đáp án

2. Em hãy tìm:

a. Tên của 5 loại thú dữ, nguy hiểm.

….……………………………………………………………………………………………………………

….……………………………………………………………………………………………………………

b. Tên của 5 loài thú không nguy hiểm.

….……………………………………………………………………………………………………………

….……………………………………………………………………………………………………………

c. Tên của 5 loài chim.

….……………………………………………………………………………………………………………

….……………………………………………………………………………………………………………

3. Dựa vào trí hiểu biết của mình, em hãy nêu một đặc điểm tiêu biểu về ngoại hình hoặc món ăn yêu thích của các loài vật sau.

M: Thỏ có đôi tai dài và rất thích ăn cà rốt.

a. Hổ

….……………………………………………………………………………………………………………

b. Khỉ

….……………………………………………………………………………………………………………

c. Cá mập

….……………………………………………………………………………………………………………

d. Lạc đà

….……………………………………………………………………………………………………………

4. Đặt câu hỏi cho bộ phận được gạch chân trong các câu dưới đây:

a. Chú hổ đi săn cho bữa khuya của mình.

….……………………………………………………………………………………………………………

b. Chú chim non đang tập bay trên vách núi cao.

….……………………………………………………………………………………………………………

c. Chú lạc đà đang uống nước thỏa thuê sau ba ngày băng qua sa mạc.

….……………………………………………………………………………………………………………

Câu 3. Tập làm văn

Em hãy viết một đoạn văn từ 3 đến 5 câu tả về một loài chim mà mình yêu thích nhất.

….……………………………………………………………………………………………………………

….……………………………………………………………………………………………………………

….……………………………………………………………………………………………………………

….……………………………………………………………………………………………………………

….……………………………………………………………………………………………………………

….……………………………………………………………………………………………………………

Hướng dẫn trả lời:

Phần 1. Đọc hiểu

Câu 1.

1. C

2. B

3. B

4. A

Câu 2.

  • Nhờ có rễ mà hoa nở đẹp, quả trĩu cành, lá biếc xanh.

Câu 3.

  • Nếu không có rễ thì cây chẳng đâm chồi, không ra trái ngọt, chẳng nở hoa tươi.

Câu 4.

  • Các bộ phận còn lại của cây là: thân, cành, lá, hoa, quả...

Phần 2. Viết

Câu 1. Chính tả

1. Nghe - viết

- Yêu cầu:

  • HS viết đủ, đúng, chính xác các tiếng trong đoạn văn
  • Tốc độ viết nhanh, kịp theo lời đọc
  • Chữ viết đẹp, đều, đúng nét, đúng ô li
  • Trình bày sạch sẽ, gọn gàng

2. Bài tập

a.

  • Loài động vật thuộc lớp bò sát, thân dài, có vảy, không chân, di chuyển bằng cách uốn thân: rắn
  • Phần bị thừa ra sau khi thực hiện một phép chia đã có kết quả cuối cùng: dư
  • Thứ không phải đồ thật, được làm ra nhằm đánh tráo, giả dạng món đồ thật: giả

b.

  • Bộ phận mềm trong miệng (không phải răng, lợi) tham gia giúp con người phát âm khi nói: lưỡi
  • Loài động vật nhỏ, thường có lông màu trắng, xám, đôi tai dài, đuôi ngắn, thích ăn cà rốt: thỏ

c.

Trống báo giờ ra chơi
Từng đàn chim áo trắng
Xếp sách vở mau thôi
Ùa ra ngoài sân vắng.

Chỗ này đây, bạn gái
Vui nhảy dây nhịp nhàng
Vòng quay đều êm ái
Rộn tiếng cười hòa vang.

d.

Hôm nay, cô giáo cho lớp em vẽ thứ mà mình thích. Tuệ An hí hoáy vẽ siêu nhân áo đỏ, thắt lưng vàng. Gia Huy say sưa vẽ mèo máy, cẩn thận tô cái ria cong cong. Cuối giờ, các bạn lần lượt mang tranh lên nộp cho cô giáo.

Câu 2. Luyện từ và câu

1.

Bài tập Tết lớp 2 môn Tiếng Việt có đáp án

2. Gợi ý:

a. Tên của 5 loại thú dữ, nguy hiểm: hổ, báo, hà mã, trâu rừng, bò mộng, tê giác…

b. Tên của 5 loài thú không nguy hiểm: mèo, thỏ, sóc, chồn, chó…

c. Tên của 5 loài chim: chim sáo, chim sẻ, chim họa mi, chim ri, chim chích bông…

3. Gợi ý:

a. Hổ thích ăn thịt nai, hươu và nó thường đi săn vào ban đêm.

b. Con khỉ thích nhất là ăn chuối.

c. Cá mập có chiếc vây trên lưng dựng đứng, nó có tài đi săn rất giỏi.

d. Lạc đà có bướu trên lưng giúp nó dự trữ nước.

4.

a. Chú hổ làm gì?

b. Ai đang tập bay trên vách núi cao?

c. Chú lạc đà là gì sau ba ngày băng qua sa mạc?

Câu 3. Tập làm văn

Bài tham khảo 1. Tả chim sơn ca

Nhà chú Tuấn có nuôi một chú chim sơn ca. Chim to bằng nắm tay của em, với cái mỏ và đôi chân dài, mảnh khảnh nhưng cứng cáp lắm. Bộ lông của chú có màu như rạ đã phơi khô, lác đác vài cọng màu nâu. Khi sờ vào thấy mềm và mượt lắm. Em thích nhất là được nghe chú hát. Tiếng hót của chim sơn ca vô cùng trong trẻo và thánh thót. Em có thể nghe mãi mà không chán. Cứ cuối tuần, em lại sang thăm chim sơn ca. Em mong rằng chú sẽ mãi luôn mạnh khỏe, hoạt bát như bây giờ.

Bài tham khảo 2. Tả chim chích bông

Hôm nay ở lớp, cô giáo cho em xem một video tư liệu về chim chích bông. Đó là loài chim nhỏ bé nhưng rất linh hoạt. Toàn thân chú có màu xám, riêng khuôn mặt thì có màu cam. Cái mỏ và đôi chân dài nhỏ xíu nhưng rất linh hoạt, dễ dàng tìm ra những con sâu xấu xa. Mỗi khi chú cúi xuống tìm sâu, thì cái đuôi dài sẽ đung đưa như là đang múa vậy. Chim chích bông là người hùng của vườn rau. Chú là loài chim hiền lành và chăm chỉ. Thế nên, em rất yêu quý chú.

Bài tham khảo 3. Tả chim sẻ

Hôm qua, lúc xem tivi, em đã được nhìn thấy các chú chim sẻ nhỏ. Cả thân chú ta tròn nẵn, bộ lông màu vàng rêu mượt mà. Đôi mắt đen láy như trân châu đen. Cái mỏ nhỏ xíu thỉnh thoảng lại tỉa tót cho bộ lông thêm mượt mà. Hằng ngày, chim sẻ chăm chỉ bắt các loại sâu bọ có hại. Nhờ có các chú mà vườn rau của người nông dân được bảo vệ. Càng xem, em càng yêu quý những chú chim dễ thương ấy. Và mong sao, sau này sẽ được nhìn thấy chú ở ngoài đời thực.

Bài tham khảo 4. Tả chim cánh cụt

Sinh nhật vừa rồi, chú Nam tặng em một cuốn sách về các loài động vật ở vùng Nam Cực. Trong đó em thích nhất là các chú chim cánh cụt. Chúng thấp và béo tròn, núng nính như chú gấu bông. Hai cái cánh nhỏ như cái vây, chẳng thể bay lên được. Hai cái chân có màng như chân vịt giúp chúng bơi nhanh dưới nước. Đặc biệt, quanh người chim cánh cụt là lớp lông dày ngăn nước thấm vào da thịt. Nhờ đó, chúng có thể bơi lội trong dòng nước lạnh, bắt những chú cá thơm ngon. Đặc biệt, chim cánh cụt thường sống thành bầy đàn. Nhìn những bức hình chúng đứng nép sát vào nhau, em cảm giác như đó là cả một vùng toàn cục bông đính vào nhau. Thật là đáng yêu quá đi!

--------------------------------------------------------------------------------------

Ngoài tài liệu Bài tập Tết lớp 2 môn Tiếng Việt có đáp án trên, các em học sinh có thể tham khảo đề thi học kì 1 lớp 2, đề thi học kì 2 lớp 2 đầy đủ các môn, chuẩn bị cho các bài thi đạt kết quả cao cùng các giải bài tập môn Toán 2, Tiếng Việt lớp 2, Tiếng Anh lớp 2. Mời các em cùng tham khảo, luyện tập cập nhật thường xuyên.

Đánh giá bài viết
1 2.517
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Tiếng Việt lớp 2 Kết nối tri thức Xem thêm