Kế hoạch tích hợp năng lực số môn Sinh học lớp 10, 11, 12 sách Kết nối
Đây là tài liệu Cao cấp - Chỉ dành cho Thành viên VnDoc ProPlus.
- Tải tất cả tài liệu lớp 10 (Trừ Giáo án, bài giảng)
- Trắc nghiệm không giới hạn
Kế hoạch giáo dục môn Sinh THPT sách Kết nối
Kế hoạch tích hợp năng lực số môn Sinh học lớp 10, 11, 12 sách Kết nối được VnDoc.com sưu tầm và xin gửi tới bạn đọc cùng tham khảo. Mời các bạn cùng theo dõi chi tiết bài viết dưới đây.
Bài viết gồm có:
- Lớp 10: Phụ lục I, III tích hợp NLS, AI
- Lớp 11: Phụ lục I, III tích hợp NLS, AI
- Lớp 12: Phụ lục I, III tích hợp NLS, AI
Kế hoạch tích hợp năng lực số Sinh 10 - Phụ lục 1, 3
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC
MÔN SINH HỌC – KHỐI 10
(TÍCH HỢP NĂNG LỰC SỐ VÀ GIÁO DỤC AI – THEO QĐ 3439/QĐ-BGDĐT)
(Năm học …..….)
I. Đặc điểm tình hình
1. Số lớp: 5; Số học sinh: 198.
Số lớp học cụm chuyên đề học tập lựa chọn bộ môn: 1, Số học sinh học cụm chuyên đề lựa chọn bộ môn (nếu có): 78.
2. Tình hình đội ngũ
- Số giáo viên bộ môn: 5; Trình độ đào tạo: Cao đẳng: 0; Đại học: 2; Trên đại học: 3.
- Số giáo viên bộ môn được phân công dạy học lớp 10: 2
3. Thiết bị dạy học:
|
STT |
Thiết bị dạy học |
Số lượng |
Các bài thí nghiệm/thực hành |
Ghi chú |
|
1 |
- Dụng cụ, thiết bị: Ống nghiệm các loại, bình thủy tinh chịu nhiệt, pipet, ống nhỏ giọt, đèn cồn, kẹp ống nghiệm. - Nguyên liệu, hóa chất: + Thuốc thử Benedict (C7H10CuNa2O15S), nước cất, cồn ethanol tuyệt đối, dung dịch sodium hydroxide loãng (NaOH 10%), hydrochloric acid (HCl), copper sulphate (CuSO4), dung dịch albumin 1%. + Đường glucozo, lòng trắng trứng, dầu ăn |
7 |
Nhận biết một số phân tử sinh học: đường đơn, tinh bột, protein và lipit. |
|
|
2 |
- Dụng cụ, thiết bị: Lam kính, lamen, que cấy, đèn cồn, giá ống nghiệm, chậu đựng nước rửa, pipet hoặc bình rửa có vòi, giấy lọc cắt nhỏ. Kính hiển vi quang học với vật kính 10X, 40X và 100X. - Nguyên liệu: Nước cất; 10g thuốc nhuộm đỏ; 6g xanh methylene; 100ml ethanol 90%; dầu cedar; potassium iodide (KI) - Vi khuẩn trong khoang miệng, lá thài lài tía hoặc củ hành tây, tế bào niêm mạc trong khoang miệng |
7 |
- Làm tiêu bản và quan sát tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực. |
|
|
3 |
- Dụng cụ: Lưỡi dao lam, lam kính, lamen, kính hiển vi quang học với vật kính 10X, 40X - Hóa chất: Dung dịch NaCl loãng - Mẫu vật: Lá thài lài tía hoặc lá cây có kích thước tế bào lớn và có màu sắc. |
7 |
- Sử dụng thành thạo kính hiển vi và làm tiêu bản hiển vi. - Thí nghiệm co và phản co nguyên sinh |
|
|
4 |
- Dụng cụ, thiết bị: Dao gọt hoa quả, dụng cụ ép tỏi (hoa quả), chày, cối sứ, cốc thí nghiệm, đĩa Petri nhựa trong 9 - 10cm, đũa thủy tinh, ống nghiệm nhựa trong có dung tích 14ml - 15ml, đồng hồ, pipet nhựa mềm 3ml (ống nhỏ giọt chia vạch) hoặc bơm tiêm 2,5ml (không có kim tiêm), bút viết kính, dụng cụ đun sôi nước, cốc đựng nước sôi, hộp cách nhiệt đựng nước đá, thước kẻ dẹp có độ chia nhỏ nhất tới mm, giấy lọc, phễu. - Hóa chất: Nước vôi trong, nước đá, 2g bột sắn, giấm trắng. - Mẫu vật: quả dứa hoặc quả đu đủ xanh, quả trứng gà sống, 100g hạt lúa (hoặc hạt ngô) ủ cho lên mầm khoảng 2cm |
7 |
- Phân tích ảnh hưởng của một số yếu tố đến hoạt tính của enzym và kiểm tra hoạt tính của enzym amylase. |
|
|
5 |
- Dụng cụ: Kim mổ hay kim mũi mác, kéo nhỏ, panh, dao mổ hoặc dao lam, lam kính, lamen, ống nhỏ giọt, giấy thấm, đĩa Petri, đèn cồn hoặc bếp điện. - Hóa chất: Nước cất, dung dịch cố định các kì của nguyên phân, thuốc nhuộm acetocarmine 2%, dung dịch acetic acid 45%, dung dịch nhược trương KCl 0,56M. - Mẫu vật: Rễ cây (hành tây, hành ta, tỏi, lay ơn, khoai môn) - Châu chấu lúa: Con đực. |
7 |
- Làm tiêu bản NST để quan sát quá trình nguyên phân và giảm phân |
|
|
6 |
- Dụng cụ, thiết bị: + Lọ nhỏ có nắp đậy, bếp, nồi, nồi ủ/ thùng xốp. + Bình, lọ loại to, miệng rộng bằng sứ hoặc thủy tinh, vật nặng nén dưa đã tuyệt trùng. + Ống nghiệm, lam kính, lamen, thìa, ống hút, giấy thấm, kính hiển vi. + Tranh ảnh, sách báo, tài liệu liên quan đến công nghệ vi sinh vật, máy tính nối mạng, thiết bị chụp ảnh và các dụng cụ, vật liệu để làm tập san. - Nguyên liệu: nước đun sôi, sữa đặc có đường, sữa chua, rau cải, muối NaCl, đường saccarozo. |
7 |
- Phương pháp nghiên cứu vi sinh vật thông dụng, tìm hiểu về các sản phẩm công nghệ vi sinh vật. - Thực hành lên men Lactic |
4. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập
|
STT |
Tên phòng |
Số lượng |
Phạm vi và nội dung sử dụng |
Ghi chú |
|
1 |
Phòng thực hành môn Sinh học |
01 |
- Thực hành thí nghiệm xác định một số thành phần hóa học có trong tế bào - Thực hành làm tiêu bản và quan sát tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực (củ hành tây, thài lài tía, tế bào niêm mạc miệng…) - Thực hành thí nghiệm co và phản co nguyên sinh (tế bào hành, tế bào thài lài tía…) - Thực hành thí nghiệm phân tích ảnh hưởng của một số yếu tố đến hoạt tính của enzim; thí nghiệm kiểm tra tính thủy phân tinh bột của amylase - Thực hành làm tiêu bản Nhiễm sắc thể để quan sát quá trình nguyên phân (hành tây, hành ta, cây tỏi, khoai môn…) - Thực hành làm tiêu bản quan sát quá trình giảm phân ở tế bào động vật, thực vật (châu chấu đực, hoa hành…) - Thực hành làm sản phẩm lên men từ vi sinh vật (sữa chua, dưa chua…) |
|
|
2 |
Vườn thực nghiệm (Khu ô đất nhỏ nhà B) |
01 |
- Nuôi trồng mẫu vật (lá thài lài tía, khoai môn, hành lá …); - Khảo sát thực địa (thực hành trong 1 khu vực nhỏ) - Tìm hiểu các cấp độ tổ chức sống và mối quan hệ giữa các cấp độ tổ chức sống |
Nuôi trồng một số mẫu vật thường xuyên sử dụng để chủ động nguồn mẫu |
II. Kế hoạch dạy học
1. Khung phân bố số tiết cho các nội dung dạy học
Cả năm 35 tuần = 70 tiết (Học kì I: 18 tuần – 36 tiết; Học kì II: 17 tuần – 34 tiết)
|
Học kì |
Các chủ đề lớn (phần, chương…) |
Lý thuyết |
Bài tập/luyện tập |
Thực hành |
Ôn tập |
Kiểm tra giữa kì |
Kiểm tra cuối kì |
Khác |
Tổng |
|
Học kì I |
MỞ ĐẦU (5 tiết) |
5 |
5 |
||||||
|
Học kì I |
CHƯƠNG 1. THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO (10 tiết) |
9 |
1 |
10 |
|||||
|
Học kì I |
CHƯƠNG 2. CẤU TRÚC TẾ BÀO (8 tiết) |
5 |
1 |
1 |
1 |
8 |
|||
|
Học kì I |
CHƯƠNG 3. TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG VÀ TRUYỀN TIN TẾ BÀO (5 tiết) |
4 |
1 |
5 |
|||||
|
Học kì I |
CHƯƠNG 4. CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO (12 tiết: kì I 8 tiết, kì II 4 tiết) |
3 |
2 |
2 |
1 |
8 |
|||
|
Tổng học kì I |
26 |
5 |
3 |
1 |
1 |
36 |
|||
|
Học kì II |
CHƯƠNG 4. CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO (12 tiết: kì I 8 tiết, kì II 4 tiết) |
4 |
4 |
||||||
|
Học kì II |
CHƯƠNG 5. CHU KÌ TẾ BÀO VÀ PHÂN BÀO (9 tiết) |
7 |
2 |
9 |
|||||
|
Học kì II |
CHƯƠNG 6. SINH HỌC VI SINH VẬT (12 tiết) |
7 |
3 |
1 |
1 |
12 |
|||
|
Học kì II |
CHƯƠNG 7. VIRUS (9 tiết) |
4 |
3 |
1 |
1 |
9 |
|||
|
Tổng học kì II |
22 |
8 |
2 |
1 |
1 |
34 |
|||
|
Cả năm |
48 |
13 |
5 |
2 |
2 |
70 |
2. Bố trí thời lượng và yêu cầu cần đạt cho các chủ đề và nội dung thực hiện
|
STT |
Bài học/nội dung thực hiện (1) |
Số tiết (2) |
Yêu cầu cần đạt (3) |
Năng lực số phát triển |
YCCĐ theo khung 3439 (giáo dục AI) |
|
MỞ ĐẦU (5 tiết) |
|||||
|
1 |
Bài 1: Giới thiệu khái quát môn Sinh học |
1 |
- Nêu được đối tượng và các lĩnh vực nghiên cứu của Sinh học.; - Trình bày được mục tiêu môn Sinh học. - Phân tích được vai trò của sinh học với cuộc sống hằng ngày và với sự phát triển kinh tế –xã hội; - Nêu được triển vọng phát triển sinh học trong tương lai. - Kể được tên các ngành nghề liên quan đến sinh học và ứng dụng sinh học. - Trình bày được các thành tựu từ lí thuyết đến thành tựu công nghệ của một số ngành nghề chủ chốt. Nêu được triển vọng của các ngành nghề đó trong tương lai. - Trình bày được định nghĩa về phát triển bền vững. - Trình bày được vai trò của sinh học trong phát triển bền vững môi trường sống - Phân tích được mối quan hệ giữa sinh học với những vấn đề xã hội: đạo đức sinh học, kinh tế, công nghệ. |
1.1.NC1b |
10.C2: Một số ứng dụng AI trong học tập: - Kể tên hai việc AI đang giúp con người trong y – dược hoặc nông nghiệp, nêu một việc AI chưa thay được nhà sinh học. - Minh chứng đạt chỉ báo: HS nêu một trường hợp dùng AI hỗ trợ học tập, xác định yêu cầu cần có và kiểm chứng kết quả bằng SGK hoặc nguồn chính thống. |
|
2 |
Bài 2: Phương pháp nghiên cứu và học tập môn Sinh học |
2 |
- Trình bày và vận dụng được một số phương pháp nghiên cứu sinh học: phương pháp quan sát; phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm; phương pháp thực nghiệm khoa học. - Nêu được một số vật liệu, thiết bị nghiên cứu và học tập môn Sinh học. - Trình bày và vận dụng được các kĩ năng trong tiến trình nghiên cứu: quan sát; xây dựng giả thuyết; thiết kế và tiến hành thí nghiệm; điều tra, khảo sát thực địa; làm báo cáo kết quả nghiên cứu. - Giới thiệu được phương pháp tin sinh học (Bioinfomatics) như là công cụ trong nghiên cứu và học tập sinh học. |
1.2.NC1b |
10.C3: Cách đặt prompt phù hợp với mục tiêu: - Viết prompt nhờ AI tóm tắt các bước của phương pháp thực nghiệm khoa học rồi so với quy trình trong SGK để sửa lại prompt cho rõ mục tiêu. - Minh chứng đạt chỉ báo: HS viết một prompt nêu rõ mục tiêu, bối cảnh và dạng kết quả mong muốn; sửa lại prompt sau khi đối chiếu đầu ra với SGK. |
|
3 |
Bài 3: Các cấp độ tổ chức của thế giới sống |
2 |
- Phát biểu được khái niệm cấp độ tổ chức sống. - Trình bày được các đặc điểm chung của các cấp độ tổ chức sống. - Dựa vào sơ đồ, phân biệt được cấp độ tổ chức sống. - Giải thích được mối quan hệ giữa các cấp độ tổ chức sống |
1.3.NC1a |
10.D2: Cấu trúc và vận hành hệ thống AI: - Đối chiếu cơ chế tự điều chỉnh của cơ thể sống với vòng phản hồi của một hệ thống AI quen thuộc và chỉ ra thành phần tương ứng. - Minh chứng đạt chỉ báo: HS mô tả các thành phần cơ bản (dữ liệu – mô hình – đầu ra – phản hồi) của một hệ thống AI quen thuộc và nêu một vấn đề có thể phát sinh khi vận hành. |
|
CHƯƠNG 1. THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO (10 tiết) |
|||||
|
4 |
Bài 4: Các nguyên tố hóa học và nước |
3 |
- Khái quát về học thuyết tế bào - Nêu được khái quát học thuyết tế bào. - Giải thích được tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sống. - Các nguyên tố hóa học và nước trong tế bào - Liệt kê được một số nguyên tố hoá học chính có trong tế bào (C, H, O, N, S, P). - Nêu được vai trò của các nguyên tố vi lượng, đa lượng trong tế bào. - Nêu được vai trò quan trọng của nguyên tố carbon trong tế bào. - Trình bày được đặc điểm cấu tạo phân tử nước quy định tính chất Sinh học, hoá học và sinh học của nước, từ đó quy định vai trò sinh học của nước trong tế bào. |
1.1.NC1b |
10.C4: Dữ liệu huấn luyện và chất lượng AI: - Đọc bảng dữ liệu mẫu về hàm lượng khoáng do GV cung cấp (cố ý thiếu và sai vài ô), đối chiếu với SGK để chỉ ra ô hỏng và nêu ảnh hưởng nếu dùng bảng đó dạy cho AI. - Minh chứng đạt chỉ báo: HS chỉ ra dạng dữ liệu dùng cho một nhiệm vụ AI, phát hiện dữ liệu thiếu hoặc sai trong bảng mẫu và nêu ảnh hưởng của nó tới kết quả. |
|
5 |
Bài 5: Các phân tử sinh học |
6 |
- Nêu được khái niệm phân tử sinh học. - Trình bày được thành phần cấu tạo (các nguyên tố hoá học và đơn phân) và vai trò của các phân tử sinh học trong tế bào: carbohydrate, lipid, protein, nucleic acid. - Phân tích được mối quan hệ giữa cấu tạo và vai trò của các phân tử sinh học. - Nêu được một số nguồn thực phẩm cung cấp các phân tử sinh học cho cơ thể - Vận dụng được kiến thức về thành phần hoá học của tế bào vào giải thích các hiện tượng và ứng dụng trong thực tiễn |
3.1.NC1a |
10.C3: Cách đặt prompt phù hợp với mục tiêu: - Viết prompt yêu cầu AI lập bảng so sánh bốn nhóm phân tử sinh học, đối chiếu bảng AI trả về với SGK rồi bổ sung điều kiện còn thiếu vào prompt. - Minh chứng đạt chỉ báo: HS viết một prompt nêu rõ mục tiêu, bối cảnh và dạng kết quả mong muốn; sửa lại prompt sau khi đối chiếu đầu ra với SGK. |
|
6 |
Bài 6: Thực hành nhận biết một số phân tử sinh học |
1 |
- Thực hành xác định (định tính) được một số thành phần hoá học có trong tế bào (đường glucose, lipid, protein…). |
5.2.NC1b |
10.C2: Một số ứng dụng AI trong học tập: - Nhờ AI giải thích vì sao thuốc thử đổi màu, rồi kiểm chứng lại bằng SGK và bằng chính kết quả ống nghiệm của nhóm. - Minh chứng đạt chỉ báo: HS nêu một trường hợp dùng AI hỗ trợ học tập, xác định yêu cầu cần có và kiểm chứng kết quả bằng SGK hoặc nguồn chính thống. |
...........................
Kế hoạch tích hợp năng lực số Sinh 11 - Phụ lục 1, 3
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC
MÔN SINH HỌC – KHỐI 11
(TÍCH HỢP NĂNG LỰC SỐ THEO CV 3456/BGDĐT-GDPT)
(Năm học 20… - 20..)
I. Đặc điểm tình hình
1. Số lớp: 04; Số học sinh: ……………
Số lớp học cụm chuyên đề học tập lựa chọn bộ môn: 01; Số học sinh học cụm chuyên đề lựa chọn bộ môn (nếu có): ……………
2. Tình hình đội ngũ
- Số giáo viên nhóm Sinh: 06; Trình độ đào tạo: Cao đẳng: 0; Đại học: 05; Trên đại học: 01.
- Số giáo viên bộ môn được phân công dạy học lớp 11: ……
3. Thiết bị dạy học:
|
STT |
Thiết bị dạy học |
Số lượng |
Các bài thí nghiệm/thực hành (Sinh học 11) |
Ghi chú |
|
1 |
Ống nghiệm |
90 Cái |
Bài 3 |
|
|
2 |
Bình tam giác |
14 Cái |
Bài 5 |
|
|
3 |
Cốc thuỷ tinh 100 ml |
30 Cái |
Bài 3 |
|
|
4 |
Giá ống nghiệm |
10 Cái |
Bài 3, 5 |
|
|
5 |
Kính hiển vi |
15 Cái |
Bài 3, 5 |
|
|
6 |
Chậu trồng cây |
0 Cái |
Bài 3 |
|
|
7 |
Giấy thấm |
1 Hộp |
Bài 3 |
|
|
8 |
Dao lam |
0 Cái |
Bài 5 |
|
|
9 |
Kim mũi mác |
0 Cái |
Bài 3 |
|
|
10 |
Lamen |
5 Hộp |
Bài 3, 5 |
|
|
11 |
Lam kính |
15 Hộp |
Bài 3 |
|
|
12 |
Giấy sắc kí |
0 Hộp |
Bài 5 |
|
|
13 |
Ống eppendorf |
0 Cái |
Bài 5 |
|
|
14 |
Bình sắc kí hình trụ có nắp đậy |
0 Cái |
Bài 5 |
|
|
15 |
Ống mao dẫn truyền cho sắc kí |
0 Cái |
Bài 5 |
|
|
16 |
Panh |
15 Cái |
Bài 5 |
|
|
17 |
Băng giấy đen |
0 Cuộn |
Bài 5 |
|
|
18 |
Đĩa petri |
10 Cái |
Bài 5 |
|
|
19 |
Đèn cồn |
10 Cái |
Bài 5 |
|
|
20 |
Tủ sấy |
1 Cái |
Bài 7 |
|
|
21 |
Chuông thuỷ tinh |
0 Cái |
Bài 7 |
|
|
22 |
Huyết áp kế điện tử |
3 Cái |
Bài 11 |
|
|
23 |
Dụng cụ mổ |
8 Cái |
Bài 11 |
|
|
24 |
Móc thuỷ tinh |
0 Cái |
Bài 11 |
|
|
25 |
Máy chích điện |
0 Cái |
Bài 11 |
|
|
26 |
Nguồn điện 6V |
0 Cái |
Bài 11 |
|
|
27 |
Cốc thuỷ tinh 250ml |
7 Cái |
Bài 11 |
|
|
28 |
Ống đong thuỷ tinh 250ml |
11 Cái |
Bài 11 |
|
|
29 |
Kéo cắt cành |
18 Cái |
Bài 21 |
|
|
30 |
Thước dây |
0 Cái |
Bài 21 |
|
|
31 |
Giấy nhám |
0 Hộp |
Bài 21 |
|
|
32 |
Kính lúp |
20 Cái |
Bài 23 |
4. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/vườn thực nghiệm
|
STT |
Tên phòng |
Số lượng |
Phạm vi và nội dung sử dụng |
Ghi chú |
|
1 |
Phòng TN bộ môn Sinh |
02 |
Các thí nghiệm, bài thực hành liên quan đến môn Sinh học. |
|
|
2 |
Vườn thực nghiệm |
0 |
II. Kế hoạch dạy học
1. Khung phân bố số tiết cho các nội dung dạy học
Cả năm 35 tuần = 70 tiết (Học kì I: 18 tuần – 36 tiết; Học kì II: 17 tuần – 34 tiết)
|
Học kì |
Các chủ đề lớn (phần, chương…) |
Lý thuyết |
Bài tập/luyện tập |
Thực hành |
Ôn tập |
Kiểm tra giữa kì |
Kiểm tra cuối kì |
Khác |
Tổng |
|
Học kì I |
Chương 1: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HOÁ NĂNG LƯỢNG Ở SINH VẬT (31 tiết) |
23 |
6 |
1 |
1 |
31 |
|||
|
Học kì I |
Chương 2: CẢM ỨNG Ở SINH VẬT (14 tiết) |
3 |
1 |
1 |
5 |
||||
|
Tổng học kì I |
26 |
6 |
2 |
1 |
1 |
36 |
|||
|
Học kì II |
Chương 2: CẢM ỨNG Ở SINH VẬT (14 tiết) |
8 |
1 |
9 |
|||||
|
Học kì II |
Chương 3: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT (13 tiết) |
9 |
2 |
1 |
1 |
13 |
|||
|
Học kì II |
Chương 4: SINH SẢN Ở SINH VẬT (8 tiết) |
7 |
1 |
8 |
|||||
|
Học kì II |
Chương 5: MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC QUÁ TRÌNH SINH LÍ TRONG CƠ THỂ SV VÀ MỘT SỐ NGÀNH NGHỀ LIÊN QUAN ĐẾN SINH HỌC CƠ THỂ (4 tiết) |
2 |
1 |
1 |
4 |
||||
|
Tổng học kì II |
26 |
4 |
2 |
1 |
1 |
34 |
|||
|
Cả năm |
52 |
10 |
4 |
2 |
2 |
70 |
2. Bố trí thời lượng và yêu cầu cần đạt cho các chủ đề và nội dung thực hiện
|
STT |
Bài học/nội dung thực hiện (1) |
Số tiết (2) |
Yêu cầu cần đạt (3) |
Năng lực số phát triển |
YCCĐ theo khung 3439 (giáo dục AI) |
|
Chương 1: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HOÁ NĂNG LƯỢNG Ở SINH VẬT (31 tiết) |
|||||
|
1 |
Bài 1. Khái quát về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong sinh giới |
1 |
- Phân tích được vai trò của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng đối với sinh vật. - Nêu được các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng (thu nhận các chất từ môi trường, vận chuyển các chất, biến đổi các chất, tổng hợp các chất và tích luỹ năng lượng, phân giải các chất và giải phóng năng lượng, đào thải các chất ra môi trường, điều hoà). - Dựa vào sơ đồ chuyển hoá năng lượng trong sinh giới, mô tả được tóm tắt ba giai đoạn chuyển hoá năng lượng (tổng hợp, phân giải và huy động năng lượng). - Trình bày được mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở cấp tế bào và cơ thể. - Nêu được các phương thức trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng (tự dưỡng và dị dưỡng). Lấy được ví dụ minh hoạ. - Nêu được khái niệm tự dưỡng và dị dưỡng. - Phân tích được vai trò của sinh vật tự dưỡng trong sinh giới. |
1.3.NC1a |
11.C2: Một số ứng dụng AI trong học tập: |
|
2 |
Bài 2. Trao đổi nước và khoáng ở thực vật |
4 |
- Trình bày được nước có vai trò vừa là thành phần cấu tạo tế bào thực vật, là dung môi hoà tan các chất, môi trường cho các phản ứng sinh hoá, điều hoà thân nhiệt và vừa là phương tiện vận chuyển các chất trong hệ vận chuyển ở cơ thể thực vật. - Dựa vào sơ đồ, mô tả được quá trình trao đổi nước trong cây, gồm: sự hấp thụ nước ở rễ, sự vận chuyển nước ở thân và sự thoát hơi nước ở lá. - Trình bày được cơ chế hấp thụ nước và khoáng ở tế bào lông hút của rễ. - Nêu được sự vận chuyển các chất trong cây theo hai dòng: dòng mạch gỗ và dòng mạch rây. - Nêu được sự vận chuyển các chất hữu cơ trong mạch rây cung cấp cho các hoạt động sống của cây và dự trữ trong cây. - Trình bày được cơ chế đóng mở khí khổng thực hiện chức năng điều tiết quá trình thoát hơi nước. Giải thích được vai trò quan trọng của sự thoát hơi nước đối với đời sống của cây. - Nêu được khái niệm dinh dưỡng ở thực vật và vai trò sinh lí của một số nguyên tố khoáng đối với thực vật (cụ thể một số nguyên tố đa lượng, vi lượng). - Quan sát và nhận biết được một số biểu hiện của cây do thiếu khoáng. - Nêu được các nguồn cung cấp nitơ cho cây. - Trình bày được quá trình hấp thụ và biến đổi nitrate và ammonium ở thực vật. - Phân tích được một số nhân tố ảnh hưởng đến trao đổi nước ở thực vật và ứng dụng hiểu biết này vào thực tiễn. - Giải thích được sự cân bằng nước và việc tưới tiêu hợp lí; các phản ứng chống chịu hạn, chống chịu ngập úng, chống chịu mặn của thực vật và chọn giống cây trồng có khả năng chống chịu. - Trình bày được các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình dinh dưỡng khoáng ở cây, đặc biệt là nhiệt độ và ánh sáng. Ứng dụng được kiến thức này vào thực tiễn. - Phân tích được vai trò của phân bón đối với năng suất cây trồng. |
1.1.NC1b |
11.A2: Bền vững và công bằng: |
|
3 |
Bài 3. Thực hành: Trao đổi nước và khoáng ở thực vật |
2 |
- Thông qua thực hành, quan sát được cấu tạo khí khổng ở lá. - Thực hiện được các thí nghiệm chứng minh sự hút nước ở rễ; vận chuyển nước ở thân và thoát hơi nước ở lá. Thực hành tưới nước chăm sóc cây. - Thực hiện được các bài thực hành về thuỷ canh, khí canh. |
5.2.NC1b |
11.C2: Một số ứng dụng AI trong học tập: |
|
4 |
Bài 4. Quang hợp ở thực vật |
3 |
- Phát biểu được khái niệm quang hợp ở thực vật. Viết được phương trình quang hợp. Nêu được vai trò của quang hợp ở thực vật (vai trò đối với cây, với sinh vật và sinh quyển). - Trình bày được vai trò của sắc tố trong việc hấp thụ năng lượng ánh sáng. Nêu được các sản phẩm của quá trình biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học (ATP và NADPH). - Nêu được các con đường đồng hoá carbon trong quang hợp. Chứng minh được sự thích nghi của thực vật C4 và CAM trong điều kiện môi trường bất lợi. - Trình bày được vai trò của sản phẩm quang hợp trong tổng hợp chất hữu cơ (chủ yếu là tinh bột), đối với cây và đối với sinh giới. - Phân tích được ảnh hưởng của các điều kiện đến quang hợp (ánh sáng, CO2, nhiệt độ). - Phân tích được mối quan hệ giữa quang hợp và năng suất cây trồng. - Vận dụng hiểu biết về quang hợp để giải thích được một số biện pháp kĩ thuật và công nghệ nâng cao năng suất cây trồng. |
1.1.NC1b |
11.C2: Một số ứng dụng AI trong học tập: |
|
5 |
Bài 5. Thực hành: Quang hợp ở thực vật |
1 |
- Thực hành, quan sát được lục lạp trong tế bào thực vật; nhận biết, tách chiết các sắc tố (chlorophyll a, b; carotene và xanthophyll) trong lá cây. - Thiết kế và thực hiện được các thí nghiệm về sự hình thành tinh bột; thải oxygen trong quá trình quang hợp. |
5.2.NC1b |
11.C2: Một số ứng dụng AI trong học tập: |
|
6 |
Bài 6. Hô hấp ở thực vật |
2 |
- Nêu được khái niệm hô hấp ở thực vật. - Phân tích được vai trò của hô hấp ở thực vật. - Trình bày được sơ đồ các giai đoạn của hô hấp ở thực vật. - Phân tích được ảnh hưởng của điều kiện môi trường đến hô hấp ở thực vật. Vận dụng được hiểu biết về hô hấp giải thích các vấn đề thực tiễn (ví dụ: bảo quản hạt và nông sản, cây ngập úng sẽ chết,...). - Phân tích được mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp. |
1.1.NC1b |
11.C2: Một số ứng dụng AI trong học tập: |
|
7 |
Bài 7. Thực hành: Hô hấp ở thực vật |
1 |
- Thực hành được thí nghiệm hô hấp ở thực vật. |
5.2.NC1b |
11.C2: Một số ứng dụng AI trong học tập: |
.....................
Kế hoạch tích hợp năng lực số Sinh 12 - Phụ lục 1, 3
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC
MÔN SINH HỌC – KHỐI 12
(TÍCH HỢP NĂNG LỰC SỐ VÀ GIÁO DỤC AI – THEO QĐ 3439/QĐ-BGDĐT)
(Năm học .............)
I. Đặc điểm tình hình
1. Số lớp: 3; Số học sinh: …….
Số lớp học cụm chuyên đề học tập lựa chọn bộ môn: 3, Số học sinh học cụm chuyên đề lựa chọn bộ môn (nếu có): 0.
2. Tình hình đội ngũ
- Số giáo viên bộ môn: ……; Trình độ đào tạo: Cao đẳng: 0; Đại học: ……; Trên đại học: 0.
- Số giáo viên bộ môn được phân công dạy học lớp 12: ……
3. Thiết bị dạy học:
|
STT |
Thiết bị dạy học |
Số lượng |
Các bài thí nghiệm/thực hành |
Ghi chú |
|
1 |
Ống nghiệm |
90 Cái |
Bài 6 |
|
|
2 |
Cối, chày sứ |
14 Bộ |
Bài 6 |
|
|
3 |
Kính hiển vi |
15 Cái |
Bài 14 |
|
|
4 |
Dầu soi kính |
0 Lọ |
Bài 14 |
|
|
5 |
Giấy thấm |
4 Hộp |
Bài 14 |
|
|
6 |
Bẻ cá |
0 Cái |
Bài 32 |
|
|
7 |
Xô, chậu |
1 Cái |
Bài 32 |
|
|
8 |
Rổ rửa cát |
1 Cái |
Bài 32 |
|
|
9 |
Ống nhòm |
0 Cái |
Bài 25 |
|
|
10 |
Cuốc, xẻng |
0 Cái |
Bài 25 |
4. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập
|
STT |
Tên phòng |
Số lượng |
Phạm vi và nội dung sử dụng |
Ghi chú |
|
1 |
Phòng TN bộ môn Sinh |
02 |
Các thí nghiệm, bài thực hành liên quan đến môn Sinh học. |
|
|
2 |
Vườn thực nghiệm |
0 |
II. Kế hoạch dạy học
1. Khung phân bố số tiết cho các nội dung dạy học
Cả năm 35 tuần = 70 tiết (Học kì I: 18 tuần – 36 tiết; Học kì II: 17 tuần – 34 tiết)
|
Học kì |
Các chủ đề lớn (phần, chương…) |
Lý thuyết |
Bài tập/luyện tập |
Thực hành |
Ôn tập |
Kiểm tra giữa kì |
Kiểm tra cuối kì |
Khác |
Tổng |
|
Học kì I |
Chương 1. Di truyền phân tử (11 tiết LT + 1 tiết TH) |
11 |
1 |
12 |
|||||
|
Học kì I |
Chương 2. Di truyền nhiễm sắc thể (11 tiết LT + 1 tiết TH + 1 tiết Ôn tập + 1 tiết Kiểm tra) |
14 |
1 |
1 |
1 |
17 |
|||
|
Học kì I |
Chương 3. Mở rộng học thuyết di truyền nhiễm sắc thể (2 tiết LT + 1 tiết TH + 1 tiết Ôn tập + 1 tiết KT) |
2 |
1 |
1 |
1 |
5 |
|||
|
Học kì I |
Chương 4. Di truyền quần thể (2 tiết LT) |
2 |
2 |
||||||
|
Tổng học kì I |
29 |
3 |
2 |
1 |
1 |
36 |
|||
|
Học kì II |
Chương 5. Bằng chứng và các học thuyết tiến hóa (12 LT) |
10 |
10 |
||||||
|
Học kì II |
Chương 6. Môi trường và sinh thái học quần thể (2 tiết LT + 1 tiết TH + 1 tiết Ôn tập + 1 tiết KT) |
5 |
1 |
1 |
1 |
8 |
|||
|
Học kì II |
Chương 7. Sinh thái học quần xã (9 tiết LT + 1 tiết TH) |
9 |
2 |
11 |
|||||
|
Học kì II |
Chương 8. Sinh thái học phục hồi, bảo tồn và phát triển bền vững (2 tiết LT + 1 tiết TH + 1 tiết Ôn tập + 1 tiết Kiểm tra) |
3 |
1 |
1 |
5 |
||||
|
Tổng học kì II |
27 |
3 |
2 |
1 |
1 |
34 |
|||
|
Cả năm |
56 |
6 |
4 |
2 |
2 |
70 |
2. Bố trí thời lượng và yêu cầu cần đạt cho các chủ đề và nội dung thực hiện
|
STT |
Bài học/nội dung thực hiện (1) |
Số tiết (2) |
Yêu cầu cần đạt (3) |
Năng lực số phát triển |
YCCĐ theo khung 3439 (giáo dục AI) |
|
Chương 1. Di truyền phân tử (11 tiết LT + 1 tiết TH) |
|||||
|
1 |
Bài 1: DNA và cơ chế tái bản DNA |
2 |
- Dựa vào cấu trúc hóa học của phân tử DNA, trình bày được chức năng của DNA. - Nêu được ý nghĩa của các cặp base bổ sung đặc hiệu A-T và G-C. - Phân tích được cơ chế tái bản của DNA là một quá trình tự sao thông tin di truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con hay từ thế hệ này sang thế hệ sau. |
1.1.NC1b |
12.C2: Các yêu cầu dành cho công cụ AI hỗ trợ các hoạt động học tập và xã hội: - Tuỳ chỉnh yêu cầu với công cụ AI để được giải thích lại cơ chế tái bản DNA cho dễ hiểu. - Minh chứng đạt chỉ báo: HS viết và so sánh hai cách đặt yêu cầu/prompt, chọn cách phù hợp hơn theo tiêu chí đã nêu và kiểm chứng đầu ra bằng SGK hoặc nguồn chính thống. |
|
2 |
Bài 2: Gene, quá trình truyền đạt thông tin di truyền và hệ gene |
3 |
- Nêu được khái niệm và cấu trúc của gene. Phân biệt được các loại gene dựa vào cấu trúc và chức năng của gene. - Phân biệt được các loại RNA. Phân tích được bản chất phiên mã thông tin di truyền là cơ chế tổng hợp RNA dựa trên DNA. - Nêu đuợc khái niệm phiên mã ngược và ý nghĩa. - Nêu được khái niệm và các đặc điểm của mã di truyền. - Trình bày được cơ chế tổng họp protein từ bản sao là RNA có bản chất là quá trình dịch mã. - Vẽ và giải thích được sơ đồ liên kết ba quá trình thể hiện cơ chế di truyền ở cấp phân tử là quá trình truyền đạt thông tin di truyền. - Phát biểu được khái niệm hệ gene. - Trình bày được một số thành tựu và ứng dụng của việc giải trình tự hệ gene người. |
1.3.NC1a |
12.C4: Thu thập, cải thiện dữ liệu và các công cụ, nền tảng phát triển hệ thống AI: - Thu thập, tổ chức dữ liệu trình tự gene theo định dạng chuẩn để có thể xử lí bằng máy. - Minh chứng đạt chỉ báo: Với bộ dữ liệu mẫu do GV cung cấp, HS xác định trường dữ liệu, phát hiện dữ liệu thiếu/sai và giải thích ảnh hưởng tới một hệ thống AI thử nghiệm. |
|
3 |
Bài 3: Điều hoà biểu hiện gene |
2 |
- Trình bày được thí nghiệm trên operon Lac của E. coli. - Phân tích được ý nghĩa của điều hòa biểu hiện gene trong tế bào và trong quá trình phát triển cá thế. - Nêu được ứng dụng của điều hòa biểu hiện gene. |
1.1.NC1b |
12.C2: Các yêu cầu dành cho công cụ AI hỗ trợ các hoạt động học tập và xã hội: - Dùng công cụ AI đặt câu hỏi kiểm tra hiểu biết về điều hoà biểu hiện gene. - Minh chứng đạt chỉ báo: HS viết và so sánh hai cách đặt yêu cầu/prompt, chọn cách phù hợp hơn theo tiêu chí đã nêu và kiểm chứng đầu ra bằng SGK hoặc nguồn chính thống. |
|
4 |
Bài 4: Đột biến gene |
2 |
- Nêu được khái niệm đột biến gene. - Phân biệt được các dạng đột biến gene. - Phân tích được nguyên nhân, cơ chế phát sinh đột biến gene. - Trình bày được vai trò của đột biến gene trong tiến hoá, chọn giống và nghiên cứu di truyền. |
1.2.NC1b |
12.B1: Vấn đề đạo đức của AI: - Phân tích nguyên nhân AI dự đoán sai tác động của một đột biến khi dữ liệu huấn luyện lệch. - Minh chứng đạt chỉ báo: HS phân tích nguyên nhân của một sai lệch/vấn đề đạo đức trong hệ thống AI và đề xuất ít nhất một biện pháp giảm thiểu. |
|
5 |
Bài 5: Công nghệ di truyền |
2 |
- Nêu được khái niệm, nguyên lí và một số thành tựu của công nghệ DNA tái tổ họp. - Nêu được khái niệm, nguyên lí và một số thành tựu tạo thực vật và động vật biến đổi gene. - Tranh luận, phán biện được về việc sản xuất và sử dụng sản phẩm biến đổi gene và đạo đức sinh học. |
1.1.NC1b |
12.B1: Vấn đề đạo đức của AI: - Phân tích được vấn đề đạo đức khi AI tham gia thiết kế trình tự gene nhân tạo. - Minh chứng đạt chỉ báo: HS phân tích nguyên nhân của một sai lệch/vấn đề đạo đức trong hệ thống AI và đề xuất ít nhất một biện pháp giảm thiểu. |
|
6 |
Bài 6: Thực hành: Tách chiết DNA |
1 |
- Trình bày được cơ sở khoa học của tách chiết DNA. |
5.2.NC1b |
12.C2: Các yêu cầu dành cho công cụ AI hỗ trợ các hoạt động học tập và xã hội: - Nhờ AI tra cứu vai trò của cồn, muối trong tách chiết DNA rồi đối chiếu với SGK. - Minh chứng đạt chỉ báo: HS viết và so sánh hai cách đặt yêu cầu/prompt, chọn cách phù hợp hơn theo tiêu chí đã nêu và kiểm chứng đầu ra bằng SGK hoặc nguồn chính thống. |
..............................
Mời các bạn cùng tải về bản ZIP để xem đầy đủ nội dung