Đề thi chọn học sinh giỏi lớp 9 vòng 1 năm 2026-2027 Phường Trường Vinh, Nghệ An
Đề thi HSG Toán 9 vòng 1 năm 2026–2027 Phường Trường Vinh Nghệ An
Đề thi chọn học sinh giỏi lớp 9 vòng 1 năm 2026-2027 Phường Trường Vinh, Nghệ An là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho học sinh đang ôn luyện và nâng cao năng lực môn Toán. Thông qua đề thi, các em có cơ hội rèn tư duy logic, vận dụng kiến thức đã học và làm quen với những dạng toán đòi hỏi khả năng phân tích, lập luận chặt chẽ. Với tài liệu Đề thi HSG Toán 9 có đáp án, học sinh có thể tự đánh giá năng lực, đối chiếu kết quả và xác định những chuyên đề cần tập trung ôn tập để chuẩn bị tốt cho các kỳ thi học sinh giỏi.
A Đề thi học sinh giỏi lớp 9 Phường Trường Vinh có đáp án
B Đáp án đề thi chọn học sinh giỏi Toán 9
Câu 1. (3,0 điểm)
a) Điều kiện xác định: x ≠0; x ≠1.
Mẫu thức chung: x4 - x = x(x - 1)(x2 + x + 1).
Rút gọn biểu thức A:
\(A = \frac{{x({x^2} - 2x) + (x + 1)(x - 1) + (1 + 2{x^2} - 2x)}}{{x(x - 1)({x^2} + x + 1)}}\)
\(A = \frac{{{x^3} - 2{x^2} + {x^2} - 1 + 1 + 2{x^2} - 2x}}{{x(x - 1)({x^2} + x + 1)}} = \frac{{x(x - 1)(x + 2)}}{{x(x - 1)({x^2} + x + 1)}} = \frac{{x + 2}}{{{x^2} + x + 1}}\)
Vì
\({x^2} + x + 1 = {\left( {x + \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{3}{4} > 0\) với mọi x, nên A ≥ => x + 2 ≥ 0 => x = -2.
Xét hiệu:
\(3 - A = \frac{{3{x^2} + 2x + 1}}{{{x^2} + x + 1}} > 0\)
Vì
\(3{x^2} + 2x + 1 = 3{\left( {x + \frac{1}{3}} \right)^2} + \frac{2}{3} > 0\)
Do đó A < 3. Vì A là số tự nhiên nên A ∈ {{0;1;2}}.
Trường hợp A = 0: x + 2 = 0 => x = -2 (thỏa mãn điều kiện).
Trường hợp A = 1: x2 + x + 1 = x + 2 => x2 = 1 => x = -1 (do x ≠ 1).
Trường hợp A =2:
\(2{x^2} + 2x + 2 = x + 2 \Leftrightarrow 2{x^2} + x = 0 \Leftrightarrow x = - \frac{1}{2}\)(do x ≠ 0).
Vậy
\(x \in \left\{ { - 2, - 1, - \frac{1}{2}} \right\}\).
b) Từ giả thiết (x - 1)3= 9x, ta có:
\({x^2} + x + 1 = {(x - 1)^2} + 3x = {(x - 1)^2} + \frac{{{{(x - 1)}^3}}}{3} = \frac{{{{(x - 1)}^2}(x + 2)}}{3}\)
Mặt khác:
(x + 2)3 - 9(x+ 1)3 = x3 - 3x2 - 6x - 1 = (x - 1)3 -9x = 0
Suy ra (x + 2)3 = 9(x + 1)2.
Do đó:
\({(y + 1)^3} = {({x^2} + x + 1)^3} = \frac{{{{(x - 1)}^6}{{(x + 2)}^3}}}{{27}}\)
\(= \frac{{{{(9x)}^2} \cdot 9{{(x + 1)}^2}}}{{27}} = 27{[x(x + 1)]^2} = 27{y^2}\)
Câu 2. (4,0 điểm)
a) Điều kiện xác định: x≠±2.
Nhận xét:
\(\frac{{{x^2} - 9}}{{{x^2} - 4}} = \left( {\frac{{x + 3}}{{x - 2}}} \right)\left( {\frac{{x - 3}}{{x + 2}}} \right)\)
Đặt
\(u = \frac{{x + 3}}{{x - 2}}\) và
\(v = \frac{{x - 3}}{{x + 2}}\). Phương trình trở thành:
U2 + 6v2 - 7uv => (u - v)(u - 6v) = 0
Trường hợp 1:
\(u = v \Leftrightarrow \frac{{x + 3}}{{x - 2}} = \frac{{x - 3}}{{x + 2}}\)
\(\Leftrightarrow {x^2} + 5x + 6 = {x^2} - 5x + 6 \Leftrightarrow 10x = 0 \Leftrightarrow x = 0\) (thỏa mãn).
Trường hợp 2:
\(u = 6v \Leftrightarrow \frac{{x + 3}}{{x - 2}} = \frac{{6(x - 3)}}{{x + 2}}- 7x + 6 = 0\)
\(\Leftrightarrow {x^2} + 5x + 6 = 6{x^2} - 30x + 36\)
\(\Leftrightarrow 5{x^2} - 35x + 30 = 0 \Leftrightarrow {x^2}\).
Phương trình cho nghiệm x = 1 hoặc x = 6 (đều thỏa mãn).
Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {0 ;1 ;6}.
b) Trừ từng vế hai phương trình của hệ:
\((2{x^2} - 2xy + {y^2}) - (4{x^2} - 5xy + 2{y^2}) = x - y\)
\(\Leftrightarrow - 2{x^2} + 3xy - {y^2} = x - y\)
\(\Leftrightarrow - (2x - y)(x - y) = x - y \Leftrightarrow (x - y)(2x - y + 1) = 0\)
Trường hợp 1: x -y = 0⇔x = y. Thay vào phương trình đầu: x2 - x = 0 ⇔ x = 0 hoặc x = 1. Hệ có nghiệm (x; y) = (0; 0) hoặc (x; y) = (1 ;1).
Trường hợp 2: 2x - y + 1 = 0 ⇔ y = 2x + 1. Thay vào phương trình đầu: 2x2 + x + 1 = 0, phương trình vô nghiệm vì biệt thức ∆ = 1 - 8 = -7 < 0.
Vậy hệ phương trình có hai nghiệm (x; y) ∈{(0; 0), (1; 1)}}.
Câu 3. (3,0 điểm)
a) Biến đổi: 4(x2- xy + 4y2) = (2x -y)2+ 15y2.
Vì x2 - xy + 4y2 chia hết cho 25 nên chia hết cho 5.
Mà 15y2 chia hết cho 5 nên (2x - y)2 chia hết cho 5, suy ra 2x - y chia hết cho 5.
Do đó (2x - y)2 chia hết cho 25.
Vì 4(x2 - xy + 4y2) chia hết cho 25 và (2x - y)2 chia hết cho 25 nên 15y2 chia hết cho 25, dẫn đến 3y2 chia hết cho 5, suy ra y chia hết cho 5.
Từ 2x - y chia hết cho 5 và y chia hết cho 5 suy ra 2x chia hết cho 5, tức x chia hết cho 5.
Vì x và y đều chia hết cho 5 nên các số hạng x2; xy; 4y2 đều chia hết cho 25.
Vậy x2 - xy + 4y2 chia hết cho 25.
b) Vì p; qlà các số nguyên tố, p2- 1 chia hết cho q, và q2 - 4 chia hết cho p:
Nếu q = 2: q2 - 4 = 0 chia hết cho mọi số nguyên tố p. Điều kiện p2 - 1 chia hết cho 2 tương đương với p là số nguyên tố lẻ. Do đó cặp (p; 2) thỏa mãn với mọi số nguyên tố lẻ p.
Nếu q > 2: q là số nguyên tố lẻ.
Ta có p(q - 2)(q + 2) => p ≤ q + 2.
Nếu p = 2 thì
\({p^2} - 1 = 3\; \vdots \;q \Rightarrow q = 3\), nhưng 32 - 4 = 4 không chia hết cho 2. Vậy p phải là số nguyên tố lẻ.
Vì p; q đều lẻ và q ≤ p + 1, suy ra q ≤ p.
Nếu q = p, điều kiện q|p2 - 1 dẫn đến p|1, vô lý. Do đó q < p.
📚 Phần tiếp theo của tài liệu đã được tổng hợp trong file đính kèm, mời bạn tải về để đọc tiếp.
------------------------------------------
Luyện tập với Đề thi chọn học sinh giỏi lớp 9 vòng 1 năm 2026-2027 Phường Trường Vinh, Nghệ An giúp học sinh củng cố kiến thức, phát triển kỹ năng giải toán và nâng cao khả năng xử lý các bài tập nâng cao. Các em nên chủ động làm bài trong thời gian phù hợp trước khi tham khảo đáp án, đồng thời phân tích những lỗi sai để rút kinh nghiệm. Kết hợp đề thi này với các đề thi HSG Toán 9 có đáp án và chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi sẽ giúp học sinh hệ thống kiến thức hiệu quả, tự tin hơn khi bước vào các kỳ thi quan trọng.