Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Kế hoạch tích hợp năng lực số môn Ngữ văn 10 sách Kết nối tri thức

Lớp: Lớp 10
Môn: Ngữ Văn
Dạng tài liệu: Kế hoạch dạy học
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Loại: Tài liệu Lẻ
Loại File: ZIP
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Kế hoạch tích hợp năng lực số môn Ngữ văn 10 sách Kết nối tri thức là tài liệu hữu ích giúp bạn đọc có thể trau dồi nội dung kiến thức và có thêm tài liệu học tập. Mời các bạn cùng theo dõi chi tiết bài viết dưới đây.

Bài viết gồm có:

  • 1 mẫu tích hợp NLS
  • 1 mẫu tích hợp NLS, AI

Phụ lục 1, 3 tích hợp NLS, AI

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC

MÔN NGỮ VĂN – KHỐI 10

(TÍCH HỢP NĂNG LỰC SỐ VÀ GIÁO DỤC AI – THEO QĐ 3439/QĐ-BGDĐT)

(Năm học .............)

I. Đặc điểm tình hình

1. Số lớp: 11; Số học sinh: 465.

Số lớp học cụm chuyên đề học tập lựa chọn bộ môn: 0, Số học sinh học cụm chuyên đề lựa chọn bộ môn (nếu có): 0.

2. Tình hình đội ngũ

- Số giáo viên bộ môn: 6; Trình độ đào tạo: Cao đẳng: 0; Đại học: ……; Trên đại học: 0.

- Số giáo viên bộ môn được phân công dạy học lớp 10: ……

3. Thiết bị dạy học:

STT

Thiết bị dạy học

Số lượng

Các bài thí nghiệm/thực hành

Ghi chú

1

Ti-vi

12

2

Bảng trượt

12

3

Lap-top (GV tự trang bị)

4. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập

STT

Tên phòng

Số lượng

Phạm vi và nội dung sử dụng

Ghi chú

II. Kế hoạch dạy học

1. Khung phân bố số tiết cho các nội dung dạy học

Cả năm 35 tuần = 105 tiết (Học kì I: 18 tuần – 54 tiết; Học kì II: 17 tuần – 51 tiết)

Học kì

Các chủ đề lớn (phần, chương…)

Lý thuyết

Bài tập/luyện tập

Thực hành

Ôn tập

Kiểm tra giữa kì

Kiểm tra cuối kì

Khác

Tổng

Học kì I

48

1

2

3

54

Tổng học kì I

48

1

2

3

54

Học kì II

42

2

3

4

51

Tổng học kì II

42

2

3

4

51

Cả năm

90

3

5

7

105

2. Bố trí thời lượng và yêu cầu cần đạt cho các chủ đề và nội dung thực hiện

STT

Bài học/nội dung thực hiện (1)

Số tiết (2)

Yêu cầu cần đạt (3)

Năng lực số phát triển

YCCĐ theo khung 3439 (giáo dục AI)

1

Bài 1. Sức hấp dẫn của truyện kể (Số tiết: 11)

2

- HS nhận biết được đặc điểm cơ bản của truyện thần thoại nói chung và từng nhóm truyện: thần thoại suy nguyên, thần thoại sáng tạo.

- HS nhận biết và phân tích được các yếu tố cơ bản của chùm truyện về các vị thần sáng tạo thế giới: cốt truyện, t/g, k/g, nv…

- HS hiểu được cách nhận thức, lí giải thế giới tự nhiên của người xưa; thấy được vẻ đẹp “một đi không trở lại” làm nên sức hấp dẫn riêng của thể loại thần thoại.

2

Bài 1. Sức hấp dẫn của truyện kể (Số tiết: 11)

2

- HS nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện (truyền kì): cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện, chi tiết; qua đó hiểu được vai trò của các yếu tố này trong việc tạo nên sức hấp dẫn của truyện kể.

- HS phân tích và đánh giá được chủ đề của truyện, hiểu được tư tưởng và những thông điệp mà tác giả gửi gắm vào tác phẩm.

- Hình thành, bồi đắp cho HS lòng can đảm, tinh thần đấu tranh bảo vệ lẽ phải.

3

Bài 1. Sức hấp dẫn của truyện kể (Số tiết: 11)

3

- HS nhận biết được lời người kể chuyện ngôi thứ ba và lời nhân vật; phân tích được bối cảnh, tình huống truyện.

- HS khái quát được đặc điểm tính cách hai nhân vật Huấn Cao và quản ngục; hiểu được chủ đề của tác phẩm.

- Góp phần hình thành bồi dưỡng cho HS tình yêu, sự trân trọng cái đẹp và sự tài hoa.

4

Bài 1. Sức hấp dẫn của truyện kể (Số tiết: 11)

1

- HS biết cách giải nghĩa từ Hán Việt, tránh được lỗi dùng từ sai nghĩa.

- HS nhận biết được hiệu quả sử dụng từ Hán Việt.

5

Bài 1. Sức hấp dẫn của truyện kể (Số tiết: 11)

1

- HS nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm truyện và viết được bài văn thuộc kiểu văn bản này.

- HS nhận biết và thực hiện được các yêu cầu đối với kiểu bài nghị luận như đã nêu.

1.2.NC1b

10.C2: C2. Ứng dụng AI trong học tập và cuộc sống:

- HS nhờ AI gợi ý dàn ý bài nghị luận về Tản Viên từ Phán sự lục, rồi đối chiếu từng ý với văn bản trong SGK, gạch bỏ ý sai.

6

Bài 1. Sức hấp dẫn của truyện kể (Số tiết: 11)

1

- HS biết giới thiệu, đánh giá (dưới hình thức thuyết trình) về nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm truyện (theo lựa chọn cá nhân). HS biết lắng nghe và trao đổi trên tinh thần cởi mở, xây dựng

- HS nhận biết và thực hiện được các yêu cầu đã nêu trong SGK (yêu cầu nội dung bài nói, yêu cầu hình thức bài nói)

7

Bài 1. Sức hấp dẫn của truyện kể (Số tiết: 11)

1

- HS nắm vững yêu cầu đặt ra ở bài viết, tự đánh giá được kết quả sản phẩm.

- HS nhận thức đầy đủ ý nghĩa của việc rèn kĩ năng viết.

...................

Phụ lục 1, 3 tích hợp NLS

Phụ lục 1

KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

MÔN HỌC/HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC: NGỮ VĂN KHỐI LỚP 10

(Năm học 2…- 20…)

I. Đặc điểm tình hình

1. Số lớp: 08 ; Số lớp học chuyên đề lựa chọn (nếu có): 2 lớp

2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: 09; Trình độ đào tạo: Cao đẳng: 0 Đại học: 06; Trên đại học: 03

Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên 1: Tốt: 08 ; Khá: 0; Đạt: 0; Chưa đạt: 0

3. Thiết bị dạy học: (Trình bày cụ thể các thiết bị dạy học có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)

STT

Thiết bị dạy học

Số lượng

Bài dạy

Ghi chú

1

Máy chiếu

7

Các bài từ 1à9 (SGK)

2

Tranh ảnh/video/ tư liệu liên quan đến nội dung học tập về truyện kể, thơ ca, văn nghị luận (bao gồm tư liệu về tác giả, tác phẩm...)

7

Các bài 1,2,3,4,5,6,7 (SGK)

3

Hệ thống văn bản đọc mở rộng về thơ, truyện, văn nghị luận, văn bản thông tin

7

Các bài 1,2,3,4,7 (SGK)

4

Video clip/ phim tư liệu về chèo, tuồng dân gian ( Quan âm Thị Kính, Thị Màu lên chùa, Nghêu, Sò, Ốc, Hến...)

4

Bài 5 (SGK)

5

Video clip trích đoạn kịch chuyển thể từ tác phẩm văn học (GV tùy chọn)

1

Chuyên đề: Sân khấu hóa tác phẩm văn học

6

9

Bài 1-9 (SGK)

Chuyên đề học tập 1,2,3 (SGK)

II. Kế hoạch dạy học

1. Phân phối chương trình

HỌC KÌ I: 54 tiết (18 tuần x 3 tiết = 54 tiết)

Tuần

Tiết PP

Bài học/chủ đề/chuyên đề

Yêu cầu cần đạt

Năng lực số phát triển

1

1, 2

Bài 1. Sức hấp dẫn của truyện kể (11 tiết)

Đọc: Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới

– HS nhận biết được đặc điểm cơ bản của truyện thần thoại nói chung và của từng nhóm truyện: thần thoại suy nguyên, thần thoại sáng tạo.

– HS nhận biết và phân tích được các yếu tố cơ bản của chùm truyện về các vị thần sáng tạo thế giới: cốt truyện, thời gian, không gian, nhân vật.

1.1. NC1a,

1.1. NC1b

– HS hiểu được cách nhận thức, lí giải thế giới tự nhiên của người xưa; thấy được vẻ đẹp “một đi không trở lại” làm nên sức hấp dẫn riêng của thể loại

thần thoại

3

Đọc: Tản Viên từ Phán sự lục

– HS nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện (truyền kì): cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện, chi tiết; qua đó hiểu được vai trò của các yếu tố này trong việc tạo nên sức hấp dẫn của truyện kể.

– HS phân tích và đánh giá được chủ đề của truyện, hiểu được tư tưởng và những thông điệp mà Nguyễn Dữ gửi gắm vào tác phẩm.

– Hình thành, bồi đắp cho HS lòng can đảm, tinh thần đấu tranh bảo vệ lẽ phải

1.1. NC1a,

1.1. NC1b,

2

4

Đọc: Tản Viên từ Phán sự lục

5,6

Đọc: Chữ người tử

– HS nhận biết được lời người kể chuyện ngôi thứ ba và lời nhân vật; phân tích được bối cảnh, tình huống truyện.

– HS cần khái quát được đặc điểm tính cách của hai nhân vật Huấn Cao và quản ngục; hiểu được chủ đề của tác phẩm.

– Góp phần hình thành, bồi đắp cho HS tình yêu, sự trân trọng cái đẹp và sự tài hoa

1.1. NC1a,

1.1. NC1b,

3

7

Đọc: Chữ người tử

8

Thực hành tiếng Việt: Sử dụng từ Hán Việt

– HS biết cách giải nghĩa từ Hán Việt, tránh được lỗi dùng từ sai nghĩa.

– HS nhận biết được hiệu quả sử dụng từ Hán Việt.

9

Viết: Viết VB nghị luận phân tích đánh giá một tác phẩm truyện (Chủ đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật)

– HS nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm truyện và viết được bài văn thuộc kiểu văn bản này.

2.1. NC1 a,

.......................

Phụ lục 3

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN

MÔN HỌC/HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGỮ VĂN, LỚP 10

(Năm học 20… - 20…)

I. Kế hoạch dạy học

1. Phân phối chương trình

Cả năm: 35 tuần thực dạy (3 tiết/tuần) = 105 tiết

Học kì I: 18 tuần = 54 tiết (trong đó có 4 tiết kiểm tra giữa kì và cuối kì)

Học kì II: 17 tuần = 51 tiết (trong đó có 4 tiết kiểm tra giữa kì và cuối kì)

HỌC KÌ I

TT

Bài học/chủ đề/chuyên đề (2)

Tiết PP

Tuần

Thiết bị dạy học

(3)

Năng lực số phát triển

Địa điểm

1

Bài 1. Sức hấp dẫn của truyện kể

( 11 tiết)

Đọc: Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới

1,2

1

- Máy tính, Ti vi

- Hệ thống VB đọc mở rộng về truyện

- Tranh ảnh, video liên quan nội dung VB: Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới

- Phiếu học tập

1.1. NC1a: HS đáp ứng được nhu cầu thông tin

1.1. NC1b: HS áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin về tác giả, tác phẩm

Lớp học

Đọc:

Tản Viên từ Phán sự lục

3,4

1-2

- Máy tính, Ti vi

- Hệ thống VB đọc mở rộng về truyện

- Tranh ảnh, video liên quan nội dung VB: Tản Viên từ Phán sự lục

- Phiếu học tập

1.1. NC1a: HS đáp ứng được nhu cầu thông tin

1.1. NC1b: HS áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin về tác giả, tác phẩm

Đọc:

Chữ người tử tù

5,6,7

2-3

- Máy tính, Ti vi

- Hệ thống VB đọc mở rộng về truyện

- Tranh ảnh, video liên quan nội dung VB: Chữ người tử tù

- Phiếu học tập

1.1. NC1a: HS đáp ứng được nhu cầu thông tin

1.1. NC1b: HS áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin về tác giả, tác phẩm

Thực hành tiếng Việt: Sử dụng từ Hán Việt

8

3

- Máy tính, Ti vi

- Phiếu học tập

Lớp học

Viết: Viết VB nghị luận phân tích đánh giá một tác phẩm truyện (Chủ đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật)

9,10

3-4

2.1. NC1 a: Thực hiện đánh giá được độ tin cậy và độ tin cậy của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số.

Nói và nghe: Giới thiệu, đánh giá nội dung, nghệ thuật của một tác phẩm truyện

11

4

3.1. NC1 a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau

5.3. NC1 a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới

..................

Mời các bạn cùng tải về bản ZIP để xem đầy đủ nội dung

Chọn file muốn tải về:

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
Hỗ trợ Zalo